MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài Rừng và đất rừng Việt Nam chiếm khỏng 2/3 tổng diện tích tự nhiên của đất nước, đó là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng và là cơ hội tạo việc làm cho nhiều người thuộc dân tộc khác nhau. Nhằm góp phần đẩy nhanh tốc độ phục hồi và phát triển rừng, trong những năm qua Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách, đầu tư thực hiện nhiều chương trình, dự án, áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó phát triển lâm nghiệp đã được quan tâm chú trọng hơn như đầu tư thực hiện chương trình 327, Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng…. - Bộ Nông nghiệp và PTNT có Quyết định số 1187/QĐ-BNN-TCLN công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2017.
[2] Theo đó, tổng diện tích rừng toàn quốc là 14.381 ha, trong đó rừng tự nhiên 10.415 ha; rừng trồng 4. Diện tích rừng đủ tiêu chuẩn để tính độ che phủ là 13.981 ha, độ che phủ tương ứng là 41,45%. Tuy diện tích rừng và độ che phủ của rừng đã tăng lên đáng kể nhưng chất lượng rừng vẫn còn rất thấp. Hầu hết diện tích rừng tự nhiên là rừng trung bình và rừng nghèo, không còn khả năng đáp ứng được nhu cầu sản xuất hiện nay.
Đặc biệt là rừng trồng trong những năm vừa qua năng suất đã nâng lên gần 20m3/ha/năm nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nguyên liệu cho nhu cầu sản xuất của xã hội. - Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và PTNT, hiện nay cả nước có hơn 1,4 triệu ha rừng trồng có khả năng cung cấp một lượng gỗ khoảng 30,6 triệu m3. Tuy nhiên, lượng gỗ này chủ yếu chỉ phục vụ cho ngành chế biến giấy và gỗ ván sàn. Phần lớn gỗ dùng để chế biến các sản phẩm đồ mộc, đặc h 2 biệt là đồ mộc gia dụng và đồ mỹ nghệ vẫn phải nhập khẩu.
Mặc dù, năm 2006 kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam đạt sấp xỉ 2 tỷ USD, nhưng chi phí nhập khẩu gỗ nguyên liệu, phụ kiện sử dụng cho ngành công nghiệp chế biến gỗ đã lên tới trên 1 tỷ USD (Thông tấn xã Việt Nam, 2007). Trong quý I năm 2008, tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ đạt 691 triệu USD, nhưng chỉ tính riêng 02 tháng đầu năm 2008, kim ngạch nhập khẩu gỗ nguyên liệu đã là 183,7 triệu USD. Điều này một lần nữa lại khẳng định sự thiếu hụt nguồn nguyên liệu trong nước là đáng kể (Chuyên trang gỗ - Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2008). - Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 đã đề ra mục tiêu xuất khẩu sản phẩm gỗ đến năm 2020 phải đạt trên 7,8 tỷ USD (bao gồm 7 tỷ USD sản phẩm gỗ và 0,8 tỷ USD sản phẩm lâm sản ngoài gỗ).
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của kinh ngạch xuất khẩu gỗ vào khoảng trên 30%/năm. Con số này cho thấy nhu cầu nguồn nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ tăng mạnh từ nay đến năm 2020. Với tốc độ phát triển kinh tế như hiện nay, nhu cầu gỗ cho xây dựng và các nhu cầu khác trên thị trường nội địa cũng được dự báo sẽ liên tục tăng. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng tăng của xã hội, ngành Lâm nghiệp đã đưa ra nhiều giải pháp, trong đó có giải pháp lựa chọn các loài cây mọc nhanh và các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh để nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng.
- Một trong những loài cây nguyên liệu có khả năng sinh trưởng nhanh được đề cập đến đó là cây Keo lai (Acacia hybrids). Cây Keo lai là 1 trong 48 loài cây trồng chính để trồng rừng sản xuất đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận tại Quyết định số 16/2005/QĐ-BNN ngày 15/03/2005. Keo lai không chỉ là giống có ưu thế sinh trưởng nhanh, biên độ sinh thái rộng, có khả năng thích ứng với nhiều loại đất mà còn có khả năng cải tạo đất, cải h 3 thiện môi trường sinh thái. Gỗ Keo lai được sử dụng làm ván sàn, ván dăm, trụ mỏ và đặc biệt hơn cả là được sử dụng nhiều trong công nghiệp giấy.
Keo lai có khối lượng gỗ lấy ra lớn gấp 2-3 lần Keo tai tượng và Keo lá tràm, hàm lượng xenluylô trong gỗ cao, lượng lignin thấp, do đó có hiệu suất bột giấy lớn, chất lượng bột giấy tốt. Tại tỉnh Thái Nguyên, trong những năm qua công tác trồng rừng đã được các cấp chính quyền và người dân quan tâm nhiều hơn, diện tích rừng trồng tăng lên đáng kể, đặc biệt là rừng sản xuất. Theo báo cáo về diễn biến tài nguyên rừng của tỉnh Thái Nguyên, năm 2017 toàn tỉnh có 164.355 ha rừng, trong đó rừng tự nhiên là 100.509 ha, rừng trồng 63.846 ha, tổng trữ lượng gỗ trên 3 triệu m3 và có khoảng 24 triệu cây tre nứa. Hàng năm toàn tỉnh khai thác khoảng 20.000 m3 gỗ và 650 tấn tre nứa, lượng lâm sản này một phần phục vụ cho nhu cầu sử dụng của người dân trong vùng, phần còn lại cung cấp nguyên liệu cho Công ty ván dăm Thái Nguyên và Nhà máy giấy Bãi Bằng.
Trong những năm gần đây, tỉnh Thái Nguyên đã có chủ trương đẩy mạnh công tác trồng rừng sản xuất và loài cây trồng chính được lựa chọn là cây Keo lai và Keo tai tượng. Mặc dù phần lớn diện tích đất trồng rừng sản xuất là trồng 2 loài cây trên, nhưng theo đánh giá sơ bộ của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên thì lượng tăng trưởng bình quân hàng năm chỉ đạt khoảng 16 - 18m3/ha/năm. Với lượng tăng trưởng như vậy thì khả năng đáp ứng nhu cầu về gỗ nguyên liệu cho địa phương là không đủ. Do đó, cần phải nâng cao được năng suất, chất lượng gỗ rừng trồng.
Để đáp ứng được các yêu cầu trên cần phải lựa chọn giống tốt, điều kiện lập địa và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để chăm sóc bảo về rừng sau khi trồng để tăng năng suất chất lượng rừng. Vì vậy, em thực hiện đề tài : “Thực hiện quy trình trồng và chăm sóc bảo vệ rừng sau trồng vụ xuân hè tại đội sản xuất xã Cây Thị thuộc công ty Lâm Nghiệp - Đồng Hỷ - Thái Nguyên”. Mục tiêu - Nắm được quy trình trồng và chăm sóc bảo vệ cây Keo lai ở xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Vận dụng kiến thức cơ bản về thực hiện quy trình trồng và chăm sóc bảo vệ cây Keo lai tại đội sản xuất xã Cây Thị thuộc Công Ty Lâm Nghiệp – Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên.
- Nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm thực tế trong triển khai thực hiện quy trình trồng và chăm sóc rừng sau trồng. Yêu cầu - Tìm hiểu trình tự các bước cơ bản quy trình về các khâu trồng. - Tham gia thực hiện quy trình trồng và chăm sóc bảo vệ rừng sau khi trồng ngoài thực tế sản xuất cùng với người dân địa phương từ : xử lý thực bì, làm đất bón phân, chọn loài cây và mật độ trồng rừng, thời vụ, kĩ thuật trồng rừng, trồng dặm tại công ty Lâm Nghiệp – Đồng Hỷ - Thái Nguyên. - Các yêu cầu về kĩ thuật chăm sóc bảo vệ rừng sau khi trồng để đạt được năng suất cao nhất.
h 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan tài liệu về vấn đề thực hiện 2. Đặc điểm hình thái, điều kiện sinh trưởng, kỹ thuật gây trồng và phát triển cây Keo lai * Đặc điểm hình thái Keo lai là tên gọi tắt của giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và keo lá tràm. Keo lai là cây gỗ thường xanh, cao từ 25m-30m, đường kính 30-40cm.
Thân thẳng, cành nhánh nhỏ, đoạn thân dưới cành lớn. Vỏ màu xám, hơi nứt dọc, lá hoa, quả và hạt đều có tính trung gian giữa keo tai tượng và keo lá tràm. Cây ưa sáng mọc nhanh có khả năng cải tạo đất, chống xói mòn, chống cháy rừng. Lá đơn, mọc cách 3 - 4 gân song song cùng xuất phát từ gốc lá.
Hoa tự bông đuôi sóc nhỏ, màu trắng vàng. Quả đậu xoắn, mặt cắt ngang hình bầu dục. Hạt đen hình elip. Dài 4-5mm, rộng 2,5-3,5mm.
Sinh trưởng nhanh hơn keo tai tượng và keo lá tràm. Đặc điểm sinh thái Cây sinh trưởng bình thường ở hầu hết các dạng đất thích hợp nhất là ở các tỉnh từ Quảng Bình trở vào. Lượng mưa từ 1500-2500mm/năm. Mọc tốt trên đất có độ pH từ 3-7, phân bố ở độ cao dưới 600m so với mặt nước biển.
Công dụng Gỗ giác màu xám trắng, lõi màu vàng nâu, tỷ trọng gỗ khô tự nhiên là 0,56-0,63. Tỷ trọng gỗ khô kiệt 0,48-0,54, hiệu suất bột giấy 0,49 - 0,52%. Gỗ keo lai rất thích hợp để làm gỗ xẻ, gỗ dán, gỗ nguyên liệu giấy, ván dăm và ván MDF. h 6 Rễ cây có nhiều nốt sần có khả năng cải tạo đất, hoa dùng để nuôi ong.
Điều kiện gây trồng a. Điều kiện khí hậu Bảng 2.1: Điều kiện khí hậu thích hợp trồng keo Chỉ tiêu Nơi thích hợp Nơi mở rộng Nhiệt độ trung bình năm 22-27 15-21 Nhiệt độ tối thấp trung >15 >11 bình của tháng lạnh nhất Lượng mưa hàng năm 1500-2500mm 1300<1500>2600-2800 Số tháng có lượng mưa 5-6 <5 -6 trên 100mm( tháng) Gió Không gió xoáy Ít gió xoáy b. Điều kiện địa hình Bảng 2.2: Điều kiện thích hợp trồng keo Chỉ tiêu Nơi thích hợp Nơi mở rộng Độ cao trên mặt nước biển ( m) - Miền bắc ≤300 <400 - Miền nam và Tây nguyên ≤500 500-600 Độ dốc (độ) ≤20 20-30 c. Điều kiện đất đai, thực bì Bảng 2.3: Điều kiện đất đai thực bì trồng keo Chỉ tiêu Nơi thích hợp Nơi mở rộng Loại đất Đất xám, đất feralit Đất phù sa, đất dốc tụ Thành phần cơ giới Thịt nhẹ đến thịt nặng Sét nặng đến sét trung bình Độ dày tầng đất ≥80 40-80 Độ pH 4,5 – 6,5 4,0 – 4,5;6,5 – 7,0 Ib, Ic, rừng sau Thực bì Ia, đất đồi trọc khai thác h 7 2.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới Để nâng cao năng suất và duy trì tính ổn định, bền vững của rừng trồng kinh tế, các nhà khoa học nhiều nước trên thế giới đã tập trung nghiên cứu về điều kiện lập địa, tuyển chọn tập đoàn cây trồng sao cho phù hợp với điều kiện lập địa, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, phân vùng sinh thái, tăng trưởng và sản lượng, sâu bệnh,.Có thể nói cho đến nay cơ sở khoa học cho việc phát triển rừng trồng sản xuất ở các nước phát triển đã được hoàn thiện, tương đối ổn định và đi vào phục vụ sản xuất lâm nghiệp trong nhiều năm qua.