Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rừng và đất lâm nghiệp chiếm khoảng 2/3 tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam, đóng vai trò then chốt trong bảo vệ môi trường sinh thái và giải quyết việc làm cho người dân. Theo số liệu công bố hiện trạng rừng năm 2017 tại Quyết định số 1187/QĐ-BNN-TCLN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng diện tích rừng toàn quốc đạt 14.381 ha, độ che phủ rừng đạt 41,45%. Mặc dù diện tích rừng trồng cả nước đạt trên 1,4 triệu ha với khả năng cung cấp khoảng 30,6 triệu m³ gỗ, nhưng nguồn nguyên liệu này chủ yếu phục vụ chế biến bột giấy và gỗ ván sàn. Phần lớn gỗ phục vụ chế biến đồ mộc gia dụng và mỹ nghệ xuất khẩu vẫn phải phụ thuộc vào nhập khẩu; riêng hai tháng đầu năm 2008 kim ngạch nhập khẩu gỗ nguyên liệu đã lên tới 183,7 triệu USD. Nhằm đáp ứng mục tiêu Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 (kim ngạch xuất khẩu gỗ và lâm sản ngoài gỗ đạt trên 7,8 tỷ USD), việc thâm canh nâng cao năng suất các loài cây sinh trưởng nhanh là giải pháp kỹ thuật cấp thiết.
Tại tỉnh Thái Nguyên, tính đến năm 2017, tổng diện tích rừng toàn tỉnh đạt 164.355 ha (rừng tự nhiên chiếm 100.509 ha, rừng trồng chiếm 63.846 ha), trữ lượng gỗ đạt trên 3 triệu m³. Sản lượng khai thác bình quân hàng năm khoảng 20.000 m³ gỗ và 650 tấn tre nứa để cung cấp cho Nhà máy giấy Bãi Bằng và Công ty ván dăm Thái Nguyên. Tuy nhiên, năng suất rừng trồng Keo lai (Acacia hybrids) của tỉnh mới đạt 16 – 18 m³/ha/năm, chưa đáp ứng đủ nhu cầu nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp. Nhằm nâng cao năng suất, chất lượng gỗ thông qua việc giám sát và áp dụng đúng quy trình kỹ thuật lâm sinh, tác giả Tô Tiến Đạt thực hiện đề tài "Thực hiện quy trình trồng và chăm sóc bảo vệ rừng sau trồng vụ xuân hè tại đội sản xuất xã Phúc Thuận thuộc công ty Lâm Nghiệp - Đồng Hỷ - Thái Nguyên".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:
- Nắm vững quy trình trồng và chăm sóc bảo vệ cây Keo lai ở xã Phúc Thuận, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Vận dụng kiến thức cơ bản về thực hiện quy trình trồng và chăm sóc bảo vệ rừng cây Keo lai tại đội sản xuất xã Phúc Thuận thuộc Công ty Lâm Nghiệp - huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm thực tế trong triển khai thực hiện quy trình trồng và chăm sóc rừng sau trồng.
Yêu cầu thực hiện đề tài gồm: Tìm hiểu trình tự các bước cơ bản của quy trình trồng rừng; tham gia thực hiện các khâu kỹ thuật ngoài thực tế sản xuất cùng người dân địa phương (từ xử lý thực bì, làm đất, bón phân, xác định mật độ, thời vụ, kỹ thuật trồng đến trồng dặm); nắm bắt các yêu cầu kỹ thuật chăm sóc bảo vệ sau trồng để đạt năng suất cao.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc bảo vệ rừng Keo lai (Acacia hybrids).
- Phạm vi không gian: Các lô rừng trồng vụ xuân hè thuộc Đội sản xuất xã Phúc Thuận (địa giới hành chính thuộc thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên), chịu sự quản lý của Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên (trụ sở tại huyện Đồng Hỷ).
- Phạm vi thời gian: Thực hiện từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên đặc tính sinh học của giống Keo lai (Acacia hybrids) — con lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là cây trồng chính theo Quyết định số 16/2005/QĐ-BNN ngày 15/03/2005. Keo lai là loài cây gỗ thường xanh, chiều cao 25 - 30 m, đường kính 30 - 40 cm, có biên độ sinh thái rộng, rễ có nhiều nốt sần cố định đạm, sinh trưởng nhanh vượt trội so với các loài bố mẹ (thể tích gỗ lớn gấp 2 - 3 lần, chu kỳ kinh doanh rút ngắn). Cơ sở lập định mức và kỹ thuật dựa trên: Quyết định số 38/2005/QĐ-BNNPTNT ngày 06/7/2005 về định mức kinh tế kỹ thuật trồng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng; Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 hướng dẫn quản lý công trình lâm sinh; Thông tư số 05/2016/TT-BXD và Nghị định số 103/2014/NĐ-CP về đơn giá nhân công; Quyết định số 1587/QĐ-UBND ngày 27/6/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên công bố đơn giá nhân công (187.692 đồng/công); các Quyết định số 152 QĐ/HĐTV-LN (17/4/2013), Quyết định số 679 QĐ/HĐTV-LN (22/12/2014), Quyết định số 695 QĐ/TCT-KHTT (30/12/2016) và Quyết định số 272 QĐ/HĐTV-LN (28/06/2016) của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu thực địa kết hợp điều tra, thực nghiệm và phân tích định mức:
- Phương pháp điều tra mô tả đồng ruộng và mục trắc: Sử dụng địa bàn cầm tay, thước dây, dao, cuốc xẻng để đo vẽ, xác định loại đất, nhóm đá mẹ, độ dày tầng cơ giới, tỷ lệ đá lẫn, trạng thái thảm thực bì chỉ thị.
- Phương pháp ô tiêu chuẩn (OTC): Lập 5 OTC điển hình tại khu vực nghiên cứu (4 ô ở 4 góc và 1 ô ở trung tâm), diện tích mỗi ô là 500 m² (kích thước 25 m x 20 m), dung lượng mẫu quan sát đạt từ 30 cây trở lên để theo dõi cây sống, cây chết và tính toán tỷ lệ sống ban đầu.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh giữa bản thiết kế kỹ thuật của doanh nghiệp và quy trình canh tác thực tế của các hộ dân nhận khoán.
- Phương pháp lập dự toán kinh tế kỹ thuật: Tính toán định mức công lao động và vật tư cho 1 ha rừng trồng năm thứ nhất.
Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu điều tra sơ cấp thu thập tại 5 lô trồng rừng (D1, D3, D5, D9, D12) tại xã Phúc Thuận và dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ lưu trữ của Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Thái Nguyên, UBND xã Phúc Thuận cùng các tài liệu khoa học lâm nghiệp chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác trồng rừng thâm canh gỗ nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến ván dăm và giấy tại Việt Nam cũng như trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Nêu rõ năng suất bình quân của rừng trồng tại địa phương còn thấp (16 - 18 m³/ha/năm), xác lập mục tiêu, đối tượng, thời gian, không gian nghiên cứu và các yêu cầu cụ thể của quá trình thực tập tốt nghiệp ngành Nông lâm kết hợp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về cây Keo lai và kỹ thuật lâm sinh:
- Đặc điểm sinh thái, công dụng và tiêu chuẩn lập địa thích hợp cho Keo lai (nhiệt độ trung bình năm 22 - 27°C, lượng mưa 1.500 - 2.500 mm/năm, độ dốc ≤ 20°, tầng đất dày ≥ 80 cm, pH từ 4,5 - 6,5).
- Tổng quan lịch sử phát hiện và chọn tạo giống: Từ khi phát hiện cá thể lai tự nhiên tại Sabah, Malaysia (Messir Herbern và Shim, 1972) đến các công trình chọn giống tại Việt Nam do Lê Đình Khả và cộng sự thực hiện từ năm 1992, công nhận các dòng tiến bộ kỹ thuật như BV5, BV10, BV16, BV32, BV33, BV71, BV73, BV75, KL2, KL20. Khẳng định không sử dụng hạt F2 để trồng rừng mà bắt buộc nhân giống vô tính bằng giâm hom hoặc nuôi cấy mô.
- Các nghiên cứu về bón phân (công thức NPK kết hợp phân chuồng, phân hữu cơ vi sinh) và mật độ trồng phù hợp cho rừng nguyên liệu giấy (từ 1.428 đến 1.666 cây/ha).
- Khái quát về Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Thái Nguyên (thành lập tháng 12/1995 tại TT. Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ), bao gồm kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2018 với chỉ tiêu trồng mới 327,44 ha rừng, khai thác thu hồi 185,61 ha, đạt tổng doanh thu kế hoạch 36.161,14 triệu đồng.
- Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Phúc Thuận: Tổng diện tích đất tự nhiên 5.193,88 ha (đất lâm nghiệp chiếm 2.656,92 ha); khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình 207,15 mm/tháng; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau); toàn xã có 3.553 hộ với 14.390 nhân khẩu phân bố tại 28 xóm.
Phần 3: Nội dung và phương pháp thực hiện
Mô tả chi tiết quy trình 5 bước thực hiện: Thu thập tài liệu thiết kế; khảo sát thực địa bằng phương pháp mục trắc; thực hiện các công đoạn kỹ thuật (xử lý thực bì, cuốc hố, bón phân, lấp hố, vận chuyển cây con, trồng cây); đánh giá tỷ lệ sống ban đầu thông qua 5 OTC (kích thước 25 m x 20 m); và lập bảng dự toán chi phí đầu tư cho 1 ha rừng năm thứ nhất theo định mức nhà nước.
Phần 4: Kết quả thực hiện và thảo luận
Trình bày kết quả điều tra thực nghiệm, dự toán chi phí và phân tích đối chiếu quy trình kỹ thuật:
- Đánh giá hiện trạng thực bì tại 5 lô khảo sát (D1, D3, D5, D9, D12) với diện tích từ 0,9 đến 3,5 ha. Thực bì chủ yếu là thảm cỏ bụi tái sinh sau khai thác 3 - 4 tháng (sim, lau, màng tang), chiều cao bình quân từ 0,4 - 0,7 m, độ che phủ đạt từ 50% đến 70%.
- Kết quả khảo sát phẫu diện đất: Đất xám Feralit phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét, tầng đất dày từ 90 đến 110 cm, độ ẩm cao, màu xám đen, độ chặt hơi chặt, tỷ lệ đá lẫn thấp đến trung bình (15 - 25%), thành phần cơ giới thịt trung bình, rất thích hợp cho Keo lai sinh trưởng.
- Lập dự toán chi phí 1 ha Keo lai năm thứ nhất: Tổng chi phí sản xuất, chăm sóc và bảo vệ đạt 15.745.000 đồng/ha, trong đó hộ dân nhận khoán đầu tư 12.319.000 đồng và công ty hỗ trợ đầu tư 5.426.000 đồng. Tổng diện tích thiết kế trồng keo tại xã Phúc Thuận là 75,12 ha (gồm 45,26 ha đất sau khai thác và 29,86 ha đất thu hồi sau lấn chiếm) phân bổ cho 33 hộ dân trên 52 lô.
- Đối chiếu quy trình thiết kế kỹ thuật của công ty và thực tế người dân triển khai: Phát hiện nhiều sai lệch kỹ thuật lớn giữa thiết kế và canh tác thực địa (về mật độ, quy cách cuốc hố, liều lượng phân bón).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu đề tài, khẳng định tính phù hợp của điều kiện đất đai tại xã Phúc Thuận đối với cây Keo lai. Đồng thời, đề xuất các giải pháp tăng cường kiểm tra, giám sát kỹ thuật của cán bộ lâm trường nhằm hạn chế các sai phạm về mật độ và quy cách làm đất của người dân nhận khoán.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã khảo sát chi tiết điều kiện lập địa tại 5 lô thực nghiệm (tổng diện tích 7,8 ha) tại Đội sản xuất xã Phúc Thuận. Các chỉ tiêu về thực bì và đất đai ghi nhận qua điều tra thực địa được tổng hợp cụ thể:
| Lô |
Diện tích (ha) |
Thời gian sau khai thác |
Loại thực bì chính |
Chiều cao thực bì (m) |
Độ che phủ (%) |
Độ dày tầng đất (cm) |
Tỷ lệ đá lẫn (%) |
Độ ẩm đất |
Thành phần cơ giới |
| D3 |
1,2 |
3 tháng |
Cỏ bụi (sim, lau) |
0,4 - 0,5 |
65 |
90 |
15 |
Ẩm |
Thịt trung bình |
| D5 |
0,9 |
3 tháng |
Cỏ bụi (sim, lau) |
0,4 - 0,6 |
70 |
100 |
20 |
Rất ẩm |
Thịt trung bình |
| D12 |
1,1 |
4 tháng |
Cỏ bụi, màng tang |
0,5 - 0,7 |
65 |
110 |
25 |
Rất ẩm |
Thịt trung bình |
| D9 |
1,1 |
4 tháng |
Cỏ bụi (sim, lau) |
0,5 - 0,6 |
50 |
100 |
20 |
Ẩm |
Thịt trung bình |
| D1 |
3,5 |
4 tháng |
Cỏ bụi, màng tang |
0,5 - 0,6 |
55 |
100 |
25 |
Ẩm |
Thịt trung bình |
Về mặt kỹ thuật, tác giả đã lập bảng so sánh đối chứng toàn diện giữa thiết kế kỹ thuật của Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên và quá trình thực hiện thực tế của các hộ dân nhận khoán:
| Hạng mục kỹ thuật |
Thiết kế kỹ thuật của Công ty |
Thực tế người dân triển khai |
Đánh giá sai lệch kỹ thuật |
| Mật độ trồng |
1.666 cây/ha (hàng cách hàng 3 m, cây cách cây 2 m). |
1.800 - 2.000 cây/ha, trồng dày cả ở ven đường đi. |
Vượt mật độ thiết kế nhằm tăng sản lượng thu hoạch cá nhân. |
| Xử lý thực bì |
Phát dọn toàn diện, băm nhỏ sát gốc (< 15 cm), thu dọn đường cản lửa trước khi trồng 1 - 2 tháng. |
Phát sạch cây bụi, dây leo, phơi khô rồi đốt dọn từ trên đỉnh dốc xuống dưới. |
Thực hiện đúng kỹ thuật hướng dẫn, đảm bảo mặt bằng trồng. |
| Kích thước cuốc hố |
30 x 30 x 30 cm, so le hình nanh sấu theo đường đồng mức, cuốc trước 15 - 20 ngày. |
Cuốc nông, chỉ sâu khoảng 15 cm, kích thước hố rất nhỏ so với quy định. |
Sai lệch nghiêm trọng; cuốc hố ẩu để giảm công lao động và trồng dày hơn. |
| Bón phân lót |
Bón 0,2 kg NPK (5-10-3)/hố, trộn đều với 1/2 đất mặt trước khi trồng 7 ngày hoặc khi lấp hố. |
Dùng cốc đong không đều, lượng bón ít hơn 0,2 kg/hố; một số hộ bỏ qua bón lót. |
Thiếu hụt dinh dưỡng ban đầu cho cây con do điều kiện kinh tế hộ khó khăn. |
| Lấp hố |
Nhặt sạch đá, rễ cây, đập nhỏ đất mặt lấp đầy hố trước khi trồng 5 - 7 ngày. |
Lấp hố ngay sau khi bón phân, làm đất tơi xốp, nhặt sạch đá và cỏ rác. |
Đạt yêu cầu về độ xốp nhưng thời gian lấp hố sớm hơn so với thiết kế. |
| Tiêu chuẩn cây con |
Cây 3 - 4 tháng tuổi, cao 25 - 30 cm, đường kính cổ rễ 0,25 - 0,35 cm, bầu đất 7 x 12 cm, không sâu bệnh. |
Cây con do công ty cấp, cao 30 - 35 cm, lá xanh tốt, không cụt ngọn, nguyên vẹn bầu. |
Đạt tiêu chuẩn xuất vườn theo thiết kế công ty quy định. |
| Kỹ thuật trồng |
Xé bỏ vỏ bầu, đặt cây thẳng giữa hố, lấp đất nén nhẹ, vun đất qua mặt bầu 2 - 3 cm. |
Đào hố nhỏ giữa hố đã lấp, xé vỏ bầu, đặt cây thẳng, lấp đất chặt xung quanh bầu. |
Đạt yêu cầu kỹ thuật thao tác trồng cây con có bầu. |
| Trồng dặm |
Kiểm tra sau trồng 1 tuần, dặm bổ sung cây chết, kết thúc dặm trong vòng 1 tháng. |
Đi kiểm tra sau 7 - 10 ngày, tiến hành dặm cây con ngay cạnh các vị trí cây bị chết. |
Thực hiện kịp thời, đảm bảo tỷ lệ đồng đều của rừng non. |
Về mặt kinh tế kỹ thuật, đề tài đã xây dựng bảng dự toán chi tiết chi phí cho 1 ha rừng năm thứ nhất với tổng số tiền 15.745.000 đồng (nhân công chiếm 64,95 công tương đương 12.190.595 đồng; chi phí chăm sóc năm thứ nhất gồm phát thực bì 2 lần, dẫy cỏ vun gốc và bảo vệ chống cháy rừng chiếm 22,57 công; chi phí vật tư gồm 1.833 cây giống đơn giá 950 đồng/cây và 333 kg phân NPK đơn giá 5.000 đồng/kg).
Đóng góp mới của khóa luận là đã chỉ ra nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng sai lệch kỹ thuật lâm sinh tại địa phương: Do hình thức giao khoán đất rừng, hộ dân nhận khoán phải nộp sản lượng theo định mức mật độ thiết kế của công ty (1.666 cây/ha), dẫn đến việc người dân tự ý tăng mật độ lên 1.800 - 2.000 cây/ha và thu nhỏ kích thước hố trồng (chỉ sâu khoảng 15 cm thay vì 30 cm) để vừa tiết kiệm công lao động vừa tối đa hóa lượng gỗ thu hoạch thực tế cho cá nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế sau:
- Thời gian nghiên cứu và theo dõi thực địa chỉ kéo dài trong 5 tháng (từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2018), do đó chỉ phản ánh được kết quả sống ban đầu của vụ xuân hè, chưa theo dõi được quá trình sinh trưởng về đường kính và chiều cao ở các năm chăm sóc tiếp theo (năm thứ 2 và năm thứ 3).
- Chưa có số liệu thực nghiệm đo đạc định lượng về mức độ ảnh hưởng của việc thu nhỏ kích thước hố (15 cm) và việc cắt giảm phân bón lót đến sự phát triển của bộ rễ và khả năng chống chịu gió bão của cây Keo lai sau 1 năm tuổi.
- Không gian điều tra giới hạn trong phạm vi Đội sản xuất xã Phúc Thuận nên chưa đối chứng được tập quán canh tác của các đội sản xuất khác trực thuộc Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên.
Hướng nghiên cứu tiếp được đề xuất:
- Tiếp tục theo dõi tỷ lệ sống, tỷ lệ thành rừng và đo đạc các chỉ tiêu sinh trưởng ($D_{1.3}$, chiều cao vút ngọn $H_{vn}$) của các lô rừng sau chu kỳ chăm sóc 3 năm đầu.
- Đánh giá tác động lâu dài của việc tự ý nâng mật độ trồng (1.800 - 2.000 cây/ha) tới độ thon thân cây và chất lượng gỗ nguyên liệu ván dăm khi khai thác ở chu kỳ 7 năm.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Lâm sinh, Nông lâm kết hợp và Quản lý tài nguyên rừng: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp điều tra thực bì, khảo sát mô tả phẫu diện đất lâm nghiệp và các công đoạn lâm sinh cơ bản từ vườn ươm ra hiện trường.
- Kỹ sư lâm nghiệp và cán bộ kỹ thuật tại các ban quản lý rừng, công ty lâm nghiệp: Cung cấp mẫu bảng dự toán chi phí chi tiết cho 1 ha trồng rừng Keo lai năm thứ nhất (phân định rõ định mức lao động và nguồn vốn góp giữa chủ rừng nhà nước và người dân nhận khoán theo đơn giá thực tế).
- Cán bộ quản lý sản xuất lâm nghiệp: Cung cấp tư liệu thực tế về các sai lệch kỹ thuật mà người dân nhận khoán thường vi phạm (thu nhỏ hố cuốc, bón thiếu phân, tăng mật độ ngoài quy hoạch), làm cơ sở xây dựng quy chế nghiệm thu và cơ chế giám sát chặt chẽ tại các dự án liên kết trồng rừng nguyên liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Mật độ trồng Keo lai theo thiết kế của Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên là bao nhiêu và trên thực tế người dân trồng với mật độ nào?
Theo thiết kế kỹ thuật của công ty, mật độ chuẩn quy định là 1.666 cây/ha (cự ly hàng cách hàng 3,0 m, cây cách cây 2,0 m). Tuy nhiên, trên thực tế các hộ dân nhận khoán tại xã Phúc Thuận thường trồng dày hơn, dao động từ 1.800 đến 2.000 cây/ha và trồng tận dụng thêm cả các diện tích ven đường đi để tăng sản lượng gỗ thu hoạch.
2. Tổng chi phí dự toán đầu tư cho 01 ha Keo lai trong năm thứ nhất là bao nhiêu và được phân bổ nguồn vốn như thế nào?
Tổng chi phí trồng, chăm sóc và bảo vệ 01 ha Keo lai năm thứ nhất theo dự toán là 15.745.000 đồng. Trong đó, nguồn vốn do hộ dân đầu tư lao động và chi phí trực tiếp là 12.319.000 đồng; nguồn vốn công ty đầu tư hỗ trợ (chủ yếu là vật tư cây giống và một phần quản lý) là 5.426.000 đồng.
3. Kích thước hố trồng Keo lai theo thiết kế và thực tế người dân đào có sự khác biệt ra sao?
Thiết kế của công ty quy định kích thước hố cuốc chuẩn là 30 x 30 x 30 cm, cuốc so le hình nanh sấu theo đường đồng mức trước khi trồng 15 - 20 ngày. Trong khi đó, người dân địa phương khi cuốc thủ công chỉ đào qua một lớp đất mặt sâu khoảng 15 cm với kích thước hố rất nhỏ nhằm giảm thời gian đào và tăng số lượng hố trên một đơn vị diện tích.
4. Định lượng phân bón lót cho mỗi gốc cây Keo lai được quy định thế nào và thực tế người dân thực hiện ra sao?
Thiết kế yêu cầu bón lót 0,2 kg phân NPK (5-10-3) cho mỗi hố, trộn đều với đất mặt khi lấp được 1/2 hố trước khi trồng 7 ngày hoặc kết hợp lúc lấp hố. Thực tế tại hiện trường, người dân dùng cốc đong áng chừng dẫn đến lượng bón không đồng đều giữa các hố, liều lượng đa số ít hơn mức quy định; cá biệt một số hộ hoàn cảnh kinh tế khó khăn đã bỏ qua công đoạn bón lót.
5. Tiêu chuẩn cây giống Keo lai đem trồng tại xã Phúc Thuận được quy định cụ thể như thế nào?
Cây giống là Keo lai hom hoặc Keo lai nuôi cấy mô được sản xuất từ vườn ươm công ty, đóng bầu đất kích thước 7 x 12 cm. Tiêu chuẩn xuất vườn gồm: Tuổi cây từ 3 - 4 tháng (hoặc 4 - 5 tháng), chiều cao vút ngọn 25 - 35 cm, đường kính cổ rễ 0,25 - 0,35 cm, cây sinh trưởng khỏe mạnh, đủ một ngọn, thân thẳng, không cong queo, không cụt ngọn, hệ rễ phát triển cân đối và không bị sâu bệnh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tô Tiến Đạt đã phản ánh toàn diện hiện trạng thực thi quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng Keo lai vụ xuân hè năm 2018 tại Đội sản xuất xã Phúc Thuận, Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên. Kết quả điều tra thực địa khẳng định điều kiện đất đai (đất xám Feralit tầng dày trên 90 cm) và khí hậu địa phương hoàn toàn phù hợp cho sự phát triển của Keo lai phục vụ chế biến gỗ ván dăm. Đóng góp nổi bật của công trình là đối chiếu chi tiết sự sai lệch giữa bản thiết kế kỹ thuật lâm sinh và thói quen canh tác thực tế của người dân nhận khoán (trồng dày 1.800 - 2.000 cây/ha, cuốc hố cạn 15 cm, cắt giảm phân bón lót), qua đó cung cấp cơ sở thực tiễn xác thực giúp doanh nghiệp lâm nghiệp hoàn thiện quy chế quản lý và kiểm soát chất lượng rừng trồng thâm canh.