Phần mở đầu: giới thiệu các yêu cầu khách quan, chủ quan, cơ sở thực tiễn nghiên cứu và xây dựng đề tài. Chƣơng I: giới thiệu tổng quan chung về NHPT, hiện trạng về CNTT và quản lý đầu tƣ ứng dụng CNTT tại NHPT. Chƣơng II: trình bày quy trình đầu tƣ ứng dụng CNTT chung vận dụng các quy định của Nhà nƣớc. Chƣơng III.
xây dựng quy trình đầu tƣ ứng dụng CNTT tại NHPT Phần kết luận: kết luận tổng thể về luận văn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG I. HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG CNTT TẠI NGÂN HÀNG PTVN. Tổng quan Ngân hàng PTVN 1.
Sơ lược về Ngân hàng Phát triển Việt Nam Tên tiếng Việt: Ngân hàng Phát triển Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank Tên viết tắt: VDB Vốn điều lệ: 10,000,000,000,000 VND (Mƣời nghìn tỷ đồng Việt Nam) Trụ sở hoạt động: Địa chỉ: 25A Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội Điện thoại: (84-4) 37.672 Website: http://vdb. Lịch sử hình thành, phát triển Ngân hàng phát triển Việt Nam Thực hiện đƣờng lối đổi mới toàn diện cơ chế quản lý kinh tế và cơ chế quản lý tín dụng đầu tƣ và phát triển của Nhà nƣớc, với mục tiêu vốn cho đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc cần đƣợc tập trung vào một đầu mối, giảm bao cấp, tăng cƣờng hiệu quả vốn đầu tƣ, nâng cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chủ đầu tƣ và tổ chức cho vay. Sau hơn 5 năm thực hiện nhiệm vụ của Chính phủ giao, bên cạnh những cố gắng nỗ lực để vƣợt qua những thách thức trong thời kỳ đổi mới, năng lực tổ chức điều hành, năng lực thẩm định, dự báo của Quỹ Hỗ trợ phát triển còn chƣa theo kịp sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là khả năng đánh giá hiệu quả của các dự án đầu tƣ dài hạn còn hạn chế, ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả đầu tƣ. Hệ thống cơ chế chính sách về tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc, các cơ chế quản lý và điều hành của Nhà nƣớc và của bản thân Quỹ HTPT đã bộc lộ những tồn tại, vƣớng mắc ảnh hƣởng đến an toàn trong hoạt động tài chính, ảnh hƣởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao.
Xuất phát từ những hạn chế của Quỹ HTPT, kết hợp với những yêu cầu khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO là phải giảm dần và tiến tới xóa bỏ việc hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp. Chính phủ đã ra Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 về thành lập NHPT trên cơ sở tổ chức lại Quỹ HTPT. Hệ thống NHPT chính thức đi vào hoạt động trên phạm vi cả nƣớc từ ngày 1/7/2006 theo Điều lệ tổ chức và hoạt động đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2001. NHPT đƣợc thành lập đánh dấu sự ra đời của một trung gian tài chính có quy mô lớn ở Việt Nam.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 1. Cơ cấu tổ chức NHPT đƣợc tổ chức theo hệ thống ngành dọc gồm: a. Hội đồng quản lý: b.
Ban Kiểm soát. Bộ máy điều hành gồm: - Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; - Sở Giao dịch, Chi nhánh, Văn phòng đại diện. Hiện nay hệ thống NHPT có 02 Sở Giao dịch, 01 Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, 05 Chi nhánh khu vực và 49 Chi nhánh NHPT tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ TỔNG GIÁM ĐỐC CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC CÁC BAN NGHIỆP VỤ CÁC TRUNG TÂM VĂN PHÕNG TẠP CHÍ VĂN PHÕNG ĐẠI DIỆN BAN QUẢN LÝ K1 HÀO NAM BAN QLXD TT ĐÀ LẠT SỞ GIAO DỊCH CHI NHÁNH, CHI NHÁNH KV Hình 1.
Sơ đồ tổ chức tại NHPT LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chức năng nhiệm vụ Với đặc thù của loại hình NHPT, các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của NHPT gồm: - Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nƣớc để thực hiện tín dụng đầu tƣ phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nƣớc. - Thực hiện chính sách tín dụng đầu tƣ phát triển: cho vay đầu tƣ phát triển; Hỗ trợ sau đầu tƣ; Bảo lãnh tín dụng đầu tƣ. - Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu: Cho vay xuất khẩu; Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu; Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
- Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA đƣợc Chính phủ cho vay lại; nhận uỷ thác, cấp phát cho vay đầu tƣ và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nƣớc thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa NHPT với các tổ chức uỷ thác. - Ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng của NHPT. - Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toán trong nƣớc và quốc tế phục vụ các hoạt động của NHPT theo quy định của pháp luật. - Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tƣ phát triển và tín dụng xuất khẩu.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tƣớng Chính phủ giao. Một số thành tựu đạt được Cùng với quá trình phát triển của đất nƣớc, việc ra đời và đi vào hoạt động của hệ thống NHPT đã đánh dấu một bƣớc phát triển quan trọng, khẳng định đƣợc vai trò, vị trí của hệ thống NHPT trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc trong thời kỳ mở cửa và hội nhập. Sau hơn 6 năm chính thức đi vào hoạt động từ khi chuyển đổi từ Quỹ HTPT sang mô hình ngân hàng, NHPT đã đạt đƣợc một số thành tựu đáng kể: - Cung ứng một khối lƣợng vốn lớn cho đầu tƣ phát triển, góp phần tạo hàng hóa và thúc đẩy quá trình phát triển của thị trƣờng tài chính. - Quy mô hoạt động của NHPT tăng trƣởng nhanh, có thị phần đáng kể và có tổng tài sản thuộc nhóm hàng đầu trong các ngân hàng lớn ở Việt Nam.
- Cho vay các dự án đầu tƣ, góp phần tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. NHPT đã quản lý và cho vay hơn 2.200 dự án vay vốn tín dụng đầu tƣ với số vốn theo hợp đồng tín dụng trên 200.000 tỷ đồng, tập trung vào nhóm ngành trọng điểm nhƣ: điện, xi măng, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 công nghiệp đóng tàu, đƣờng sắt, hóa chất. Trong đó nổi bật là các dự án công trình thủy điện Sơn La, nhà máy lọc dầu Dung Quất, dự án vệ tinh Vinasat, dự án thủy điện Lai Châu, dự án nhà máy đạm Cà Mau…với số vốn vay tại NHPT trên 1000 tỷ đồng. - Thực hiện tín dụng xuất khẩu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng Việt Nam trên thị trƣờng quốc tế.
Thành tựu nổi bật trong thời gian qua đối với hoạt động tín dụng xuất khẩu, trƣớc hết đó là số vốn tài trợ xuất khẩu không ngừng đƣợc đẩy mạnh, tốc độ tăng trƣởng cao qua các năm.000 tỷ đồng doanh số cho vay tín dụng xuất khẩu năm 2006, thì đến 2010 doanh số cho vay đã đạt 20. Hiện trạng ứng dụng và phát triển CNTT tại Ngân hàng PTVN 1. Hiện trạng các ứng dụng CNTT Trong hệ thống thông tin của tổ chức tín dụng tài chính, các ứng dụng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng quản lý, điều hành và sử dụng. Hệ thống các chƣơng trình ứng dụng NHPT gồm: Cấp phát thủy điện Sơn La, Quản lý nhân sự, Kế toán trung ƣơng, hệ thống báo cáo phục vụ điều hành, kế toán giao dịch trực tuyến tập trung (VDB Online), Hỗ trợ sau đầu tƣ, Thanh toán điện tử liên ngân hàng…….
Qua thực tế phát triển và triển khai, các phần mềm ứng dụng đã cơ bản đáp ứng đƣợc yêu cầu nghiệp vụ, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều bất cập nhƣ: - Thứ nhất: công tác lƣu trữ thông tin về các phần mềm nhƣ thông tin phiên bản, trình trạng hiện tại phần mềm…bị phân tán theo các dự án, mang tính tự phát, do đó việc theo dõi và quản lý phần mềm ứng dụng gặp nhiều khó khăn. - Thứ hai: việc quản lý phần mềm phụ thuộc vào một số cán bộ nhất định, hệ thống thông tin chia sẻ (các tài liệu kỹ thuật nhƣ phân tích, thiết kế, mã nguồn.) chƣa đƣợc tổ chức khoa học, công tác đào tạo phổ biến đơn lẻ, tự phát dẫn đến sự phụ thuộc cao vào một số cá nhân, dự phòng nhân lực kém, tính kế thừa không cao. - Thứ ba: các phần mềm hiện tại chƣa bao phủ đƣợc hết các yêu cầu nghiệp vụ đặt ra, mới đáp ứng đƣợc một số yêu cầu của các Ban nghiệp vụ nhất định. - Thứ tƣ: các phần mềm còn nhỏ lẻ, chƣa có ứng dụng lớn bao quát hết các nghiệp vụ ngân hàng.
- Thứ năm: Một số phần mềm triển khai trên công nghệ lạc hậu (Foxpro, Access), cơ sở hạ tầng cũ gây ra thiếu đồng bộ về dữ liệu giữa Hội sở chính và Chi nhánh cũng nhƣ mất rất nhiều thời gian cho cán bộ kiểm soát số liệu. - Thứ 6: Đa phần phần mềm phát triển cho một hoặc một số nghiệp vụ nhất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 định gây khó khăn cho ngƣời dùng vì phải thực hiện công việc hằng ngày trên nhiều phần mềm khác nhau, điều này cũng gây ra sai lệch khi đồng bộ dữ liệu giữa các phần mềm, việc bảo trì và hỗ trợ thƣờng xuyên phải cần đến nhiều cán bộ tin học. - Thứ 7: Các phần mềm đều thiếu sự liên kết do thƣờng xuyên sửa đổi bổ sung theo yêu cầu thay đổi của nghiệp vụ dẫn đến chắp vá, rời rạc, không ổn định và không đảm bảo độ an toàn bảo mật, không tích hợp đƣợc chức năng, dữ liệu với nhau. - Thứ 8: Cơ cấu vốn đầu tƣ phát triển phần mềm ứng dụng thiếu hợp lý: Một cơ cấu vốn đầu tƣ hợp lý cho CNTT phải ƣu tiên số một cho phần mềm, thứ hai cho đào tạo chuyển giao, thứ ba cho mua sắm phần cứng, thứ tƣ cho bảo hành bảo trì.
Nhƣng thực tế hiện nay, cơ cấu vốn đầu tƣ cho phần mềm của NHPT chƣa cao, mới chỉ đạt khoảng 14% trong tổng chi, mua sắm phần cứng chiếm khoảng 86%, đào tạo và bảo hành bảo trì chiếm tỷ lệ không đáng kể. Hiện trạng nguồn nhân lực CNTT Mô hình chi tiết tổ chức hệ thống tin học của NHPT đƣợc mô tả nhƣ hình dƣới đây.