Chương 1: TÍNH CẤP THIẾT VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật xã hội đã bước lên một tầm cao mới. Rất nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật, các phát minh đậm chất hiện đại và có tính ứng dụng cao. Là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, nước ta đã và đang có những cải cách mới để thúc đẩy kinh tế. Việc tiếp nhận, áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới được nhà nước quan tâm cải tạo, đẩy mạnh sự phát triển những ngành công nghiệp mới, với mục đích đưa nước ta từ một nước nông nghiệp kém phát triển thành một nước công nghiệp phát triển.
Trải qua nhiều năm phấn đấu, phát triển. Nước ta đã tiếp cận và giao lưu, học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu và áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến để phát triển hơn nữa trong nước. Thấy được tầm quan trọng của ngành công nghiệp ô tô và nhu cầu đi lại của người dân cao, từ đó lượng xe ô tô tăng đáng kể. Điều này kéo theo những ngành dịch vụ, chăm sóc bảo dưỡng xe cũng mở rộng hơn.2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu Kiểm tra, bảo dưỡng các hệ thống trên xe.
Hiểu kết cấu, mô tả nguyên lý làm việc của các cơ cấu, hệ thống trên ô tô. Đối tượng là xe Toyota Innova. Hiểu và phân tích được các hư hỏng, những nguyên nhân tác hại và phương pháp bảo dưỡng các chi tiết.3 Phương pháp nghiên cứu Là phương pháp tổng hợp các kết quả nghiên cứu thực tiễn và nghiên cứu tài liệu để đánh giá và đưa ra những kết luận chính xác. Chủ yếu được sử dụng để đánh giá các mối quan hệ thông qua các số liệu thu được.
Từ thực tiễn nghiên cứu và nghiên cứu các tài liệu lý thuyết đưa ra hệ thống bảo dưỡng cho xe Toyota Innova. - Bước 1: Đọc tài liệu tìm hiểu nguyên lí hoạt động từng hệ thống. - Bước 2: Lập phương án quy trình bảo dưỡng cho xe Toyota Innova Trang 1 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trần Cao Quyền 1.4 Ý nghĩa của đề tài Đề tài giúp sinh viên năm cuối có thể cũng cố chặt chẽ kiến thức, tổng hợp và nâng cao kiến thức chuyên ngành cũng như những kiến thức ngoài thực tế, xã hội. Đề tài “ Quy trình bảo dưỡng xe Toyota Innova”.
Không chỉ giúp cho chúng em tiếp cận được thực tế mà còn nâng kĩ năng tìm và chọn thông tin tốt nhất. Những kết quả thu thập được sau khi hoàn thành đề tài này, đầu tiên là sẽ giúp cho chúng em có thể hiểu sâu hơn về cách bảo dưỡng ô tô. Biết được các hệ thống, một số hư hỏng cũng như một số phương pháp kiểm tra. Đề tài giúp chúng em tiếp cận được quy trình bảo dưỡng của hãng xe Toyota.
Trang 2 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trần Cao Quyền Chương 2: TỔNG QUAN VỀ XE TOYOTA INNOVA 2.1 Thông số kỹ thuật xe Toyota Innova Toyota Innova là sản phầm của dòng xe đa dụng hiện đại mang tính toàn cầu. Ở Việt Nam, hiện sản phẩm của Innova có nhiệu loại: Innova G, Innova J, Innova V, Innova E, Innova Q sử dụng hộp số tự động hoặc số sàn, động cơ 4 xy lanh thẳng hàng, VVT, phun xăng điện tử. Dòng xe Innova G có 3 màu: trắng, xanh, nhạt, đỏ. Với động cơ thế hệ 2.0 có trang bị hệ thống phân phối khí thông minh nên hoạt động của xe Innova mạnh mẽ hơn, tiết kiệm nhiên liệu hơn, thân thiện với môi trường đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 2.
Về thiết kế và hình dáng, Innova lịch lãm sang trọng cũng tranh bị hiện đại của dòng xe sedan nhưng vẫn giữ phong cách thể thao năng động và tính tiện dụng giúp Innova trở nên cuốn hút hơn. Xe với không gian linh hoạt rộng rãi với 8 chỗ ngồi đáp ứng nhu cầu về một chiếc xe gia đình nhưng không kém phần sang trọng trong công việc. Dòng xe Innova được trang bị gần như đầy đủ các tính năng an toàn chủ động và an toàn bị động với công nghệ tiên tiến nhằm bảo vệ toàn diện và tính an toàn tối đa cho người sử dụng, an toàn chủ động bao gồm: (hệ thống chống bó cứng phanh ABS, cảm biến lùi, chìa khóa điều khiển từ xa phanh đĩa), an toàn bị động bao gồm: ( hệ thống túi khí, dây đai an toàn,…).1 Thông số kỹ thuật động cơ Innova Thông số kỹ thuật G 2.0 MT Loại động cơ xăng Cấu hình 4 xi lanh I-4 ( 4 xy lanh thẳng hàng) Đường kính x Hành trình piston (mm) 86 x 86 Hệ thống đánh lửa điện tử Dung tích công tác (lít) 2.0 Tỷ số nén 9.8 Công suất cực đại 134 bhp tại 5600 vòng/ phút Mômen xoắn cực đại 18.m tại 4000 vòng/phút Số van 16 Trang 3 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trần Cao Quyền 2.1 Hệ thống đánh lửa Hệ thống đánh lửa trực tiếp bao gồm các bộ phận sau: − Cảm biến vị trí trục khuỷu: phát hiện góc quay trục khuỷu. − Cảm biến vị trí của trục cam: Nhận biết xy lanh, kỳ và theo dõi định thời của trục cam.
− Cảm biến tiếng gõ: Phát hiện tiếng gõ của động cơ. − Cảm biến vị trí bướm ga: Phát hiện góc mở của bướm ga. − Cảm biến lưu lượng khí nạp: Phát hiện lưu lượng khí nạp. − Cảm biến nhiệt độ nước: Phát hiện nhiệt độ sôi của của nước làm mát động cơ.
− Cuộn đánh lửa và IC đánh lửa: Đóng và ngắt dòng điện trong cuộn sơ cấp vào thời điểm tối ưu. Gửi tín hiệu IGT đến ECU động cơ. − ECU động cơ: Phát ra các tín hiệu IGT dựa trên các tín hiệu từ các cảm biến khác nhau, và gửi tín hiệu đến cuộn đánh lửa và IC đánh lửa. − Bugi: Phát ra tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp không khí – nhiên liệu.2 Hệ thống khởi động Hệ thống khởi động đóng vai trò quan trọng nhất trong hệ thống điện ôtô.
Hệ thống khởi động sử dụng năng lượng từ bình acquy và chuyển năng lượng này thành cơ năng quay máy khởi động. Máy khởi động truyền cơ năng này cho bánh đà trên trục khuỷu động cơ thông qua việc gài khớp. Chuyển động của bánh đà làm hỗn hợp khí nhiên liệu được hút vào bên trong xylanh, được nén và đốt cháy để quay động cơ. Hầu hết các động cơ đòi hỏi tốc độ quay khoảng 200 rpm.
Khi bạn khởi động động cơ nó không thể tự quay với công suất của nó. Trước khi tia lửa điện xuất hiện ta phải dùng lực từ bên ngoài để làm quay động cơ. Máy khởi động thực hiện công việc này. Máy khởi động sẽ ngừng hoạt động khi động cơ đã nổ.3 Hành trình piston và tranh truyền Piston − Piston là thành phần cuối cùng của buồng đốt, để piston dịch chuyển được, phải có khe hở giữa piston và thành xy lanh.
Kết cấu của nó được thiết kế để duy trì khe hở hợp lí khi piston bị giản nở ở nhiệt độ cao trong kì nổ. Trang 4 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trần Cao Quyền − Vì phần vấu (chốt) của pittông dày hơn nên nó dễ bị tác động bởi giãn nở vì nhiệt. Vì thế, píttông được chế tạo có dạng hơi ô-van , với đường kính theo hướng chốt píttông (A) nhỏ hơn đường kính theo hướng vuông góc (B), sao cho khi giãn nở theo hướng (A) thì píttông trở thành tròn. − Đầu pittông chịu nhiệt độ cao trong kỳ nổ và nó không được làm mát trực tiếp bởi nước làm mát và không khí.
Vì thế đầu píttông có nhiệt độ cao hơn phần thân pittông. Tính đến giãn nở vì nhiệt, pittông được chế tạo hơi côn về phía đầu. Thanh truyền − Thanh truyền nhận lực piston và truyền cho trục khuỷu. Bởi vì nó thường xuyên bị tác động bởi lực kéo và nén nên nó phải có đủ độ bền và độ cứng chắc.
Đầu to của thanh truyền có một lổ phun dầu để bôi trơn và làm mát. Dầu được cung cấp qua đường dầu trong trục khuỷu. Thanh truyền liên kết với nắp bạc, vì vậy cần kiểm tra dấu phía trước để tránh nhầm lẫn khi lắp ráp hai bộ phận này. − Kích thước lổ đầu to của thanh truyền: Lổ đầu to của thanh truyền được gia công cùng nắp bạc.
Do độ chính xác không đồng đều nên kích thước lổ có thể khác nhau. Vì thế, có một số cỡ (cấp) tiêu chuẩn cho lổ của đầu to. Mã cỡ được ghi trên nắp bạc thanh truyền.4 Trục khuỷu − Trục khuỷu dùng để biến đổi chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay. Để tiếp nhận những ứng lực lớn và quay với tốc độ cao, trục khuỷu phải có đủ độ bền, cứng vững, chịu mài mòn, và phải được cân bằng tĩnh và động để quay êm.
Đối trọng được gắn vào trục khuỷu để giữ cân bằng khi quay. Cổ biên và cổ trục khuỷu được gia công tăng cứng để làm cho nó cứng chắc và chịu được mài mòn. Lắp đối trọng lên để làm công bằng chuyển động quay của trục khuỷu. − Cổ biên và trục khuỷu có lổ dầu.
Dầu từ thân máy chảy vào lổ dầu của cổ trục khuỷu và chạy qua cổ biên. Kích thước cổ trục khuỷu và cổ biên − Chu vi của các cổ trục khuỷu và cổ biên có sự chênh lệch là do độ chính xác trong chế tạo. Vì vậy, có một số cỡ tiêu chuẩn cho cổ trục khuỷu và cổ biên. Mã cỡ được ghi trên trục khuỷu.
Cũng có những động cơ chỉ có một cỡ cổ trục, trong trường hợp đó chúng không có mã cỡ này. Cần sử dụng mã này để chọn cổ trục Trang 5 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trần Cao Quyền nhằm tăng độ chính xác của khe dầu trong cổ trục, chống các hiện tượng gõ, bó và tăng tiết kiệm nhiên liệu. Trong trường hợp mà này không có thì chỉ số cấp giảm cho mỗi cấp là 0.5 Nắp máy Nắp quy lát nằm trên thân máy. Mặt dưới của nắp quy lát lõm vào, cùng với piston tạo thành buồng đốt.
Bên trong nắp quy lát có lỗ dầu và áo nước để làm mát các xupáp và bugi. Hầu hết các động cơ xăng đều có nắp quy lát làm bằng hợp kim nhôm. Hợp kim nhôm nhẹ hơn gang và dẫn nhiệt rất tốt. Giữa thân máy và nắp quy lát là tấm gioăng nắp quy lát, nó có tác dụng làm kín mối liên kết giữa hai khối để chống lọt các khí áp suất cao.
Chú ý: Khi xiết chặt bulông trong giới hạn đàn hồi, có một số điều kiện cho phép xuất phát từ ren bulông, mặt bích, hoặc vòng đệm, nếu độ căng của bulông được kiểm soát bằng mômen xiết.