CHƯƠNG 1. Tổng quan về quy trình bảo dưỡng và sửa chữa: 1. Một số khái niệm: Một trong những điều kiện cơ bản để sử dụng tốt ô tô, tăng thời hạn sử dụng và bảo đảm độ tin cậy của chúng trong quá trình vận hành chính là việc tiến hành kịp thời và có chất lượng công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa phòng ngừa định kỳ theo kế hoạch. Những hoạt động hoặc những biện pháp kỹ thuật có xu hướng làm giảm cường độ hao mòn chi tiết máy, phòng ngừa hỏng hóc (bôi trơn, điều chỉnh, siết chặt, lau chùi…) và kịp thời phát hiện các hỏng hóc (kiểm tra, xem xét trạng thái, sự tác động các cơ cấu, các cụm, các chi tiết máy) nhằm duy trì trình trạng kỹ thuật tốt của xe trong quá trình sử dụng được gọi là bảo dưỡng kỹ thuật ô tô.
Những hoạt động hoặc những biện pháp kỹ thuật có xu hướng khắc phục các hỏng hóc (thay thế cụm máy hoặc các chi tiết máy, sửa chữa phục hồi các chi tiết máy có khuyết tật…) nhằm khôi phục khả năng làm việc của các chi tiết, tổng thành của ô tô được gọi là sửa chữa. Những hoạt động kỹ thuật trên được thực hiện một cách lôgíc trong cùng một hệ thống là: hệ thống bảo dưỡng và sửa chữa ô tô. Đảm bảo giữ gìn xe luôn tốt nhằm giảm bớt hư hỏng phụ tùng tạo điều kiện góp phần hạ giá thành vận chuyển và đảm bảo an toàn giao thông. Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa càng hoàn hảo thì độ tin cậy và tuổi thọ của ô tô càng cao.
Quy trình: là trình tự, thứ tự hoặc cách thức thực hiện một hoạt động đã được quy định trước, mang tính chất bắt buộc, đáp ứng những mục tiêu cụ thể của hoạt động quản lý. Những hoạt động này bao gồm tất cả các dạng hình thức hoạt động (hoặc quá trình) trong đời sống xã hội của con người, ví dụ như các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đào tạo, nghiên cứu, tôn giáo, nghệ thuật, chiến tranh. Quy trình xuất hiện phổ biến 1 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Bùi Đoàn Văn Được trong quá trình tồn tại và phát triển của vạn vật, ví dụ như quy trình giăng tơ của loài nhện, làm tổ của chim hoặc săn mồi của hổ báo… Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa là trình tự các công việc, công đoạn cần thực hiện được sắp xếp theo một trật tự nhất định, bao gồm các công việc trước khi thực hiện quy trình, các bước thực hiện quy trình bảo dưỡng và sửa chữa, các công việc sau khi thực hiện quy trình bảo dưỡng và sữa chữa. Mục đích của bảo dưỡng kỹ thuật là duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của ô tô, ngăn ngừa các hư hỏng có thể xảy ra, thấy trước các hư hỏng để kịp thời sửa chữa, đảm bảo cho ô tô vận hành với độ tin cậy cao.
Mục đích của sửa chữa nhằm khôi phục khả năng làm việc của các chi tiết, tổng thành của ô tô đã bị hư hỏng nhằm khôi phục lại khả năng làm việc của chúng. Tính chất của bảo dưỡng và sửa chữa: Tính chất của bảo dưỡng: bảo dưỡng mang tính chất cưỡng bức, dự phòng kế hoạch nhằm phòng ngừa các hư hỏng xảy ra trong quá trình sử dụng. Tính chất của sửa chữa: sửa chữa nhỏ được thực hiện theo yêu cầu do các kết quả của quá trình bảo dưỡng cung cấp. Các sửa chữa lớn được thực hiện dựa theo số Km đạt được của phương tiện.
Ngày nay việc sửa chữa ô tô nói chung và việc sửa chữa hệ thống phanh nói riêng chủ yếu được thực hiện theo phương pháp thay thế các chi tiết, cụm tổng thành, hư ở vị trí nào thì thay thế ở vị trí đó. Công việc bảo dưỡng và sửa chữa được phân chi thành các cấp sau: Bảo dưỡng kỹ thuật gồm 3 cấp: Bảo dưỡng kỹ thuật hàng ngày (BDN): là những công việc kiểm tra bề mặt bên ngoài, kiểm tra tình trạng các chi tiết có thể nhìn thấy, kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống. Bảo dưỡng kỹ thuật cấp I: bao gồm những công việc của bảo dưỡng hàng ngày và thêm vào các công việc tháo – lắp các cơ cấu để kiểm tra thử nghiệm. 2 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Bùi Đoàn Văn Được Bảo dưỡng kỹ thuật cấp II: bao gồm những công việc của bảo dưởng cấp I, và tháo – lắp các chi tiết để kiểm tra thử nghiệm.
Sửa chữa gồm 2 cấp: Sửa chữa thường xuyên (SCTX): là sửa chữa dựa vào các kết quả của quy trình bảo dưỡng, hoặc những dấu hiệu hư hỏng phát hiện được. Sửa chữa lớn: được thực hiện theo định kỳ (theo thời gian hoặc theo số Km), là những công việc thào – lắp cụm chi tiết và thay thế nếu hư hỏng hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Thời gian xe nằm xưởng phục vụ việc bảo dưỡng và sửa chữa: Thời gian xe nằm xưởng được tính từ lúc xe vào xưởng đến lúc xe ra xưởng. Dưới đây là định mức thời gian xe nằm để bảo dưỡng và sửa chữa.
Định mức thời gian xe nằm để bảo dưỡng, sửa chữa. Cấp BDN (giờ) BD1 (giờ) BD2 (ngày) SCTX (giờ) SCL (ngày) Loại xe Xe tải 0,2-0,8 5-6 3 2 30 Xe con 0,4-1 4-5 3 1,5 25 Xe khách 0,2-0,5 2-3 3,5 2 28 1. Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất tùy thuộc vào tính kinh tế của mỗi xưởng khác nhau, tuy nhiên cẩn có những cơ sở vật chất cơ bản để phục vụ cho công tác bảo dưỡng sửa chữa. Một số cơ sở vật chất cơ bản như: Nâng hạ xe: các cầu xe 2 trụ, bốn trụ, con đội thủy lực… Các công cụ hỗ trợ: cle, tua vít, tuýp, cần, các loại kìm… Ngoài ra đối với việc bảo dưỡng và sửa chửa hệ thống phanh cần có một số dụng cụ đặc biệt để thuận tiện.
Giới thiệu dòng xe TOYOTA CAMRY 2.0E 2016: 3 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Bùi Đoàn Văn Được Toyota là công ty đứng đầu thị trường ô tô Việt Nam, thành công của Toyota bắt nguồn từ sự kết hợp giữa tài năng kinh doanh thiên bẩm và những sắc màu văn hoá truyền thống của người Nhật Bản. Năm 1934 chiếc xe mẫu đầu tiên ra đời và được đưa vào sản xuất đại trà vào năm 1935. Ngày 28 tháng 8 năm 1937 công ty Toyota Motor Corporation chính thức ra đời, mở ra một kỷ nguyên với những thành công rực rỡ trong ngành công nghiệp ô tô. Toyota Camry là dòng xe sedan cỡ trung được hãng sản xuất xe hơi nổi tiếng của Nhật Bản cung cấp cho thị trường quốc tế từ năm 1982.
Camry ban đầu được phát triển dưới mô hình thân hẹp. Dòng xe Toyota Camry là đại diện tiêu biểu của nhóm phân khúc ô tô hạng trung cao cấp (D) rất được ưa chuộng tại Việt Nam. Chiếc Toyota Camry được đánh giá là một chiếc ô tô hội tụ đủ 3 yếu tố: sang trọng, đáng tin cậy, độ an toàn cao. Hiện nay các dòng xe Camry ở Việt Nam khá đa dạng.
Hiện tại Toyota Camry 2016 đang được bán chính thức ở Việt Nam. Theo các chuyên gia thì mẫu xe này tuy không được thay đổi quá nhiều so với “người tiền nhiệm”. Nhưng ngoại thất xe đã được chau chuốt giúp xe hoàn thiện hơn. Riêng phần động cơ thì được thay đổi hoàn toàn để có thể cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ hiện nay trên thị trường.
Mẫu xe này hiện đang được lắp ráp trực tiếp trong nước và có 3 phiên bản, đó là: − Toyota Camry 2. 4 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Bùi Đoàn Văn Được − Toyota Camry 2. Thông số xe Toyota Camry 2016. THÔNG SỐ XE TOYOTA CAMRY 2016 • Kích thước tổng thể: 4825 x 1825 x 1470 (D x R x C) mm • Chiều dài cơ sở: 2775 mm • Khoảng sáng gầm xe: 150 mm Kích thước • Bán kính quay vòng tối thiểu: 5.5 m • Trọng lượng không tải: 1490 – 1505 kg • Trọng lượng toàn tải: 2000 kg • Loại động cơ: 4 xylanh thẳng hàng, 16 van, DOHC, VVT-i kép, ACIS • Dung tích công tác: 2494 cc Động cơ • Công suất tối đa: 133 (178)/6000 kW (Mã lực)/vòng/phút • Mô men xoắn tối đa: 231/4100 Nm/vòng/phút Hệ thống truyền động Cầu trước Hộp số Chuyển số tự động 6 cấp • Trước: Độc lập kiểu MacPherson với thanh cân bằng Hệ thống treo • Sau: Độc lập 2 liên kết với thanh cân bằng • Loại vành: Vành đúc Vành & Lốp xe • Kích thước lốp: 215/55R17 • Trước: Đĩa thông gió Hệ thống phanh • Sau: Đĩa đặc Tiêu chuẩn khí thải Euro 4 5 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Bùi Đoàn Văn Được Phiên bản Toyota Camry 2.0E 2016 màu bạc với các đường gân dập nổi ở đầu xe tạo nên sự mạnh mẽ, khỏe khoắn cho xe.
Cụm đèn trước liền mạch với bộ lưới tản nhiệt mảnh cùng với điểm nhấn sang trọng là thanh mạ crom kéo dài sang hai bên. Hình dáng ngoài của Toyota camry 2.0E 2016 sở hữu nhiều tính năng an toàn bị động và chủ động. Phiên bản 2016 nâng tổng số túi khí lên con số 7, 2 túi khí người lái và hành khách phía trước, 2 túi khí bên hông, túi khí đầu gối và 2 túi khí rèm. Trang bị cảm biến lùi, tạo nên sự an toàn và bớt căng thẳng trong trường hợp quan sát chướng ngại vật khi lùi xe, đặc biệt là trên phố đông.
Đèn báo phanh khẩn cấp (ESS) sẽ nhấp nháy 2 lần/giây ở vận tốc trên 55 km/h khi người lái đạp phanh hơn 70%, nhằm cảnh báo nguy hiểm tới xe phía sau. Xe trang bị hộp số tự động 6 cấp. Phiên bản Camry 2.0E trang bị động cơ 2.0L với hệ thống điều phối van biến thiên thông minh mở rộng, đạt công suất cực đại 165 mã lực, mô-men xoắn tối đa 199 Nm. Thông số kĩ thuật Toyota Camry 2.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT TOYOTA CAMRY 2.0E 2016 Khối lượng bản thân (kg): 1480 Động cơ 6AR-FSE: 165 hp, Mô men xoắn cực đại 199 Nm Hệ dẫn động: Cầu trước Vận tốc tối đa (km/h): 200 Mức tiêu hao nhiên liệu (l/km): 7.4/100 kích thước lốp: 215/60/R16 6 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Bùi Đoàn Văn Được hệ thống treo: McPherson với thanh cân bằng Số chỗ ngồi: 5 chỗ Dung tích bình xăng (lít): 70 Động cơ dung tích 6AR-FSE với công nghệ điều phối van biến thiên kép, hệ thống biến thiên chiều dài đường ống nạp góp phần giảm thiểu mức tiêu hao nhiên liệu. Tăng công suất, giảm mức tiêu hao nhiên liệu, giảm thiểu khí thải và tiếng ồn. Động cơ 6AR-FSE trên toyota camry 2. Thông số kỹ thuật động cơ 6AR-FSE.