Đặt vấn đề: Cuộc sống ngày một phát triển thì nhu cầu của con người về các mặt hàng cao cấp ngày càng cao. Trong đó lĩnh vực ô tô là một trong các lĩnh vực phát triển nhanh nhất. Hệ thống phanh, hệ thống lái và hệ thống treo có vai trò hết sức quan trọng trên chiếc xe. Nó vừa tạo sự êm dịu thảo mái, vừa đảm bảo an toàn cho quá trình hoạt động của chiếc xe trong quá trình sử dụng.
Nên việc bảo dưỡng và sửa chữa là một vấn đề hết sức quan trọng. Vì vậy em đã chọn đề tài “Quy trình và bảo dưỡng hệ thống phanh, hệ thống lái và hệ thống treo trên xe KIA Canival 2009” để tìm hiểu cách bảo dưỡng, quy trình sửa chữa cũng như các dấu hiệu cho thấy xe đang gặp vấn đề.2 Mục đích chọn đề tài: Dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Văn Trung, đề tài: “Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống treo trên xe KIA Canival 2009” với mục đích: • Tìm hiểu quy trình bảo dưỡng và sửa chữa của hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống treo. • Nhằm phục vụ hỗ trợ cho công tác giảng dạy và tạo điều kiện cho giáo viên hướng dẫn sinh viên trong quá trình đào tạo.3 kết quả đạt được: Biết thêm được một số dấu hiệu hư hỏng, tìm hiểu sâu hơn quá trình bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống treo. Áp dụng được kiến thức đã học vào thực tế.
Tổng quát về hệ thống phanh, lái, treo trên ô tô KIA Carnival 2009 2.1 tổng quan xe KIA Carnival 2009: Kia Carnival 2009 là mẫu xe được lắp ráp tại Việt Nam do công ty CP ô tô Trường Hải. Kia Carnival là dòng xe cuối cùng trước khi mẫu Kia Grand Carnival được ra mắt vào năm 2010. Mẫu xe Kia Carnival 2.5 V6 tiếp tục được phân phối dưới dạng lắp ráp trong nước. Cấu hình chính gồm động cơ 2.5L V6 đi cùng hộp số tự động 4 cấp.
Hộp số tay không còn được sử dụng. Trang bị an toàn tiêu chuẩn gồm hệ thống phanh ABS, túi khí cho hàng ghế trước. Hàng ghế thứ nhất và thứ hai dạng ghế rời tích hợp tựa tay, hàng ghế thứ 2 có thể xoay 180 độ. Hình 1: hình xe KIA Canival 2009 Bảng 1 Thông số kĩ thuật ô tô Kia Carnival 2009 Tham số KIA CARNIVAL A/T 2009 Kích Khoảng sáng gầm xe (mm) 171 thước Trọng lượng (kg) 1990 7 Chiều dài cơ sở (mm) 2905 Kích thước tổng thể D x R x C 4925 x 1900 x 2905 (mm) Lốp và La-zăng hợp kim 15 inch Khoảng cách 2 bánh trước\2 bánh 1625\1600 sau (mm) Dung tích 2.5 Lít V-6, DOHC, đánh lửa điện tử, phun Động cơ xăng điện tử đa điểm (MPI) Động cơ Hộp số Tự động 4 cấp Công suất cực đại (bhp/rpm) 173/6000 Mô-men xoắn cực đại (kg.4/4000 Tỉ số nén 10.4 Dẫn Dẫn động cầu trước (FWD) động Chống bó cứng phanh (ABS) Tiêu chuẩn Hệ thống Phanh trước: đĩa tản nhiệt phanh Phanh trước và sau Phanh sau: tang trống Cụm đèn gương cầu phản quang đa chiều, bóng halogen, điều kiển tự Đèn phía trước động, tự điều khiển độ cao vùng sáng Độc lập, cơ cấu thanh chống Hệ thống treo trước Hệ thống MacPherson và thanh cân bằng treo Phụ thuộc, trục cố định liên kết đa Hệ thống treo sau điểm và thanh cân bằng Thông số vỏ trước/sau 215/70R15 Nhiên liệu Xăng Hệ thống túi khí Tiêu chuẩn 8 2.2 cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh: Phanh là thiết bị cơ học có chức năng hạn chế chuyển động của bánh xe bằng cách tạo ra ma sát.
Theo đó, hệ thống phanh khi hoạt động sẽ giúp kiểm soát việc giảm tốc độ hoặc dừng hẳn xe theo chủ ý của lái xe 2.1 bàn đạp phanh: Bàn đạp phanh được nằm ở vị trí giữa bàn đạp ga và bàn đạp ly hợp có chức năng kích hoạt phanh. Hình 2: hình ảnh bàn đạp phanh 9 2.2 dây dẫn dầu phanh: Dây dầu phanh ô tô có tác dụng dẫn dầu phanh từ bình chứa xi lanh đến bánh xe. Được gia cố từ chất liệu thép cứng cáp, dây dầu không giãn nở, chịu được nhiệt độ cao trong điều kiện lực phanh lớn. Hình 3: hình dây dẫn dầu phanh 2.3 Má phanh: Trong cấu tạo của hệ thống phanh ô tô, má phanh là phần quan trọng nhất được thiết kế bằng thép, có nhiệm vụ tiếp xúc với phần quay của phanh để tạo ma sát làm giảm tốc độ quay của bánh xe.
Do phải chịu ma sát liên tục nên má phanh cần được bảo dưỡng và kiểm tra thay thế định kỳ nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả phanh tốt nhất. 10 Hình 4: hình má phanh đĩa và guốc phanh tang trống 11 2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh: Hình 5: hình hệ thống phanh Khi đạp bàn đạp phanh, lực sẽ truyền từ bàn đạp phanh đến bầu trợ lực. bầu trợ lực có nhiệm vụ khuếch đại lực từ bàn đạp đến xi lanh chính nén pistong và lò xo làm tăng áp suất đẩy dầu trong xi lanh chính đến các đường ống và các xi lanh ở bánh xe tạo áp lực đẩy pistong và guốc phanh ép vào má phanh tạo ma sát để giảm tốc độ hoặc dừng xe theo ý muốn.3 cấu tạo, nguyên lý hoạt động hệ thống lái 2.1 Cấu tạo Hình 6: hệ thống lái Hệ thống lái là một trong những hệ thống chủ chốt của ô tô có vai trò giúp ô tô chuyển động theo đúng quỹ đạo và thay đổi hướng di chuyển theo mong muốn của người lái.1 dẫn động lái: Hình 7: dẫn động lái Bộ phận này bao gồm các chi tiết chính là vô lăng, trụ lái, các thanh dẫn động và khớp liên kết. Bộ phận này truyền chuyển động của tài xế để thay đổi hướng chuyển động của xe, đồng thời truyền những phản ứng từ mặt đường đến tài xế.2 Cơ cấu lái: Có nhiệm vụ điều khiển biến đổi chuyển động quay của trục lái thành chuyển động thẳng của thanh dẫn hướng.
Tuy nhiên, để nó hoạt động bình thường, các điều kiện sau phải được đáp ứng: • Tỷ số truyền của hộp số lái phải phù hợp với từng loại xe. • Cấu trúc đơn giản, tuổi thọ cao, giá thành rẻ, tháo rời và lắp ráp thuận tiện. • Có rất ít sự khác biệt giữa hiệu suất truyền lực theo chiều thuận và chiều ngược lại. • Chuyển số lái phải nhỏ.
• Cơ cấu lái trên ô tô tải thường có hai loại là cơ cấu lái bánh răng và cơ cấu lái trục vít.3 Trợ lực lái: Tác dụng của trợ lực lái giúp cho việc đánh lái vô lăng trở nên dễ dàng và nhẹ nhàng hơn bằng cách bổ sung thêm lực cần thiết. Nhờ có hệ thống trợ lực lái ô tô mà người lái tiết kiệm được sức khi điều khiển xe.2 Nguyên lý hoạt động Nguyên lý hoạt động chính của hệ thống lái là chuyển đổi việc chuyển động của vành tay lái sang chuyển động thẳng để điều chỉnh hướng xe đi.4 hệ thống treo: 2.1 cấu tạo: Gồm 3 bộ phận chính: ➢ Bộ phận đàn hồi: gồm lò xo, thanh xoắn, nhíp và khí nén. Nhiệm vụ hấp thụ dao động từ mặt đường, làm giảm sức nặng đè lên khung xe, giúp bánh xe di chuyển êm và ổn định. ➢ Bộ phận giảm chấn: có vai trò trong việc hạn chế dao động của bánh xe và thân xe, đảm bảo độ bám đường.
14 ➢ Bộ phận đẫn hướng: đảm bảo vai trò động học và giữa hướng bánh xe di chuyển thẳng đứng. Ngoài ra, còn có vai trò tiếp nhận, truyền lực và mô men từ bánh xe lên khung, vỏ xe. Hình 8: hệ thống treo 2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống treo: Khi xe đi trên mặt đường không bằng phẳng, bánh xe sẽ tác động trực tiếp với các phần đường gồ ghề, những rung động sẽ được tạo ra. Lúc này lò xo sẽ nén và hấp thụ những rung động đó.
Bộ phận giảm xóc sẽ kiểm soát độ nảy lò xo, giúp cho ô tô không bị nảy lên quá mức. Đồng thời là sự hoạt động của cần điều khiển và thanh cân bằng. Hai bộ phận này sẽ giữ cho bánh xe thẳng đứng với khung xe, từ đó hạn chế nguy cơ xe lật, đổ. Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên ô tô KIA Carnival 2009 3.1 Quy trình bảo dưỡng hệ thống phanh ➢ CÁC MỤC CẦN KIỂM TRA • Trợ lực phanh: Kiểm tra hoạt động của phanh bằng cách đạp phanh trong quá trình lái thử.
Nếu hệ thống phanh hoạt động không bình thường, hãy kiểm tra bộ trợ lực phanh. Thay thế bộ trợ lực phanh nếu nó hoạt động không bình thường hoặc có dấu hiệu rò rỉ. • Kiểm tra chùy pít tông và kiểm tra áp suất trong xi lanh ▪ Kiểm tra hoạt động của phanh bằng cách đạp phanh. Tìm kiếm hư hỏng hoặc dấu hiệu rò rỉ chất lỏng.
Thay thế cụm xi lanh chính nếu bàn đạp không hoạt động bình thường hoặc nếu như ở đó có hư hại hoặc dấu hiệu rò rỉ dầu trợ lực. ▪ Kiểm tra sự khác biệt về hành trình bàn đạp phanh giữa các ứng dụng phanh nhanh và chậm. Thay thế xi lanh chính nếu có sự khác biệt trong hành trình bàn đạp. • Đường ống dẫn dầu trợ lực: Tìm kiếm hư hỏng hoặc dấu hiệu rò rỉ chất lỏng.
Thay ống dẫn dầu trợ lực mới nếu nó bị hỏng hoặc rò rỉ. • Gioăng piston và phớt piston : Kiểm tra hoạt động của phanh bằng cách đạp phanh.Tìm kiếm hư hỏng hoặc dấu hiệu rò rỉ dầu phanh. Nếu bàn đạp hoạt động không bình thường, phanh bị rê, hư hỏng hoặc có dấu hiệu rò rỉ chất lỏng, hãy tháo và kiểm tra kẹp phanh. Thay bốt và phớt mới khi nào tháo rời kẹp phanh.
➢ KIỂM TRA VẬN HÀNH BỘ PHANH Các cách kiểm tra như sau: 16 ▪ Khởi động động cơ một hoặc hai phút rồi tắt máy. Nếu nhấn lần đầu hết bàn đạp nhưng vị trí bàn đạp cao hơn khi nhấn các lần tiếp theo thì bộ trợ lực đang hoạt động bình thường, nếu chiều cao của bàn đạp không đổi thì bộ trợ lực không hoạt động. ▪ Với các động cơ không khởi động, đặt chân lên bàn đạp phanh sau đó đạp phanh và khởi động động cơ. Nếu bàn đạp di chuyển xuống dưới một chút, bộ trợ lực ở tình trạng tốt.
Nếu không có gì thay đổi, bộ trợ lực không hoạt động. ▪ Với các động cơ đang chạy, đặt chân lên các phanh bàn đạp phanh và sau đó tắt động cơ. Nhấn bàn đạp trong 30 giây. Nếu chiều cao bàn đạp không thay đổi, bộ trợ lực ở tình trạng tốt, nếu bàn đạp tăng lên, bộ trợ lực không hoạt động.