Tổng quan luận án
Đề tài "Quy hoạch phát triển mạng lưới đường đô thị thành phố Hải Phòng hướng tới đô thị sinh thái" do nghiên cứu sinh Thân Đình Vinh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Anh và PGS. Vũ Thị Vinh, bảo vệ năm 2021 tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, thuộc chuyên ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (mã số: 62.10).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình đô thị hóa diễn ra với quy mô và tốc độ nhanh chóng trên toàn cầu, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển, kéo theo sự khai thác và tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên ở mức độ lớn. Để hướng tới phát triển bền vững và nâng cao chất lượng sống, mô hình đô thị sinh thái (ĐTST) đã hình thành và phát triển từ những năm 1950. Tính đến năm 2011, thế giới đã ghi nhận khoảng 174 đô thị sinh thái. Tại Việt Nam, hệ thống đô thị phát triển nhanh chóng, từ 833 đô thị vào tháng 5/2019 và dự kiến đạt khoảng 1.000 đô thị vào năm 2025.
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hải Phòng khóa XIV về phát triển và quản lý đô thị Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 đã xác định mục tiêu xây dựng Hải Phòng thành đô thị cảng cửa ngõ quốc tế, văn minh, hiện đại, đô thị trung tâm cấp quốc gia, thành phố sinh thái - thành phố kinh tế. Mạng lưới đường đô thị (MLĐ) giữ vai trò là khung xương cốt lõi của kết cấu hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Tuy nhiên, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và thực tiễn quy hoạch tại Việt Nam chưa hình thành đầy đủ bộ tiêu chí, nguyên tắc cũng như phương pháp luận cụ thể để quy hoạch phát triển mạng lưới đường đáp ứng các tiêu chuẩn đô thị sinh thái. Luận án giải quyết khoảng trống này nhằm cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn cho thành phố Hải Phòng.
Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp quy hoạch phát triển mạng lưới đường đô thị thành phố Hải Phòng hướng tới đô thị sinh thái.
Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống mục tiêu của luận án được xác định gồm 5 nội dung:
- Tổng quan quy hoạch phát triển mạng lưới đường (QHPTMLĐ) đô thị hướng tới ĐTST trên thế giới và Việt Nam; tổng hợp, đánh giá hiện trạng QHPTMLĐ tại thành phố Hải Phòng.
- Tổng hợp cơ sở lý thuyết, cơ sở pháp lý và bài học kinh nghiệm về QHPTMLĐ hướng tới ĐTST áp dụng cho thành phố Hải Phòng.
- Đưa ra những quan điểm, nguyên tắc và xác định các tiêu chí QHPTMLĐ đô thị thành phố Hải Phòng hướng tới ĐTST.
- Phân vùng trong QHPTMLĐ tại thành phố Hải Phòng theo các đặc điểm không gian và chức năng riêng biệt.
- Ứng dụng mô hình 4 bước dự báo nhu cầu vận tải thành phố Hải Phòng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp QHPTMLĐ hướng tới ĐTST.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mạng lưới đường đô thị.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Hải Phòng trên đất liền, không bao gồm 2 huyện đảo Cát Hải và Bạch Long Vỹ.
- Phạm vi thời gian: Đến năm 2025 theo các mốc giai đoạn quy hoạch trong Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm liên quan đến quy hoạch mạng lưới đường và đô thị sinh thái qua các mốc lịch sử và không gian địa lý:
- Lý thuyết thành phố vườn: Bắt đầu từ nghiên cứu của Ebenezer Howard (Anh) qua tác phẩm "Tomorrow: a Peaceful Path to Real Reform" (1898) và tái bản dưới tên "Garden Cities of Tomorrow" (1902), đặt nền móng cho việc phân khu chức năng kết hợp vành đai xanh.
- Khái niệm đô thị sinh thái: Khởi xướng bởi GS. Richard Register tại Berkeley, California (1975, 1979) với việc thành lập tổ chức Ecocity Builders và chuỗi Hội nghị Thượng đỉnh Đô thị sinh thái thế giới (ECWS) từ năm 1990 đến 2019 (13 kỳ hội nghị).
- Mô hình tích hợp giao thông và sử dụng đất (TOD): Điển hình qua mô hình quy hoạch "Năm ngón tay" của Copenhagen - Đan Mạch (1947); mạng lưới "ecosuburbs" và giới hạn tốc độ đường nội bộ dưới 30 km/h tại Freiburg - Đức; hệ thống BRT gắn kết với phân vùng sử dụng đất tại Curitiba - Brazil của Viện Quy hoạch Đô thị Curitiba (IPPUC); chiến lược "Concept Plan" (1971) với mô hình chuỗi đô thị vệ tinh và "vườn trong phố" tại Singapore; cùng dự án tháo dỡ đường cao tốc trên cao để khôi phục dòng suối Cheonggyecheon tại Seoul - Hàn Quốc (2003) dưới thời Thị trưởng Lee Myung-Bak.
- Các nghiên cứu tại Việt Nam: Các nghiên cứu về hệ sinh thái đô thị của GS. Lê Hồng Kế (1989), PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Thái (2003); các đồ án quy hoạch tổng thể và quy hoạch giao thông của Hà Nội (theo Quyết định 1259/QĐ-TTg), TP. Hồ Chí Minh (theo Quyết định 568/QĐ-TTg), Đà Nẵng (với đề xuất phân chia phương thức của JICA), Cần Thơ, cũng như các khu đô thị Ecopark, Phú Mỹ Hưng.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình quy hoạch giao thông đô thị hiện hành tại Việt Nam chủ yếu tập trung giải quyết bài toán lưu lượng cơ giới đơn thuần, mở rộng diện tích lòng đường hoặc phân cấp mạng lưới theo tiêu chuẩn kỹ thuật truyền thống (như TCXDVN 104:2007 hay QCVN 01:2019/BXD) mà chưa tích hợp đầy đủ các yêu cầu giảm thiểu phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu ven biển, bảo tồn cảnh quan và ưu tiên phương thức giao thông xanh (đi bộ, xe đạp, giao thông công cộng). Luận án xác định việc xây dựng khung tiêu chí định lượng và định tính cụ thể cùng giải pháp phân vùng quy hoạch mạng lưới đường cho một đô thị cảng chịu tác động lớn của biến đổi khí hậu như Hải Phòng là khoảng trống nghiên cứu cần hoàn thiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng hệ thống các khái niệm và cơ sở lý luận chuyên ngành:
- Đô thị và Quy hoạch đô thị: Căn cứ theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12.
- Tích hợp quy hoạch: Căn cứ theo Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 về phương pháp phối hợp đồng bộ giữa các ngành liên quan đến kết cấu hạ tầng, tài nguyên và môi trường.
- Đô thị sinh thái: Tiếp cận theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (World Bank) về việc cải thiện phúc lợi xã hội thông qua quy hoạch và quản lý đô thị tích hợp, hài hòa lợi ích hệ sinh thái.
- Dấu chân sinh thái (Ecological Footprint): Khái niệm phát triển bởi William E. Rees và Mathis Wackernagel (1990) để đo lường mức độ tiêu thụ tài nguyên và diện tích hấp thụ phát thải phục vụ hoạt động giao thông.
- Hệ sinh thái đô thị: Khung phân tích 3 thành phần (hữu sinh, vô sinh, công nghệ) theo GS. Lê Hồng Kế và PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Thái.
- Đô thị xanh: Khung định nghĩa theo dự án Hỗ trợ kỹ thuật Quy hoạch đô thị xanh tại Việt Nam (GDSS) do Bộ Xây dựng và KOICA phối hợp thực hiện (2017).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Thu thập số liệu thực tế về hiện trạng mạng lưới đường, lưu lượng xe, các điểm ùn tắc, quỹ đất bãi đỗ xe và hoạt động vận tải hành khách công cộng tại thành phố Hải Phòng cùng một số đô thị đối chứng.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Xử lý các văn bản pháp lý, quy hoạch ngành, báo cáo kinh tế - xã hội, kế thừa có chọn lọc các mô hình tổ chức mạng lưới giao thông quốc tế và trong nước.
- Phương pháp kế thừa: Sử dụng có hệ thống các lý thuyết phân cấp mạng lưới đường, chỉ tiêu kỹ thuật chuyên ngành hạ tầng đô thị.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia giao thông đô thị và quy hoạch hạ tầng qua các hội thảo chuyên đề.
- Phương pháp dự báo (Mô hình 4 bước): Áp dụng quy trình dự báo nhu cầu giao thông 4 bước kinh điển (Phát sinh chuyến đi - Phân bổ chuyến đi - Phân chia phương thức - Gán chuyến đi lên mạng lưới) kết hợp các phương pháp Detroit, Fratar, ngoại suy để mô phỏng lưu lượng PCU/ngày trên mạng lưới đường Hải Phòng đến năm 2025.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu niên giám thống kê và báo cáo kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng năm 2016, 2017, 2019.
- Dữ liệu quy hoạch giao thông từ Sở Giao thông Vận tải Hải Phòng, Ban An toàn giao thông thành phố, Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Quốc gia.
- Số liệu trắc đạc thủy văn tại trạm Hòn Dấu và các kịch bản biến đổi khí hậu của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan quy hoạch phát triển mạng lưới đường đô thị hướng tới đô thị sinh thái
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử phát triển đô thị sinh thái trên thế giới, đánh giá thực trạng quy hoạch mạng lưới đường tại Việt Nam và đi sâu phân tích hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông thành phố Hải Phòng.
Tác giả phân tích các kinh nghiệm quy hoạch mạng lưới đường tại 6 thành phố quốc tế: Copenhagen, Freiburg, Curitiba, San Francisco, Singapore và Seoul. Kết quả tổng hợp giải pháp được thể hiện qua bảng đối sánh:
| Đô thị |
QHPTMLĐ gắn với chiến lược phát triển đô thị |
Quản lý MLĐ |
QHPTMLĐ gắn với sử dụng đất |
Phát triển GTCC và giao thông phi cơ giới |
Về môi trường sinh thái |
| Copenhagen |
X |
X |
X |
X |
X |
| Freiburg |
X |
0 |
X |
X |
X |
| Curitiba |
X |
X |
0 |
X |
X |
| San Francisco |
X |
X |
X |
X |
X |
| Singapore |
X |
X |
X |
X |
X |
| Seoul |
X |
X |
0 |
X |
X |
(Ghi chú: X: Có giải pháp; 0: Chưa có giải pháp rõ ràng).
Tại Việt Nam, qua đánh giá 4 đô thị trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ), luận án chỉ ra mạng lưới đường còn thiếu đồng bộ, tỷ lệ đất giao thông thấp (Hà Nội đạt mục tiêu 20-26% nội đô, Đà Nẵng đạt ≥13%, TP. Hồ Chí Minh định hướng 17 tuyến GTCC khối lượng lớn theo Quyết định 568/QĐ-TTg).
Đánh giá hiện trạng thành phố Hải Phòng cho thấy:
- Đặc điểm kinh tế - tự nhiên: Dân số năm 2019 đạt 2.013.514 người; GRDP năm 2019 tăng trưởng 16,5%. Hải Phòng chịu rủi ro thiên tai lớn (OECD xếp trong nhóm 10 đô thị bị đe dọa nhiều nhất bởi biến đổi khí hậu toàn cầu; mực nước tại Hòn Dấu tăng 12 cm giai đoạn 2005–2014; sóng biển bão số 10 năm 2017 cao gần 4 m).
- Giao thông đối ngoại: Gồm cao tốc Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh (6 làn xe, vận tốc thiết kế 120 km/h), Quốc lộ 5, Quốc lộ 10, Quốc lộ 37; tuyến đường sắt Hải Phòng - Hà Nội 102 km với 4 ga chính (Hải Phòng, Dụ Nghĩa, Vật Cách, Thượng Lý); hệ thống cảng biển sông Cấm (Hoàng Diệu, Chùa Vẽ, Tân Cảng) và cảng nước sâu Lạch Huyện; 300,5 km đường thủy nội địa Trung ương và 206,5 km đường thủy địa phương; sân bay Cát Bi và Kiến An; 10 bến xe khách liên tỉnh (diện tích trên 65.000 m²).
- Vận tải hành khách: Đường bộ chiếm 83,8% khối lượng vận chuyển hành khách. Năm 2016–2017, sản lượng đạt 42,8 triệu lượt khách:
| STT |
Loại hình vận tải hành khách |
Sản lượng (triệu lượt HK/năm) |
Thị phần (%) |
| 1 |
Vận tải hành khách bằng taxi |
10,45 |
24,4% |
| 2 |
VTHKCC bằng xe buýt |
7,00 |
16,4% |
| 3 |
VTHK tuyến cố định |
20,50 |
48,0% |
| 4 |
VTHK theo hợp đồng |
4,80 |
8,8% |
| 5 |
VTHK bằng xe ôm |
1,00 |
2,4% |
| Tổng |
|
42,80 |
100% |
- Hiện trạng mạng lưới đường nội đô: Tổng chiều dài đường bộ là 4.141,71 km, trong đó đường đô thị là 324,5 km (chiếm 7,83%). Khu vực đô thị cũ phát triển theo dạng nan quạt hướng tâm từ cảng sông Cấm ra phía ngoài với các trục chính Đông - Tây và Bắc - Nam.
| STT |
Thông số kỹ thuật MLĐ khu đô thị cũ Hải Phòng |
Đơn vị |
Giá trị hiện trạng |
| 1 |
Bề rộng mặt cắt ngang trung bình |
m |
3,5 - 28 |
| 2 |
Số làn xe trung bình |
làn |
2 - 4 |
| 3 |
Chiều rộng hè đường trung bình |
m |
2 - 5 |
| 4 |
Mật độ mạng lưới đường (tính đến đường chính khu vực) |
km/km² |
1,2 |
| 5 |
Tỷ lệ diện tích đất giao thông |
% |
8,33 |
Mật độ mạng lưới đường hiện trạng 1,2 km/km² thấp hơn nhiều so với quy chuẩn QCVN 01:2019/BXD (10-13,3 km/km²); tỷ lệ đất giao thông 8,33% chưa đạt mức quy định 18%. Toàn thành phố có 15 bãi đỗ xe được cấp phép (tổng diện tích 39.134 m², trong đó 11 bãi tận dụng gầm cầu), chỉ đáp ứng 8-10% nhu cầu. Toàn đô thị ghi nhận 25 điểm thường xuyên ùn tắc (tháng 5/2017). Tổng số ô tô lưu hành năm 2016 là 88.072 xe (xe con chiếm 40,7%, xe tải chiếm 38,2%), tốc độ gia tăng cơ giới hàng năm từ 11,9% đến 20,4%.
Chương 2: Cơ sở khoa học quy hoạch phát triển mạng lưới đường đô thị thành phố Hải Phòng hướng tới đô thị sinh thái
Chương 2 thiết lập khung lý luận, phân tích cơ sở pháp lý và tổng hợp bài học thực tiễn áp dụng cho Hải Phòng:
- Cơ sở lý thuyết: Phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa cấu trúc không gian đô thị và nhu cầu giao thông; vòng lặp giữa giao thông và sử dụng đất; ảnh hưởng của mưa lũ, sạt lở bờ sông, ngập úng ven biển do biến đổi khí hậu đối với kết cấu áo đường và nền hạ tầng. Phân tích chỉ số dấu chân sinh thái của các phương thức vận chuyển (quy đổi 1 ô tô = 100) để khẳng định ưu thế của giao thông đi bộ, xe đạp và GTCC.
- Cơ sở pháp lý: Phân tích định hướng Quy hoạch GTVT thành phố Hải Phòng đến năm 2020 tầm nhìn 2030; Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2025 tầm nhìn 2050 (Quyết định 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 với quy mô dân số dự kiến 2,4 triệu người đô thị trên tổng số 3 triệu dân, diện tích mở rộng 48.900 ha); và Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.
- Bài học kinh nghiệm: Đúc kết kinh nghiệm quy hoạch mạng lưới đường cho đô thị sinh thái từ Vancouver (10 mục tiêu thành phố xanh, mạng lưới đi bộ và xe đạp liên tục), đô thị sinh thái Thiên Tân - Trung Quốc (mặt cắt ngang phân làn triệt để 4-6 làn xe, hành lang xanh, cấu trúc không gian mở), Ecopark Hưng Yên (tỷ lệ mặt nước cây xanh cao, mạng lưới đường riêng cho người đi bộ, xe đạp) và Đô thị cổ Hội An (khung phát triển không gian sinh thái gắn kết phố đi bộ và phương tiện xe đạp).
Chương 3: Quy hoạch phát triển mạng lưới đường đô thị thành phố Hải Phòng hướng tới đô thị sinh thái
Chương 3 trình bày toàn bộ các đề xuất mang tính giải pháp của tác giả:
1. Nguyên tắc và Bộ tiêu chí quy hoạch
Luận án xây dựng khung đánh giá gồm 5 nhóm tiêu chí với 25 tiêu chí cụ thể:
- Nhóm 1: Tiêu chí về cấu trúc và mạng lưới đường: Đảm bảo tính liên kết đa phương thức, kết nối hợp lý giữa các cấp đường từ đường trục chính đô thị đến đường nội bộ.
- Nhóm 2: Tiêu chí về quỹ đất và hạ tầng giao thông: Đảm bảo tỷ lệ đất giao thông đô thị đạt chuẩn sinh thái, diện tích dành cho bãi đỗ xe tập trung và bãi đỗ xe chuyển tiếp (P&R).
- Nhóm 3: Tiêu chí ưu tiên giao thông công cộng và phi cơ giới: Đảm bảo mật độ mạng lưới xe buýt, các tuyến vận tải hành khách khối lượng lớn (LRT, MRT, BRT), mạng lưới làn đường riêng biệt, an toàn cho xe đạp và người đi bộ.
- Nhóm 4: Tiêu chí môi trường và cảnh quan sinh thái: Tỷ lệ dải cây xanh cách ly, thảm thực vật ven đường, giảm thiểu phát thải khí nhà kính và tiếng ồn.
- Nhóm 5: Tiêu chí thích ứng với biến đổi khí hậu: Khả năng thoát nước mặt cắt ngang, cao độ nền đường chống ngập triều cường và ứng phó nước biển dâng.
2. Đề xuất phân vùng quy hoạch mạng lưới đường
Để giải quyết bài toán không gian không đồng nhất, tác giả phân chia Hải Phòng thành 3 phân vùng với định hướng kỹ thuật riêng biệt:
- Phân vùng 1 (Khu vực đô thị cũ): Giữ nguyên cấu trúc mạng lưới lịch sử, cải tạo chỉnh trang mặt cắt ngang đường hiện hữu, tăng cường đường ưu tiên cho người đi bộ và xe đạp, hạn chế phương tiện cá nhân, tổ chức bãi đỗ xe ngầm và bãi đỗ xe chuyển tiếp P&R tại các cửa ngõ vành đai.
- Phân vùng 2 (Khu vực phát triển mới): Áp dụng triệt để mô hình TOD, quy hoạch ô lưới kết hợp các tuyến vành đai mở rộng (Vành đai 1, Vành đai 2, Vành đai 3), bố trí dải cây xanh dải phân cách lớn, xây dựng làn riêng cho BRT/LRT và mạng lưới giao thông xe đạp độc lập.
- Phân vùng 3 (Khu vực thị trấn và nông thôn): Nâng cấp các tuyến đường tỉnh liên kết vùng (kết nối thị trấn với khu đô thị trung tâm), cải tạo mặt cắt ngang đường cấp III, IV, V, VI nông thôn kết hợp hạ tầng tiêu thoát nước tự nhiên và bảo vệ cảnh quan nông nghiệp sinh thái.
3. Ứng dụng mô hình dự báo và đề xuất giải pháp kỹ thuật
- Tích hợp quy hoạch: Đề xuất cơ chế phối hợp tích hợp mạng lưới đường với 5 loại đồ án quy hoạch: (1) Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; (2) Quy hoạch sử dụng đất; (3) Quy hoạch chung đô thị; (4) Quy hoạch giao thông đô thị; (5) Quy hoạch giao thông vận tải.
- Dự báo nhu cầu vận tải: Ứng dụng mô hình 4 bước tính toán ma trận hành trình giữa các phân vùng, phân bổ lưu lượng giao thông toàn mạng (PCU/ngày) và xác định số làn xe cần thiết đến năm 2025 cho các trục đường chính.
- Giải pháp cải tạo mặt cắt ngang cụ thể:
- Cải tạo các trục đường phố cũ: Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu, Cầu Đất, Tô Hiệu, Lê Lợi, Lê Lai, Trần Nhân Tông, Hoàng Văn Thụ, Điện Biên Phủ, Lạch Tray, Đà Nẵng, Trần Nguyên Hãn, Lê Hồng Phong.
- Thiết kế mặt cắt ngang các trục mở rộng và hướng ngoại vi: Quốc lộ 5 cũ, Hùng Vương, Trường Chinh, ĐT353 đi Đồ Sơn; các đoạn tuyến mở rộng đường Vành đai 1, Vành đai 2, Vành đai 3; hệ thống đường liên khu vực và đường nội bộ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Thiết lập hệ thống cơ sở khoa học đồng bộ cho công tác quy hoạch phát triển mạng lưới đường đô thị hướng tới đô thị sinh thái, bổ sung vào lý luận hạ tầng kỹ thuật đô thị tại Việt Nam.
- Xây dựng thành công khung tiêu chí đánh giá gồm 5 nhóm với 25 tiêu chí cụ thể phản ánh đặc tính đô thị sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu cho đô thị ven biển.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đề xuất phương án phân vùng phát triển mạng lưới đường Hải Phòng thành 3 vùng đặc thù (Đô thị cũ, Phát triển mới, Thị trấn - Nông thôn), đưa ra nguyên tắc và giải pháp thiết kế mặt cắt ngang phù hợp với từng vùng.
- Thiết lập mô hình tích hợp mạng lưới đường với 5 loại quy hoạch chuyên ngành, khắc phục tình trạng thiếu liên kết giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông.
- Ứng dụng mô hình 4 bước lượng hóa nhu cầu vận tải (PCU/ngày) đến năm 2025 làm căn cứ xác định số làn xe, đề xuất cấu trúc mạng lưới giao thông công cộng khối lượng lớn (LRT, BRT, MRT) và hệ thống đường xe đạp, đi bộ tách biệt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trên phần đất liền của thành phố Hải Phòng, chưa đi sâu giải quyết kết nối mạng lưới đường và phương thức giao thông đặc thù tại 2 huyện đảo Cát Hải và Bạch Long Vỹ.
- Hạn chế về dữ liệu: Dữ liệu điều tra lưu lượng giao thông và mô phỏng 4 bước được xác lập đến mốc thời gian quy hoạch năm 2025; các biến động phát triển kinh tế và thay đổi quy hoạch mở rộng sau năm 2025 cần tiếp tục được cập nhật.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy hoạch mạng lưới giao thông đường thủy gắn kết với du lịch sinh thái đường sông; nghiên cứu chi tiết hạ tầng trạm sạc cho phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch, nhiên liệu xanh trên toàn mạng lưới đường đô thị Hải Phòng.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và quy hoạch: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Sở Gây dựng, Sở Giao thông Vận tải và Viện Quy hoạch Hải Phòng trong công tác rà soát, điều chỉnh quy hoạch giao thông đô thị và lập kế hoạch đầu tư công các dự án mở rộng, cải tạo đường phố.
- Đối với các đô thị loại I khác: Là tài liệu tham khảo thực tiễn cho các đô thị ven biển và các đô thị lớn tại Việt Nam (như Đà Nẵng, Cần Thơ, Nha Trang, Quảng Ninh) đang theo đuổi mục tiêu tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Làm tài liệu tham khảo chuyên khảo trong giảng dạy đại học và sau đại học chuyên ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Quy hoạch đô thị, Quản lý đô thị tại các cơ sở đào tạo kiến trúc, xây dựng, giao thông vận tải.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm tiêu chí và tiêu chí cụ thể để phát triển mạng lưới đường theo hướng đô thị sinh thái tại Hải Phòng?
Luận án đề xuất hệ thống gồm 5 nhóm tiêu chí với tổng cộng 25 tiêu chí cụ thể, bao gồm: nhóm tiêu chí cấu trúc mạng lưới; nhóm tiêu chí quỹ đất và hạ tầng giao thông; nhóm tiêu chí ưu tiên giao thông công cộng và phi cơ giới; nhóm tiêu chí môi trường cảnh quan; và nhóm tiêu chí thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Thành phố Hải Phòng được phân thành những vùng quy hoạch mạng lưới đường nào trong luận án?
Thành phố Hải Phòng được phân thành 3 phân vùng với giải pháp hạ tầng riêng biệt:
- Phân vùng đô thị cũ: Tập trung chỉnh trang, cải tạo mặt cắt ngang hiện hữu, phát triển đường đi bộ, xe đạp, quản lý bãi đỗ xe P&R.
- Phân vùng phát triển mới: Áp dụng mô hình TOD, phát triển các đường vành đai rộng lớn (VĐ1, VĐ2, VĐ3), bố trí dải cây xanh và làn đường riêng cho GTCC khối lượng lớn.
- Phân vùng thị trấn và nông thôn: Nâng cấp các trục đường tỉnh, hoàn thiện mạng lưới đường giao thông cấp III đến cấp VI kết hợp hệ thống thoát nước tự nhiên.
3. Tỷ lệ đất giao thông và mật độ mạng lưới đường khu đô thị cũ Hải Phòng theo khảo sát của tác giả đạt mức bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát của luận án, tại khu vực đô thị cũ thành phố Hải Phòng, tỷ lệ diện tích đất giao thông chỉ đạt 8,33% (chưa đạt một nửa so với mức chuẩn quy chuẩn là 18%), và mật độ mạng lưới đường tính đến đường chính khu vực chỉ đạt 1,2 km/km² (thấp hơn nhiều so với quy chuẩn QCVN 01:2019/BXD quy định 10–13,3 km/km²).
4. Luận án đề xuất tích hợp quy hoạch mạng lưới đường với những loại quy hoạch nào?
Luận án đề xuất tích hợp đồng bộ quy hoạch phát triển mạng lưới đường với 5 loại quy hoạch:
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
- Quy hoạch sử dụng đất.
- Quy hoạch chung đô thị.
- Quy hoạch giao thông đô thị.
- Quy hoạch giao thông vận tải.
5. Phương pháp dự báo nhu cầu giao thông được sử dụng trong luận án là gì?
Luận án ứng dụng phương pháp mô hình 4 bước (phát sinh chuyến đi, phân bổ chuyến đi, phân chia phương thức và phân bổ lưu lượng lên mạng lưới) kết hợp các phương pháp Detroit, Fratar, ngoại suy để tính toán lưu lượng giao thông phân bổ (đơn vị PCU/ngày) và xác định số làn xe yêu cầu cho các trục chính Hải Phòng đến năm 2025.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quy hoạch phát triển mạng lưới đường đô thị thành phố Hải Phòng hướng tới đô thị sinh thái" của tác giả Thân Đình Vinh đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị ven biển tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp giữa tổng quan lý luận quốc tế, khảo sát thực trạng đô thị Hải Phòng và ứng dụng mô hình dự báo 4 bước, luận án đã xây dựng bộ 5 nhóm với 25 tiêu chí cùng giải pháp phân 3 vùng quy hoạch mạng lưới đường đồng bộ. Công trình là nguồn tư liệu khoa học hữu ích, phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu và cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc quản lý, đầu tư phát triển hệ thống giao thông thành phố Hải Phòng theo hướng bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu.