CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA TỈNH SÓC TRĂNG: Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long là vùng đất trù phú, đông dân có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế đa dạng đồng thời là vùng tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ lớn của cả nước. Nơi đây đã cung cấp 50% sản lượng thóc và thủy sản xuất khẩu của cả nước.
Tỉnh Sóc Trăng là tỉnh thuộc đồng bằng Sông Cửu Long và nằm ở cuối sông Hậu; Phía Bắc và Tây - Bắc giáp tỉnh Hậu Giang, phía Tây - Nam giáp tỉnh Bạc Liêu, phía Đông - Bắc giáp tỉnh Trà Vinh, phía Đông và Đông – Nam giáp biển Đông. Về phía Tây – Bắc, tỉnh Sóc Trăng cách thành phố Hồ Chí Minh 231km, cách Cần Thơ 62km; phía Tây – Nam, tỉnh Sóc Trăng cách tỉnh Bạc Liêu khoảng 58km. Diện tích tự nhiên 3.311,7 km2, xấp xỉ 1% diện tích của cả nước và 8,2% diện tích của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; Toàn tỉnh hiện có 04 tuyến quốc lộ đi qua là QL.Nam Sông Hậu, QL.Quản Lộ – Phụng Hiệp và QL.60 nối tỉnh Sóc Trăng với các tỉnh phía Bắc, phía Nam và hệ thống giao thông đường thủy gồm: kênh Quản Lộ – Phụng Hiệp, sông Hậu, sông Saintard và các kênh rạch chằng chịt có thể tới mọi tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long. Ngoài ra, hệ thống sông ngòi, kênh rạch của tỉnh Sóc Trăng còn nối với biển bằng cửa Trần Đề, cửa Định An và cửa Mỹ Thanh; Với 72 km bờ biển đi qua các huyện Cù Lao Dung, huyện Trần Đề và thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng có nhiều thuận lợi cho việc phát triển kinh tế biển: Thủy - hải sản, nông – lâm – ngư nghiệp biển, công nghiệp hướng biển, thương cảng, cảng cá, dịch vụ cảng biển, xuất - nhập khẩu, du lịch biển, vận tải biển và buôn bán quốc tế.
Hình 1-1: Bản đồ hành chính khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long: Lớp: Cao học Xây dựng Đường ô tô và Thành phố K16 -9- Học viên: Nguyễn Văn Thoại Quy hoạch mạng lưới đường bộ tỉnh Sóc trăng đến năm 2020 và định hướng cho thời kỳ 2020–2030 GVHD: TS. Lê Văn Bách Hình 1-2: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng: 1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ – KINH TẾ: Tỉnh Sóc Trăng có diện tích tự nhiên 3.311,7 Km2, trong đó: - Thành phố Sóc Trăng: 76,1 Km2; - 10 Huyện: 3. Về dân số: Năm 2010 (người) Mật độ dân số (người/Km2) - Dân số chính thức 1.826 393 - Thành phố Sóc Trăng 136.969 357 Nhìn chung, dân cư bố trí không đều giữa các huyện trong toàn tỉnh, phần lớn tập trung tại các trung tâm huyện, thị và dọc theo các trục lộ giao thông chính; riêng tại Thành phố Sóc Trăng mật độ dân số cao gấp 5 lần so với các huyện.
Dân số tỉnh Sóc Trăng trong 5 năm gần đây tăng bình quân khoảng 0,6%/năm. Trong đó, dân đô thị tăng khá cao bình quân 1,6%/năm, còn dân số nông thôn tăng ở Lớp: Cao học Xây dựng Đường ô tô và Thành phố K16 - 10 - Học viên: Nguyễn Văn Thoại Quy hoạch mạng lưới đường bộ tỉnh Sóc trăng đến năm 2020 và định hướng cho thời kỳ 2020–2030 GVHD: TS. Lê Văn Bách mức thấp bình quân 0,5%/năm. Theo thống kê vào năm 2010, dân đô thị chiếm 19,5% và dân nông thôn 80,5%.
Về cơ cấu hành chính, tỉnh Sóc Trăng có 1 thành phố và 1 thị xã và 9 huyện: - Thành phố Sóc Trăng gồm : 10 Phường; - Thị xã Vĩnh Châu gồm : 6 xã, 4 phường; - Huyện Kế Sách gồm : 12 xã, 1 thị trấn; - Huyện Châu Thành gồm : 7 xã, 1 thị trấn; - Huyện Long Phú gồm : 10 xã, 2 thị trấn; - Huyện Cù Lao Dung gồm : 7 xã, 1 thị trấn; - Huyện Trần Đề gồm : 9 xã, 2 thị trấn; - Huyện Mỹ Xuyên gồm : 10 xã, 1 thị trấn; - Huyện Thạnh Trị gồm : 8 xã, 1 thị trấn; - Huyện Ngã Năm gồm : 7 xã, 1 thị trấn; - Huyện Mỹ Tú gồm : 8 xã, 1 thị trấn. Nền kinh tế tỉnh Sóc Trăng trong những năm gần đây chưa cho thấy có sự thay đổi đáng kể về cơ cấu giữa các thành phần kinh tế, vẫn chủ yếu dựa vào nông – lâm - ngư nghiệp; các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đã có nhưng chưa phát triển. Hiện nay, tỉnh Sóc Trăng đang cố gắng tăng dần tỷ lệ công nghiệp và nông - ngư nghiệp làm ăn theo kiểu công nghiệp nhằm tạo cân đối giữa các lĩnh vực kinh tế, phù hợp với xu thế “mở cửa – hội nhập” của cả nước. Bảng 1-1: Tổng sản phẩm tỉnh Sóc Trăng phân theo thành phần kinh tế: (Niên giám thống kê năm 2010) Nông, lâm Công nghiệp Năm Tổng % nghiệp, thủy và xây dựng Dịch vụ % sản % % 2005 100 57,7 19,76 22,54 2006 100 54,41 20,90 24,69 2007 100 54,28 19,87 25,85 2008 100 56,47 17,15 26,38 2009 100 54,62 16,14 29,24 2010 100 56,30 14,94 28,76 1.
MỨC TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: Qua 5 năm thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006-2010, tổng sản phẩm của tỉnh (theo giá cố định năm 1994) tăng từ 6.722,52 tỷ đồng (năm 2005) lên 11.523 tỷ đồng (năm 2010), trong đó: khu vực I tăng từ 4.033,14 tỷ đồng lên 5.542 tỷ đồng, khu vực II tăng từ 1.276,83 tỷ đồng lên 2.450 tỷ đồng, khu vực III tăng từ 1.412,55 tỷ đồng lên 3. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2006-2010 là 11,38% (chỉ tiêu đề ra là 13-14%), trong đó: khu vực I tăng bình quân 6,56%/năm; khu vực II tăng bình quân 14,38%/năm; khu vực III tăng bình quân 19,77%/năm. GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành tăng từ 464 USD/năm (năm 2005) lên 1. Lớp: Cao học Xây dựng Đường ô tô và Thành phố K16 - 11 - Học viên: Nguyễn Văn Thoại Quy hoạch mạng lưới đường bộ tỉnh Sóc trăng đến năm 2020 và định hướng cho thời kỳ 2020–2030 GVHD: TS.
Lê Văn Bách Trên cơ sở quán triệt phương hướng phấn đấu của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long nêu trong quyết định số 01/1998/QĐ-TTG của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 05 tháng 01 năm 1998 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long đến năm 2010, định hướng phát triển kinh tế theo nghị quyết của tỉnh đến 2010 là: - Hình thành nền kinh tế mở trên cơ sở nguồn lực, tiềm năng tại chỗ của tỉnh, đồng thời mở rộng các quan hệ kinh tế với bên ngoài, gắn nền kinh tế của tỉnh với nền kinh tế vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, vùng Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam, với nền kinh tế quốc tế, trước hết với các nước trong khu vực; - Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế phát triển cao và ổn định; - Đầu tư có trọng điểm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, tăng nhanh tỷ lệ công nghiệp và dịch vụ, hạ thấp dần tỷ lệ nông nghiệp; - Coi trọng phát triển nông nghiệp, trong đó sản xuất lúa vẫn là chính; đồng thời phát triển ngành hải sản, ngành kinh tế biển làm chỗ dựa cho sự phát triển kinh tế nhanh và vững chắc của toàn tỉnh; - Xây dựng mạng lưới đô thị của tỉnh gắn với phát triển các khu, cụm công nghiệp, trên cơ sở tổ chức hợp lý không gian lãnh thổ về đô thị, công nghiệp và hạ tầng cơ sở; - Nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân. Tạo việc làm cho người lao động, chuyển bớt lao động nông nghiệp sang dịch vụ và công nghiệp. Tạo chuyển biến cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế và các vấn đề xã hội khác. Ưu tiên cho vùng nông thôn, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.
Rút ngắn khoảng cách chênh lệch đời sống giữa thành thị và nông thôn; - Xây dựng chính sách, định chế đặc thù và cơ động cho vùng biển của tỉnh; - Kết hợp phát triển kinh tế với an ninh, quốc phòng đảm bảo môi trường sinh thái bền vững. Mục tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh đến 2020 là: - Duy trì nhịp độ tăng trưởng GDP trên mức bình quân chung của cả nước, tương đương với mức bình quân của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, khoảng 14% năm. Tăng mức GDP/người lên 3. Nếu tính bằng sức mua tương đương (PPP) sẽ vượt trên ngưỡng công nghiệp hóa; - Tích lũy nội bộ nền kinh tế năm 2010 - 2020 đạt trên 36 - 40% GDP; - Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm khoảng 70-80%, Nông lâm ngư nghiệp 20-30% nền kinh tế; - Nhịp độ tăng dân số đến năm 2020 còn 0,9-1,0%; - Thất nghiệp ở thành thị dưới 4%, quỹ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn 90%; - Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 60-65%; - Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông đối với số người trong tuổi ở mức 90%; - Cung cấp nước hợp vệ sinh cho 100% dân số.
Lớp: Cao học Xây dựng Đường ô tô và Thành phố K16 - 12 - Học viên: Nguyễn Văn Thoại Quy hoạch mạng lưới đường bộ tỉnh Sóc trăng đến năm 2020 và định hướng cho thời kỳ 2020–2030 GVHD: TS. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: 1. Khí tượng – Thủy văn: Tỉnh Sóc Trăng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với các đặc trưng sau đây: - Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trung bình khá cao, khoảng 27oC; nhiệt độ cao nhất là 28,7oC, nhiệt độ thấp nhất là 24,3oC. Dao động nhiệt độ giữa các mùa không lớn, chỉ khoảng 2-3oC; dao động nhiệt trong ngày cũng không lớn, chỉ từ 8- 10oC.
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình năm tương đối thấp, khoảng 84,5%. Vào mùa mưa độ ẩm trung bình chỉ đạt khoảng 88%, còn vào mùa khô độ ẩm thấp hơn, trung bình khoảng 80%. Độ ẩm cao nhất đạt khoảng 89%, thấp nhất khoảng 75%. - Nắng: Cũng như nhiều tỉnh khác thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, số giờ nắng của tỉnh Sóc Trăng tương đối ổn định và khá cao, trung bình đạt khoảng 2.
- Mưa: Lượng mưa trung bình vào khoảng 1.230mm/năm và phân bố không đều trong các tháng tạo thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, nhưng tập trung vào các tháng 8, 9, 10; các tháng còn lại là mùa khô. Lượng mưa lớn nhất khoảng 467,6mm, nhỏ nhất khoảng 0.