MỞ ĐẦU ———w*èt«eÒt«we©evV©«wQ®———— lao để Trên địa phận Huyện Nhà Bè đang điễn ra những thay đổi lớn nghiệp. vùng này từ một vùng nông thôn trở thành vùng đô thị công Để phục vụ cho sự thay đổi đó mọi nguồn tài nguyên ở đây được huy động uò sử dụng đến mức cao nhất. - Đ@t đai trên đó là sông rạch là một bộ phận tài nguyên qúy - Đất đai - Sông Rạch cũng là một phần của thiên nhiên thống của xã hội nhất cần được sử dụng hợp lý và bảo vệ cho sự tổn tại bên vững cơn người. Nhằm phục vụ cho mục đích đó đề tài này được xây dựng và thực hiện.
Các nội đụng của đề tài đã thực hiện được chia làm 7 chương : có - 4 chương đầu tập trung cho việc phân tích các quy luật tự nhiên Hiên quan đến vấn đề khai thác Sông rạch - Nguồn nước. - Trong chương 5 trình bày các nội dưng có liên quan đến sông rạch trong vùng đô thị hóa. ~- Trong chương 6 trình bày các vấn để khai thác sông rạch phục vụ phát triển nông nghiệp thủy sắn. ~ Trong chương 7 trình bày một số đề nghị cải tạo lớn trong vùng.
Để phục vụ cho việc nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành nhiều đợt điều mùa kiệt, tra đo đạc, khảo sát : địa hình sông rạch, chế độ nước mùa lũ, ngập lụt, ô nhiễm. Số liệu được tổng hợp bằng các mô hình thủy lực, thủy văn mới nhất. 06 Trên cơ sở đó kết hợp việc sử dụng các phương pháp vật lý, tổng hợp địa lý tiến hãnh phân tích các quy luật tự nhiên - Đề xuất biện pháp khai thác, cải tạo và bảo vệ. Các nội dung thực hiện bám sát những thay đổi thực tế trên địa bàn nghiên cứu, các quy hoạch đang thực hiện.
Chúng tôi hy vọng rằng các kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học phục vụ cho các công việc. quy hoạch, thiết kế cụ thể tiếp theo. Kết quả nghiên cứu được trình bày : Trong báo cáo chính, 1 tập bản đô. ~ 1 phụ lục số liệu điêu tra sông rạch.
- 1 phụ lục Thủy văn. - 1 phụ lục tính thủy lực. Trong quá trình thực hiện để tài chúng tôi được sự giúp đỡ tận tình của Cán bộ quần lý ở địa phương và các Cán bộ Khoa học nhiễu cơ quan Thành Phố. ~ Các Trường Đại học.
Thay mặt tập thể nghiên cứu chúng tôi xin bày tổ lòng cám ơn chân thành và sâu sắc về sự giúp đỡ nhiều mặt và rất hiệu quả đó. Ry RY ——— 07 CHƯƠNG MỘT : MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ DẦN SINH KINH TẾ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ - ĐỊA HÌNH : Huyện Nhà Bè nằm ở phía Nam thánh phố. Ranh giới cửa hết lả các sóng rạch quan trọng trong vùng (Hình huyện hầu 1).
- Phía Bấc là sóng Sải Gòn và kênh Tẻ, - Phía Đóng và Nam là sông Nhà Bè,. , - Phía Tây là sóng Ông Lớn - rạch Bia - rạch Bà Lào, Trong Chiểu dài huyện nằm dọc theo sóng lớn la 40 km. đó chiéu dai doc séng Sai Gon la 10 km, sồng Nhà Khoảng cách tử biển đến điểm cực Nam (gần biển nhất) lá 60 km. của huyện là 28km, đến điểm cực bấc (xa biển nhất) sông Nhà Bè vào nội đồng xa nhất theo Khoảng cách tử chiều ngang là 9 km.
lả mật vùng đồng bằng có nguồn gốc sóng biển với Đây cao trình bình quần 0,6-0,8 m. và Hướng địa bình thấp dần từ Đông Bấc xuống Tây Nam tử sông váo nội déng. là đất Khu Đông Bấc cao nhất huyện (0,70-1,B0 m) đa số n phi nồng nghiệp thể hiện các xã Tần Quy - Tần Thuậ < Sà H4: VỊ TRÍ ĐịA\ LÝ HUYEN NHA BE lệ lộ No THỦ DẦU MỘT t2 Sông Bé - A ven Tong An ` 1X ‘ Khu vực nội thủnh [7] Huyén Nha 88 H.3_ SƠ ĐỒ TÂN KIẾN TẠO HUYỆN NHÀ BÈ VÀ ` VÙNG LẦN GẦN i 5 *\ Lore tA bì x~ †---s.» "2 \ Đồng bảng thêm xâm thực - tích tụ ra võng Thủ Đức - Bên Cát Đồng bằng thêm tịch tụ - xâm thực ria võng Củ Chị - Hóc Môn. Đồng báng tích tu ra võng Bình Chanh - Nhà Be Đồng băng tịch tự ven biển Gó Công - Duyên Hãi CHỦ ĐẪN Đựt gây phan vúng tân kiến tạo But gay thé heén tren dia inh Ranh giỏi phân vũng tên kiến tạo Nang đia phương tệ địa phường But gấu trong phạm vị đổng bểng lích ty 10 Khu Tây Nam có địa hình thấp hơn (0,50-1,00 m).
Day la vùng đất đai nồng nghiệp chứ yếu cửa huyền Nhà Bè (Phước Kiển, Nhơn Đức.) Khu phía Nam (xã Hiệp Phước) là vùng thếp nhất (0,2 đến 0,Bm) địa hình đốc thoải về phía sóng Nhà Bè và rạch Ngải Cát Trong hệ thống trên địa hình các khối đm chiếm diện tích quan trọng. Các khối dương : gò bấi không đáng kể, chứ yếu ở phía Bấc ven séng lớn. Tổng diện tích tự nhiên toản huyện là 13.- DIEU KIEN DIA CHẤT, THỔ NHƯỚNG : 1. Cấu trưc địa chất ; Khu vực nghiên cứu nằm trong một vùng trung gian phía đông cửa cấu trức miền Đông Nam Bộ lả một vùng nắng, giới hạn bởi hệ thống đứt gấy sông Đểng Nai.
Phía Nam tiếp giáp với đổi suÈ cửa sóng Cứu Long, thuộc cấu trức miễn Tây Nam Bệ, giới hạn bởi hệ thống đứt gấy sóng Vâm Cả Đông. Vì vậy oùng này có những đặc điểm riêng, đồng thời cũng mang những nét tương tự của các miền bế cán. (Bùi Phi MY, Dang Hitu Ngoc 1985) Hai hệ thống đứt gấy sóng Đểng Nai và sông Vâm Cổ Đông được xem như là hệ thống đứt gấy khu vực (cấp I) phần định các miển cấu trức nói trên. Hệ thống đứt gấy nảy có phương Tây Bấc - Đồng Nam.
Song song với bai hệ thống đứt gấy chính nới trên là hệ thống đứt gấy sông Sải Gòn, được xem lả hệ thống đứt gấy cấp II. Như thế ta thấy sóng nhánh Sài Gòn và sông chính Đểng Nai nằm ở các hệ 11 thống đứt gấy thuộc các cấp khác nhau nên cấu trức của móng có dạng bậc thang. gần như thẳng góc với các hệ thống Một số đứt gấy khác Bấc - Tây Nam cùng với hệ thống nói trên, có hướng Đông chính tạo nền một mạng lưới đứt gấy với các khối cấu trúc ám dương khác nhau. g đứt gấy Cùng phương với hai hệ thống trên còn có nhữn cơ sở cấu trức phụ có biên độ và chiều dày không lớn.
Trên kiểu cấu trức địa địa chất khu vực nói trên, hình thành hai mạo tích tụ xầm mao co bẩn - địa mạo bảo môn tích tụ vá địa thực. Trầm tích đệ tứ : Cdt Toản bộ huyện Nhà Bè thuậc đổng bằng Đóng Rach Cấu tạo bậc thuộc thểm bác I (Ma Công Ó - Vũ Chí Hiếu). Holoxen giữa thém nay là trầm tích hỗn hợp sông biển tuổi là giai đoạn thành tạo sau cùng trong su muộn (QIV2). Đây so với các giai tiến hóa chung cửa cổ khí hậu, thời ky ẩm nhất đoan thành tạo trước.
Đình Ngộ Chiểu đây lớn nhất thay đổi tử 30m - 90m (Võ sét-bột, bột-sét 1994). Thành phẩn trểm tích chứ yếu gồm sinh vất. Các màu xám xẩm, xám đen chứa nhiều tàn tích luôn chứa tổng trầm tích thành tạo trong điều kiện sông biển 10.000 ppm, mun trung bình và CaCO; thấp. sun phát nhỏ hơn kể.
Vì thế Sự có mặt cửa các ion Fe*?, Fe'? vả AI*° không đáng tầng trầm tích tảng sinh phên nhở, nằm tương đối sáu, có tầng che chến. sông biển phủ lên trên có tác dụng như một 1. Thể nhướng : từ phủ sa Phần lén đất đai huyện Nhà Bè được cấu tạo sét mjn va bin séng Déng Nai va Sai Gon, với thành phần cát. Dựa vào bản để thổ nhưỡng cửa vùng nảy, ta thấy toàn huyện Nhà Bè có hai nhóm đất chính là nhóm đất phèn Ít và nhóm đất phèn trung bình và mặn.
12 Loại đất thứ nhất chỉ chiếm ð% tổng diện tích toàn huyện tập trung chi yếu tập trung ở phía Bấc Tán Thuần. loại thứ hai chiếm hầu hết toân bệ điện tích còn lại.- MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG KHÍ HẬU : 1. Bức xa : Huyện Nhà Bê nằm trong vânh đai nội chí tuyến cán xích đạo nén hang năm nhận được một lượng bức xạ phong phư. Lượng bức xạ quang hợp đạt từ 190 cal/ngây đến 2ð0 cal/ngày qua các tháng trong nấm.
Thời gian chiếu sáng cửa ngảy (độ - đài ngây thiên văn) trong năm ft thay đổi. Tháng VI có thời gian chiếu sáng dài nhất lả 12 giờ 42 phút. Tháng XII có thời gian chiếu sáng ít nhất lả 11 giờ 32 phút. 8ố giờ nếng trung bình là 6-8 giở/ngày.
Nhiệt độ : Nhiệt độ trung bình tháng 25,5-29°C Nhiệt độ trung bình năm 25-27°C Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 40°C Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 13°8C Biên độ nhiệt độ ngây : 6-7°C 1. Mưa : Huyện Nhà Bè nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên trong năm có hai mùa rố rệt : Mùa mưa từ tháng V đến tháng X, lượng mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cẩ năm, thường tập trung vào tháng VI đến 13 là 20 sế ngày mưa trung bình tháng IX. Trong mia mưa n hạn tháng VIII thưởng xuất hiệ ngày/tháng. Tháng VII và Ba Chang.
Các tháng I, Mùa khô tử tháng XI đến tháng 1I và III hầu như không mưa. Gió : Vùng này có 2 hệ thống gió chính Nam thổi trong mùa khô từ tháng X đến - Giớ mùa Đồng m/s, manh nhất vào tháng IV với tốc đệ trung bình tử 1-38 ớng). tháng 2, thang 3 (ta goi là gió chư sầu vào đất liền. Tốc độ gió Gió chướng đẩy nước mẩn nhất đã ghỉ được lên đến 30 m/s.
đồng lớn V đến tháng X trùng với - Gió Tây nam thổi tử tháng n 2ð mứs. mua mua, tếc độ lớn, có khi lên đến trê TẾ CO LIEN QUAN 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ DẦN SINH KINH ĐẾN NỘI DUNG NGHIÊN CỬU : 1. Đặc điểm dán sinh kinh tế: Bè có i2 xã va 1 thị trấn.
Dần sé toan huyện Huyện Nhà vực đô thị hóa cao tính đến năm 19938 lả 129. tập trung ở phía Bấc và Đông chứ yếu tập trung ở khu Phan bé dan sé không đồng đều, 456 hộ. 22% số hộ côn lại tập vực đế và đang đô thị hóa 17. Long Thới, Phước Kiển, Hiệp có 47.376 lao động chiếm 36% Trong tổng dân số huyện lâm nghiệp 49% lực lượng lao đần số, trong đó lao động nóng động cửa huyện.
14 Nông lâm ngư là một trong cơ cấu sẩn xuất quan trọng sử dụng một bộ phần lớn tải nguyên đất 7.860 ha chiếm 58% điện tích tự nhién.