Chương I.1 PH N CHUNG Phạm vi áp dụng và định nghĩa I. Quy phạm trang bị điện (QTĐ) áp dụng cho các công trình điện xây mới và cải tạo, điện áp đến 500kV, trừ các công trình điện chuyên dùng. Trang bị điện là tập hợp và kết nối các thiết bị điện dùng để sản xuất, biến đổi, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng. Các trang bị điện trong quy phạm này được chia thành 2 loại: • Loại có điện áp đến 1kV • Loại có điện áp trên 1kV I.
Trang bị điện ngoài trời bao gồm các thiết bị điện được lắp đặt ở ngoài trời. Trang bị điện ngoài trời kiểu hở: bao gồm các thiết bị điện không được bảo vệ để chống tiếp xúc trực tiếp và không được che chắn, ngăn ngừa tác động của môi trường. Trang bị điện ngoài trời kiểu kín: bao gồm các thiết bị điện có vỏ bọc để chống tiếp xúc trực tiếp và tác động của môi trường. Trang bị điện trong nhà: bao gồm các thiết bị điện được lắp đặt trong nhà hoặc phòng kín.
Trang bị điện trong nhà kiểu hở: bao gồm các thiết bị điện không được bảo vệ hoàn toàn để chống tiếp xúc trực tiếp. Trang bị điện trong nhà kiểu kín: bao gồm các thiết bị được bảo vệ hoàn toàn để chống tiếp xúc trực tiếp. Quy ph¹m trang bÞ ®iÖn Trang 1 PhÇn I: Quy ®Þnh chung I. Gian điện là gian nhà hoặc phần của gian nhà được ngăn riêng để đặt thiết bị điện và/hoặc tủ bảng điện.
Gian khô là gian có độ ẩm tương đối không vượt quá 75%. Khi không có những điều kiện nêu trong các Điều I.9, 10, 11 thì gian đó gọi là gian bình thường. Gian ẩm là gian có độ ẩm tương đối vượt quá 75%. Gian rất ẩm là gian có độ ẩm tương đối xấp xỉ 100% (trần, tường, sàn nhà và đồ vật ở trong nhà đọng nước).
Gian nóng là gian có nhiệt độ vượt quá +35oC trong thời gian liên tục hơn 24 giờ. Gian hoặc nơi bụi là gian hoặc nơi có nhiều bụi. Gian hoặc nơi bụi được chia thành gian hoặc nơi có bụi dẫn điện và gian hoặc nơi có bụi không dẫn điện. Nơi có môi trường hoạt tính hoá học là nơi thường xuyên hoặc trong thời gian dài có chứa hơi, khí, chất lỏng có thể tạo ra các chất, nấm mốc dẫn đến phá hỏng phần cách điện và/hoặc phần dẫn điện của thiết bị điện.
Căn cứ vào mức độ nguy hiểm do dòng điện gây ra đối với người, các gian hoặc nơi đặt thiết bị điện được chia thành: 1. Gian hoặc nơi nguy hiểm là gian hoặc nơi có một trong những yếu tố sau: a. m hoặc bụi dẫn điện (xem Điều I. Nền, sàn nhà dẫn điện (bằng kim loại, đất, bê tông, cốt thép, gạch v.
Nhiệt độ cao (xem Điều I. Có khả năng để người tiếp xúc đồng thời một bên là kết cấu kim loại của nhà cửa hoặc thiết bị công nghệ, máy móc v. đã nối đất, và một bên là vỏ kim loại của thiết bị điện. Có cường độ điện trường lớn hơn mức cho phép.
Gian hoặc nơi rất nguy hiểm là gian hoặc nơi có một trong những yếu tố sau: a. Rất ẩm (xem Điều I. Quy ph¹m trang bÞ ®iÖn Trang 2 PhÇn I: Quy ®Þnh chung b. Môi trường hoạt tính hoá học (xem Điều I.
Đồng thời có hai yếu tố của gian nguy hiểm. Gian hoặc nơi ít nguy hiểm là gian hoặc nơi không thuộc hai loại trên. Mức ồn: Khi xây mới hoặc cải tạo các công trình điện cần áp dụng các biện pháp giảm tiếng ồn, đảm bảo không vượt quá mức cho phép theo bảng I. Các biện pháp giảm tiếng ồn gồm: • Biện pháp kỹ thuật: thiết kế công nghiệp, cách ly, cô lập nguồn ồn, sử dụng quy trình công nghệ có mức ồn thấp, các thiết bị điện có công suất âm thấp.
• Biện pháp âm học trong xây dựng: dùng vật liệu cách âm hoặc tiêu âm. • ng dụng điều khiển từ xa, tự động hoá. Bức xạ mặt trời: Trang thiết bị điện đặt trong nhà có thể bỏ qua ảnh hưởng của bức xạ mặt trời. Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt, thiết bị ở vị trí có cường độ bức xạ chiếu vào thì cần chú ý đến nhiệt độ bề mặt tăng cao.
Thiết bị điện đặt ngoài trời cần có những biện pháp đặc biệt để đảm bảo nhiệt độ làm việc của thiết bị không vượt quá nhiệt độ cho phép. Rò khí SF6 Trong gian điện có các thiết bị chứa khí SF6 bố trí phía trên hoặc ở mặt đất, yêu cầu một nửa diện tích các lỗ thông hơi phải nằm gần mặt đất. Nếu không đạt yêu cầu trên cần phải có thông gió cưỡng bức. Trong gian điện có các thiết bị chứa khí SF6 đặt dưới mặt đất thì cần phải thông gió cưỡng bức nếu lượng khí thoát ra ảnh hưởng tới sức khoẻ và an toàn của con người.
Các phòng, ống dẫn, hầm v. ở dưới và thông với gian có thiết bị sử dụng khí SF6 cũng cần phải thông gió. Quy ph¹m trang bÞ ®iÖn Trang 3 PhÇn I: Quy ®Þnh chung Bảng I.1: Mức ồn tối đa cho phép ở khu vực công cộng và dân cư (đơn vị dB): Thời gian Khu vực Từ 6h đến Trên 18h đến Trên 22h đến 18h 22h 6h Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh như: Bệnh viện, trường học, thư viện, nhà 50 45 40 điều dưỡng, nhà trẻ, nhà thờ, đền chùa Khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ, cơ 60 55 50 quan hành chính Khu dân cư xen kẽ trong khu vực 75 70 50 thương mại, dịch vụ sản xuất I. Rò dầu cách điện Máy biến áp hoặc kháng điện có dầu phải có bể chứa dầu riêng hoặc kết hợp bể chứa dầu riêng với hố thu gom dầu chung.
Với các thiết bị điện trong nhà có thể dùng sàn nhà không thấm có gờ đủ độ cao sử dụng như một hố gom dầu nếu có số máy biến áp không lớn hơn 3 và lượng dầu chứa trong mỗi máy ít hơn 1. Với các thiết bị điện đặt ngoài trời có thể không cần hố thu dầu nếu máy biến áp chứa dầu ít hơn 1. Điều này không áp dụng cho những vùng thu gom nước và/hoặc những vùng có nguồn nước được bảo vệ. Đối với các trạm phân phối đặt ngoài trời có máy biến áp treo trên cột không cần bố trí bể chứa dầu.
Thiết bị điện kiểu ngâm dầu là thiết bị có bộ phận ngâm trong dầu để tránh tiếp xúc với môi trường xung quanh, tăng cường cách điện, làm mát và/hoặc dập hồ quang. Quy ph¹m trang bÞ ®iÖn Trang 4 PhÇn I: Quy ®Þnh chung Bảng I.2: Mức áp suất âm tại một số vị trí làm việc Mức áp Mức âm ở các ốcta dải trung tần [Hz], suất âm không quá [dB] tương Vị trí làm việc đương, không 63 125 250 500 1000 2000 4000 8000 quá, [dBA] Tại vị trí làm việc, 85 99 92 86 83 80 78 76 74 sản xuất Phòng điều khiển từ xa, các phòng thí 80 94 87 82 78 75 73 71 70 nghiệm, thực nghiệm có nguồn ồn Phòng điều khiển từ xa, các phòng thí nghiệm, thực 70 87 79 72 68 65 63 61 59 nghiệm không có nguồn ồn Các phòng chức năng (kế toán, kế hoạch, 65 83 74 68 63 60 57 55 54 thống kê v.) Các phòng nghiên cứu, thiết kế, máy 55 75 66 59 54 50 47 45 43 tính và xử lý số liệu I. Thiết bị điện kiểu chống cháy nổ là máy điện hoặc khí cụ điện được phép dùng ở những nơi có môi trường dễ cháy nổ ở mọi cấp. Vật liệu kỹ thuật điện là những vật liệu có các tính chất xác định đối với trường điện từ để sử dụng trong kỹ thuật điện.
Quy ph¹m trang bÞ ®iÖn Trang 5 PhÇn I: Quy ®Þnh chung I. Theo tính chất lý học, vật liệu kỹ thuật điện được chia thành: 1. Vật liệu chịu lửa là vật liệu không cháy hoặc không hoá thành than, còn khi bị đốt thì không tự tiếp tục cháy hoặc không cháy âm ỉ. Vật liệu chịu hồ quang là vật liệu không thay đổi tính chất dưới tác động của hồ quang trong điều kiện làm việc bình thường.
Vật liệu chịu ẩm là vật liệu không thay đổi tính chất dưới tác động của ẩm. Vật liệu chịu nhiệt là vật liệu không thay đổi tính chất dưới tác động của nhiệt độ cao hoặc thấp. Vật liệu chịu hoá chất là vật liệu không thay đổi tính chất dưới tác động của hoá chất. Theo bậc chịu lửa, vật liệu và kết cấu xây dựng được chia thành 3 nhóm nêu trong bảng I.
Điện áp danh định của hệ thống điện (Nominal voltage of a system) Một giá trị điện áp thích hợp được dùng để định rõ hoặc nhận dạng một hệ thống điện. Giá trị định mức (Rated value) Giá trị của một đại lượng, thường do nhà chế tạo ấn định cho điều kiện vận hành quy định đối với một phần tử, một thiết bị hoặc dụng cụ. Điện áp vận hành hệ thống điện (Operating voltage in a system) Trị số điện áp trong điều kiện bình thường, ở một thời điểm và tại một điểm đã cho của hệ thống điện. Điện áp cao nhất (hoặc thấp nhất) của hệ thống (Highest (lowest) voltage of a system) Trị số điện áp vận hành cao nhất (hoặc thấp nhất) trong các điều kiện vận hành bình thường ở bất kỳ thời điểm nào và tại bất kỳ điểm nào trong hệ thống.
Điện áp cao nhất đối với thiết bị (Highest voltage for equipment) Trị số cao nhất của điện áp pha - pha, theo đó cách điện và các đặc tính liên quan khác của thiết bị được thiết kế bảo đảm điện áp này và những tiêu chuẩn tương ứng. Quy ph¹m trang bÞ ®iÖn Trang 6 PhÇn I: Quy ®Þnh chung Bảng I.3: Phân loại kết cấu xây dựng theo bậc chịu lửa Chia nhóm theo Mức độ cháy của vật liệu Mức độ cháy của cấu kiện mức độ cháy Dưới tác động của ngọn lửa hay Cấu kiện làm bằng các vật Nhóm nhiệt độ cao mà vật liệu không liệu không cháy và có mức độ không cháy bốc cháy, không cháy âm ỉ, cháy như của vật liệu không không bị cácbon hoá. Dưới tác động của ngọn lửa hay Cấu kiện làm bằng vật liệu nhiệt độ cao thì khó bốc cháy, khó cháy hoặc vật liệu dễ Nhóm khó cháy âm ỉ hoặc khó bị cháy nhưng phải có lớp bảo vệ cácbon hoá; chỉ tiếp tục cháy bằng vật liệu không cháy và khó cháy hay cháy âm ỉ khi tiếp xúc với có mức độ cháy như của vật nguồn lửa. Sau khi cách ly với liệu khó cháy.
nguồn lửa thì ngừng cháy.