Ket noi 37 che tao va lap rap xe oto khach thanh pho 40 cho trenkhung chassi co so hyundai county 1183

Khám phá 37 phương pháp chế tạo và lắp ráp xe ô tô khách 40 chỗ trên khung chassi Hyundai County 1183, nâng cao hiệu suất và chất lượng.

Chuyên ngành

Kỹ sư ôtô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2008

67
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về tình hình lắp ráp xe ở Việt Nam

1.2. Tổng quan về Công Ty CPCK-XDGT TRACOMECO

1.3. Công suất của nhà máy, chọn hình thức lắp ráp

1.4. Giới thiệu sơ đồ mặt bằng xưởng lắp ráp

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ ĐỂ THIẾT LẬP QTCN CHẾ TẠO VÀ LẮP RÁP

2.1. Giới thiệu xe khách thành phố HCM B40

2.2. Giới thiệu chassi cơ sở

2.3. Đặc tính kỹ thuật xe HCM B40

2.4. Các hạng mục chế tạo trong nước

2.5. Các hạng mục nhập khẩu và bảng qui cách vật liệu

2.6. Thiết lập sơ đồ khối tổng quát cho QTCN chế tạo và lắp ráp

3. CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP QTCN CHẾ TẠO VÀ LẮP RÁP

3.1. Phương pháp hàn MIG và chế độ hàn

3.2. Phương pháp hàn điện và chế độ hàn

3.3. Giới thiệu sơ đồ nguyên công QTCN chế tạo và lắp ráp

3.4. Thiết lập QTCN chế tạo và lắp ráp

3.4.1. Chế tạo khung xương

3.4.2. Bọc vỏ khung xương

3.4.3. Chế tạo ghế hành khách

3.4.4. Chế tạo tay vịn hành khách đứng

3.4.5. Qui trình công nghệ lắp ráp

3.4.6. Công tác kiểm tra

4. CHƯƠNG 4: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XE XUẤT XƯỞNG

4.1. Kiểm tra tổng thể

4.2. Kiểm tra gầm xe

4.3. Kiểm tra buồng lái và khoang hành khách

4.4. Kiểm tra trên thiết bị

4.5. Kiểm tra chạy thử trên đường

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quy Trình Sản Xuất Xe Khách 40 Chỗ Tại VN

Ngành công nghiệp sản xuất xe ô tô khách tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách ngày càng tăng. Việc xây dựng các dây chuyền chế tạo và lắp ráp xe bus là một yêu cầu thiết yếu. Đặc biệt, các tuyến đường có lòng đường nhỏ và mật độ giao thông cao đòi hỏi việc thiết kế quy trình công nghệ (QTCN) chế tạo và lắp ráp xe bus cỡ nhỏ. Luận văn tốt nghiệp này trang bị cho sinh viên kiến thức tổng quát và toàn diện về tính toán thiết kế, phục vụ cho công tác thực tế. Đề tài tập trung vào việc lập quy trình công nghệ chế tạo và lắp ráp xe ô tô khách thành phố 40 chỗ trên khung chassi cơ sở Hyundai County.

1.1. Tình Hình Lắp Ráp Xe Ôtô Khách Hiện Nay Tại Việt Nam

Tình hình lắp ráp xe ở Việt Nam hiện nay khá đa dạng. Nhu cầu chuyên chở hàng hóa và hành khách tăng cao tạo áp lực lớn lên ngành công nghiệp chế tạo và lắp ráp xe trong nước. Tuy nhiên, khả năng đáp ứng nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp còn hạn chế do khó khăn trong chuyển giao công nghệ và thuế xuất nhập khẩu. Các hình thức lắp ráp phổ biến bao gồm CBU (nhập nguyên chiếc), SKD (lắp ráp từ cụm bán thành phẩm), và CKD (lắp ráp từ các chi tiết rời). Mỗi phương pháp có độ phức tạp và yêu cầu công nghệ khác nhau.

1.2. Giới Thiệu Công Ty Tracomeco Trong Lĩnh Vực Sản Xuất Ôtô

Tổng Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Giao Thông TRACOMECO có tổng diện tích trên 156.000m2, trong đó diện tích nhà xưởng chiếm 90.000m2. Nhà xưởng được trang bị hệ thống cầu trục 25T, 15T và 5T, thuận tiện cho việc gia công và lắp ráp các kết cấu nặng và lớn. Phần diện tích còn lại của nhà máy được bố trí cho các công trình như: Văn phòng BGĐ, các dây chuyền sản xuất khác, nhà nghỉ cho công nhân, bãi chứa hàng linh kiện và bến bãi.

II. Phân Tích Chi Tiết Quy Trình Lắp Ráp Xe Khách 40 Chỗ

Để thiết lập một quy trình công nghệ chế tạo và lắp ráp xe ô tô khách hiệu quả, cần xem xét nhiều yếu tố. Đầu tiên, cần xác định rõ các hạng mục chế tạo trong nước và các hạng mục nhập khẩu. Việc này giúp tối ưu hóa chi phí và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Tiếp theo, cần thiết lập sơ đồ khối tổng quát cho quy trình công nghệ, bao gồm các công đoạn chính như chế tạo khung xương, bọc vỏ, lắp ráp nội thất và kiểm tra chất lượng. Mỗi công đoạn cần được phân tích chi tiết để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

2.1. Các Hạng Mục Chế Tạo Trong Nước Của Xe Khách 40 Chỗ

Các hạng mục chế tạo trong nước bao gồm khung xương, vỏ xe, hệ thống ghế hành khách, hệ thống cửa lên xuống, hệ thống cửa sổ, tấm che nội thất, kính chắn gió, hệ thống tay vịn hành khách và ván lót sàn. Các chi tiết này thường được sản xuất từ CT3 hoặc vật liệu tương đương, đảm bảo độ bền và an toàn cho xe. Việc chủ động sản xuất các hạng mục này giúp giảm chi phí nhập khẩu và tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm.

2.2. Các Hạng Mục Nhập Khẩu Và Bảng Quy Cách Vật Liệu Chi Tiết

Các hạng mục nhập khẩu bao gồm ôtô chassi cơ sở, hệ thống chiếu sáng và tín hiệu, hệ thống điều hòa nhiệt độ, hệ thống đèn trong khoang hành khách, hệ thống đóng mở cửa tự động và bảng táp lô điều khiển. Việc lựa chọn các nhà cung cấp uy tín và đảm bảo chất lượng các chi tiết nhập khẩu là rất quan trọng. Bảng quy cách vật liệu chi tiết cung cấp thông tin về số lượng và loại vật liệu cần thiết cho từng công đoạn chế tạo.

2.3. Thiết Lập Sơ Đồ Khối Tổng Quát Cho Quy Trình Chế Tạo

Sơ đồ khối tổng quát cần được bố trí phù hợp với điều kiện mặt bằng của nhà xưởng. Các khoang và phòng làm việc cần được sắp xếp theo đúng quy trình chế tạo và lắp ráp. Sơ đồ cần thể hiện rõ vị trí của từng công đoạn và mô phỏng sơ bộ để người tham khảo hình dung được quy trình đang thiết kế. Điều này giúp tối ưu hóa luồng công việc và giảm thiểu thời gian di chuyển không cần thiết.

III. Bí Quyết Công Nghệ Hàn MIG Trong Chế Tạo Khung Xe

Trong quy trình chế tạo xe khách 40 chỗ, công nghệ hàn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ bền và an toàn của khung xe. Phương pháp hàn MIG (Metal Inert Gas) là một lựa chọn phổ biến nhờ khả năng tạo ra mối hàn chất lượng cao và hiệu quả. Hàn MIG-CO2 là một loại hàn hồ quang nằm trong phân loại hàn nóng chảy. Nguyên lý cơ bản của hàn MIG-CO2 là dùng một dây kim loại làm điện cực để tạo ra hồ quang (hiện tượng phóng điện) giữa dây kim loại và kim loại hàn.

3.1. Nguyên Lý Và Ưu Điểm Của Phương Pháp Hàn MIG CO2

Hàn MIG-CO2 có nhiều ưu điểm vượt trội. Nó cho thấy một mức độ biến dạng và cháy thủng thấp, cho phép hàn các tấm thép mỏng. Độ bền và hình dạng của mối hàn bị ảnh hưởng một chút bởi tay nghề của kỹ thuật viên. Nhiệt độ của kim loại nóng chảy thấp và dòng chảy kim loại được giới hạn ở mức tối thiểu, cho phép hàn ở mọi vị trí. Tạo ra một lượng xỉ hàn tối thiểu, không cần phải làm sạch. Tuy nhiên, nó không thích hợp trong điều kiện gió do có khí bảo vệ.

3.2. Các Chế Độ Hàn MIG Tối Ưu Cho Vật Liệu Chế Tạo Xe

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hàn là: Dòng điện hàn, điện áp hồ quang, tốc độ dòng khí bảo vệ, khoảng cách giữa mỏ hàn và kim loại hàn, góc của mỏ hàn, hướng và tốc độ hàn. Trong các yếu tố trên, dòng điện hàn, điện áp hồ quang và tốc độ của dòng khí bảo vệ phải được điều chỉnh tuỳ theo từng sách hướng dẫn vận hành. Thông thường, tốc độ hàn giảm tỉ lệ với độ dầy của kim loại tăng.

IV. Hướng Dẫn Chi Tiết Quy Trình Kiểm Tra Chất Lượng Xe Xuất Xưởng

Công tác kiểm tra chất lượng xe xuất xưởng là bước cuối cùng nhưng vô cùng quan trọng trong quy trình sản xuất xe ô tô khách. Việc kiểm tra kỹ lưỡng giúp phát hiện và khắc phục các lỗi tiềm ẩn, đảm bảo xe đạt tiêu chuẩn an toàn và chất lượng trước khi đưa vào sử dụng. Quy trình kiểm tra bao gồm nhiều công đoạn, từ kiểm tra tổng thể đến kiểm tra chi tiết từng bộ phận.

4.1. Kiểm Tra Tổng Thể Xe Khách 40 Chỗ Sau Lắp Ráp

Kiểm tra tổng thể bao gồm kiểm tra ngoại hình, kích thước, màu sơn và các chi tiết bên ngoài xe. Cần đảm bảo xe không có vết trầy xước, móp méo hoặc lỗi sơn. Kích thước xe phải đúng theo thiết kế. Các chi tiết như đèn, gương chiếu hậu, cần gạt nước phải hoạt động tốt.

4.2. Kiểm Tra Gầm Xe Và Các Bộ Phận Cơ Khí Quan Trọng

Kiểm tra gầm xe bao gồm kiểm tra hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái và hệ thống truyền động. Cần đảm bảo các bộ phận này hoạt động trơn tru và không có dấu hiệu rò rỉ dầu hoặc hư hỏng. Hệ thống phanh phải đảm bảo hiệu quả phanh tốt và không có tiếng ồn lạ.

4.3. Kiểm Tra Buồng Lái Và Khoang Hành Khách Tiện Nghi An Toàn

Kiểm tra buồng lái và khoang hành khách bao gồm kiểm tra hệ thống điều hòa, hệ thống âm thanh, hệ thống chiếu sáng và các tiện nghi khác. Cần đảm bảo tất cả các hệ thống hoạt động tốt và không gây khó chịu cho hành khách. Ghế ngồi phải thoải mái và an toàn. Hệ thống cửa phải đóng mở dễ dàng và kín khít.

V. Ứng Dụng Thực Tế Và Kết Quả Nghiên Cứu Trong Sản Xuất

Việc áp dụng quy trình công nghệ chế tạo và lắp ráp xe ô tô khách vào thực tế sản xuất mang lại nhiều lợi ích. Nó giúp nâng cao năng suất, giảm chi phí và cải thiện chất lượng sản phẩm. Các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực này cũng đóng góp quan trọng vào việc tối ưu hóa quy trình và áp dụng các công nghệ mới.

5.1. Đánh Giá Hiệu Quả Của Quy Trình Sản Xuất Xe Khách

Để đánh giá hiệu quả của quy trình, cần thu thập và phân tích dữ liệu về năng suất, chi phí và chất lượng sản phẩm. So sánh các chỉ số này với các quy trình khác hoặc với các tiêu chuẩn ngành để xác định điểm mạnh và điểm yếu của quy trình.

5.2. Các Nghiên Cứu Cải Tiến Quy Trình Sản Xuất Xe Ôtô Khách

Các nghiên cứu cải tiến quy trình tập trung vào việc áp dụng các công nghệ mới, tối ưu hóa luồng công việc và giảm thiểu lãng phí. Các nghiên cứu này có thể bao gồm việc sử dụng robot trong quá trình lắp ráp, áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng tiên tiến và sử dụng vật liệu mới.

VI. Tương Lai Của Công Nghệ Chế Tạo Xe Khách 40 Chỗ Tại VN

Ngành công nghiệp chế tạo xe khách 40 chỗ tại Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Với sự phát triển của kinh tế và nhu cầu vận tải ngày càng tăng, các doanh nghiệp cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường. Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến và các vật liệu mới sẽ giúp tạo ra những sản phẩm chất lượng cao và cạnh tranh.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Của Ngành Sản Xuất Xe Khách

Xu hướng phát triển của ngành sản xuất xe khách bao gồm việc áp dụng các công nghệ xanh, sử dụng năng lượng sạch và giảm thiểu khí thải. Các xe điện và xe hybrid đang trở thành xu hướng phổ biến trên thế giới và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng này.

6.2. Cơ Hội Và Thách Thức Cho Các Doanh Nghiệp Việt Nam

Các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển trong ngành sản xuất xe khách. Tuy nhiên, cũng có nhiều thách thức như cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài, yêu cầu về vốn đầu tư lớn và yêu cầu về công nghệ cao. Để vượt qua các thách thức này, các doanh nghiệp cần có chiến lược phát triển rõ ràng và tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

04/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN.1 Tổng quan về tình hình lắp ráp xe ở Việt Nam.2 Tổng quan về Công Ty CPCK-XDGT TRACOMECO.3 Công suất của nhà máy, chọn hình thức lẳp ráp : 06 1.4 Giới thiệu sơ đồ mặt bằng xưởng lắp ráp : 06 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ ĐỂ THIẾT LẬP QTCN CHẾ TẠO VÀ LẮP RÁP.1 Giới thiệu xe khách thành phố HCM B40 07 2.1 Giới thiệu chassi cơ sở : 07 2.2 Đặc tính kỹ thuật xe HCM B40 : 08 2.3 Các hạng mục chế tạo trong nước : 09 2.4 Các hạng mục nhập khẩu và bảng qui cách vật liệu : 11 2.2 Thiết lập sơ đồ khối tổng quát cho QTCN chế tạo và lắp ráp : 13 CHƯƠNG 3 : THIẾT LẬP QTCN CHẾ TẠO VÀ LẮP RÁP : 17 3.1 Phương pháp hàn MIG và chế độ hàn : 17 3.2 Phương pháp hàn điện và chế độ hàn: 19 3.3 Giới thiệu sơ đồ nguyên công QTCN chế tạo và lắp ráp : 19 3.4 Thiết lập QTCN chế tạo và lắp ráp : 20 3.1 Chế tạo khung xương : 24 3.2 Bọc vỏ khung xương : 39 3.4 Chế tạo ghế hành khách : 44 3.5 Chế tạo tay vịn hành khách đứng : 47 3.6 Qui trình công nghệ lắp ráp : 50 3.5 Công tác kiểm tra : 62 CHƯƠNG 4 : KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XE XUẤT XƯỞNG : 65 4.1 Kiểm tra tổng thể : 66 4.2 Kiểm tra gầm xe : 71 4.3 Kiểm tra buồng lái và khoang hành khách : 77 4.4 Kiểm tra trên thiết bị : 84 4.5 Kiểm tra chạy thử trên đường : 85 *KẾT LUẬN : 87 *TÀI LIỆU THAM KHẢO : 88 -3- Website: http://tailieunhanh.com Email: admin@tailieunhanh.com CHƯƠNG1: TỔNG QUAN: 1.1 Tổng quan về tình hình lắp ráp xe ở Việt Nam: Tình hình lắp ráp xe ở Việt Nam vẫn đang tồn tại khá nhiều dạng. Trước tình hình kinh tế của đất nước phát triển, nhu cầu chuyên chở hàng hóa và hành khách đang là sức ép đối với ngành công nghiệp chế tạo và lắp ráp xe trong nước. Tuy nhiên khả năng đáp ứng nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp trong nước thì chưa đủ do khả năng chuyển giao công nghệ gặp nhiều khó khăn và thuế xuất nhập khẩu. Tùy theo mức độ phức tạp và chuyên môn hóa mà ngành công nghiệp chế tạo và lắp ráp ôtô của Việt Nam tồn tại các hình thức lắp ráp như sau: a)- Phương pháp lắp ráp dạng CBU: Xe được nhập về dưới dạng nguyên chiếc, các cụm chi tiết, khung gầm, thùng vỏ, cabin đã được lắp ráp, liên kết và sơn hoàn chỉnh.

Mức độ phức tạp không có. b)- Phương pháp lắp ráp dạng SKD: Phương pháp này lắp ráp từ các chi tiết là các cụm bán tổng thành được nhập từ nước ngoài hoàn toàn. Tại nơi lắp ráp sẽ được tiến hành lắp thành từng cụm tổng thành và cuối cùng hoàn chỉnh thành sản phẩm. Một số chi tiết phụ tùng trong quá trình lắp sẽ do trong nước sản xuất.

Phương pháp này có độ phức tạp cao h?n phương pháp lắp ráp dạng CBU. c)- Phương pháp lắp ráp dạng CKD: Ở phương pháp này, các cụm chi tiết được nhập về có mức độ tháo rời cao hơn ở phương pháp dạng SKD và chưa sơn. Vì vậy, các xí nghiệp lắp ráp phải trang bị các dây chuyền hàn và sơn. Phương pháp này được chia làm hai loại CKD1 và CKD2 với mức độ khó tăng dần.

Đặc điểm của hai dạng phương pháp lắp ráp này như sau: 1. Dạng CKD1: * Cabin hoặc thân xe: Các chi tiết kim loại ở 6 mặt (mui, mặt trước, mặt sau, hai mặt bên và sàn ) được nhập từ nước ngoài với tình trạng tháo rời đã qua sơn lót , việc lắp ráp cuối cùng (bằng hàn) làm ở cơ sở sản xuất. Việc sơn xe sẽ được thực hiện tại chỗ sau khi hàn. * Khung chassi: Các bộ phận sẽ nhập từ nước ngoài ở tình trạng tháo rời đã sơn lót và việc lắp ráp cuối cùng sẽ được thực hiện tại cơ sở sản xuất.

Động cơ và hệ thống truyền động: Được nhập từng cụm riêng biệt và việc lắp ráp lại với nhau sẽ được thực hiện tại cơ sở sản xuất. -4- Website: http://tailieunhanh.com Email: admin@tailieunhanh.com * Trục : + Trục trước: Ổ trục và tang phanh sẽ được cung cấp ở tình trạng đã lắp nhưng không được lắp vào trục giữa và việc lắp ghép sẽ làm tại chỗ. + Trục bên: Ổ trục và tang phanh sẽ được cung cấp ở tình trạng đã lắp nhưng không được lắp ghép với trục vi sai và việc lắp ghép sẽ làm tại chỗ. * Bánh xe và xăm lốp: Sẽ cung cấp ở tình trạng đã lắp sẵn và việc lắp ráp cabin và sàn xe sẽ làm tại chỗ.

Ống, dây nối, ống mềm được cung cấp tách riêng khỏi khung. Dạng CKD2: * Cabin hoặc thân xe: mức độ rời rạc cao hơn dạng CKD1, các mảng rời rạc chưa qua sơn lót. Cơ sở sản xuất phải trang bị công nghệ hàn và công nghệ sơn. * Khung gầm: Các phần kèm theo (Công xôn, gân, bản lề…) sẽ được cung cấp ở dang rời rạc từng cụm và sẽ được lắp ráp tại cơ sở sản xuất.

Việc sơn sẽ do nhà cung cấp làm. * Động cơ và hệ thống truyền động: Các bộ phận điện và bộ phận kèm theo (máy đổi chiều, lọc khí, quạt làm mát,…) sẽ được cung cấp dạng rời. * Trục: + Trục trước: tương tự như dạng CKD1. + Trục bên: Trục vi sai hai bên sẽ được cung cấp rời và việc lắp ráp chúng sẽ được tiến hành tại cơ sở sản xuất.

* Bánh xe và xăm lốp: Sẽ được cung cấp riêng và sẽ được lắp tại cơ sở sản xuất. * Bộ phận bên trong: Khung và đệm ghế được cung cấp rời, đệm lót được cung cấp rời. Ống, dây nối, ống mềm: Được cung cấp tách riêng khỏi khung. @ Phân biệt giữa phương pháp lắp ráp dạng CKD1 và CKD2: Phương pháp lắp ráp loại CKD1 và CKD2 đều nằm chung trong phương pháp lắp ráp dạng CKD, nhưng CKD2 có mức độ rời rạc cao hơn CKD1.

Ở dạng CKD1, các chi tiết được cung cấp ở dạng cụm tháo rời nhưng ở điều kiện không cần phải lắp ráp thêm trước khi lắp hoàn chỉnh và thùng xe đã qua sơn lót. Còn ở dạng CKD2, các chi tiết sẽ được tiếp tục tháo nhỏ, do đó cần phải lắp ráp thêm trước khi lắp ráp hoàn chỉnh, đối với thùng xe thì ở dạng rời chưa hàn và chưa sơn lót. Điểm nổi bật chủ yếu của CKD2 là công nghệ lắp ráp và sơn cao hơn rất nhiều so với CKD1. c)- Phương pháp lắp ráp dạng IKD: Phương pháp này lắp ráp sản phẩm từ các chi tiết rời được nhập từ nước ngoài.

Một tỷ lệ đáng kể các chi tiết trong sản phẩm sẽ do nền sản xuất trong nước cung cấp. Phương pháp này là bước chuẩn bị cho việc lắp ráp sản phẩm từ 100% chi tiết được sản xuất trong nước với bản quyền về kỹ thuât được chuyển giao từ hãng sản xuất gốc. 1- Dạng IKD1: -5- Website: http://tailieunhanh.com Email: admin@tailieunhanh.com Khác với loại hình CKD1 là các chi tiết như bộ truyền xích và bánh xe, vỏ lốp và trang bị phụ được sản xuất trong nước. Các chi tiết trong nước phải có giá trị trên 10% ( nếu động cơ, hộp số ở dạng rời ) hoặc trên 15%( nếu động cơ, hộp số được phép nhập khẩu ở dạng lắp sẵn) của tổng giá trị xe nguyên chiếc.

2-Dạng IKD2: Khác với loại hình CKD2 là phải có thêm phần khung xe và một số chi tiết thuộc nhóm bộ phận điều khiển và hệ thống điện được sản xuất trong nước, đồng thời động cơ, hộp số và bộ phát điện phải ở dạng rời. Tổng giá trị các chi tiết, bộ phận được sản xuất trong nước phải đạt trên 30% tổng giá trị nguyên chiếc của xe. 3- Dang IKD3: Khác với loại hình IKD2 là tổng giá trị các chi tiết, bộ phận được sản xuất trong nước phải có giá trị trên 60% tổng giá trị xe nguyên chiếc, trong đó các chi tiết thuộc nhóm động cơ xe phải chiếm 30% giá trị của động cơ.1: Đặc điểm chủ yếu của các dạng lắp ráp : SKD CKD IKD CKD1 CKD2 Thùng xe, vỏ xe Đã sơn hoàn chỉnh và liên kết với nhau. Cánh cửa, ghế, ắc-quy rời khỏi thùng, vỏ xe Đã liên kết với nhau, thân xe đã qua sơn lót Rời thành từng mảng, chưa hàn, tán, chưa sơn lót.

Sản xuất trong nước Khung xe Đã liên kết với xe và sơn hoàn chỉnh. Đã liên kết với nhau và chưa sơn Động cơ Hoàn chỉnh và đã lắp trên khung, vỏ xe Hoàn chỉnh và có thể lắp liền hệ thống truyền lực Cầu xe Hoàn chỉnh và đã lắp trên khung, vỏ xe Đã lắp liền với trống phanh và cơ cấu phanh Hệ thống điện, đèn và tiện nghi Hệ thống dây điện và bảng điện đã lắp trên thùng và vỏ xe Hệ thống dây điện, bóng điện, đèn và tiện nghi trong xe để rời 1.2 Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Giao Thông TRACOMECO : Tổng Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Giao Thông TRACOMECO có tổng diện tích trên 156.000m2, trong đó diện tích nhà xưởng chiếm 90.000m2 với khẩu độ 24mx18m, được trang bị hệ thống cầu trục 25T, 15T và 5T thuận tiện cho việc gia công và lắp ráp các kết cấu nặng và lớn. -6- Website: http://tailieunhanh.com Email: admin@tailieunhanh.com Phần diện tích còn lại của nhà máy được bố trí cho các công trình như: Văn phòng BGĐ, các dây chuyền sản xuất khác, nhà nghỉ cho công nhân, bãi chứa hàng linh kiên và bến bãi.3 Công suất của nhà máy : Trong một năm nhà máy tiến hành lắp ráp các dòng xe. Xe Hyundai County, xe khách thành phố 40 chổ, xe khách thành phố 80 chổ với công suất 500xe mỗi loại/ năm.

Trong đó dòng xe khách thành phố có diện tích chiếm chổ lớn nhất, do đó trong quá trình thiết kế mặt bằng ta chọn dòng xe khách thành phố để thiết kế. Như vậy, trong quá trình lắp ráp các loại xe khác có thể phải bố trí mặt bằng lại, nhưng về tổng thể diện tích cần cho quá trình chế tạo và lắp ráp sẽ được thoả mãn. Công suất trong một ngày của nhà máy: Một năm có 52 tuần, một tuần làm việc 5 ngày, một năm nghỉ lễ 10 ngày. Vậy một năm làm việc có 250 ngày.

Công suất trong một ngày của nhà máy là: 500/250 = 2 xe/ ngày. Một ca làm việc 8 giờ (sáng 7h30' đến 11h30') ( chiều 12h30' đến 16h30'). Vậy: Nhịp dây chuyền của nhà máy là:8/2 = 4giờ. Dựa vào công suất của nhà máy và nhiệm vụ thư của luận văn ta chọnh hình thức lắp ráp IKD1 là thích hợp nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ