BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM NGUYỄN THỊ THU AN VAI TRÒ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN ĐỐI VỚI MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƢ VÀ GIỚI HẠN TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn “VAI TRÒ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN ĐỐI VỚI MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƢ VÀ GIỚI HẠN TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM”, là công trình nghiên cứu của chính tác giả. Các thông tin dữ liệu đƣợc sử dụng trong luận văn là trung thực, các nội dung trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng và các kết quả trình bày trong luận văn chƣa đƣợc công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Luận văn đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của cô PGS.
Phan Thị Bích Nguyệt.HCM, ngày 30 tháng 10 năm 2014 Học viên Nguyễn Thị Thu An iii MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ TÓM TẮT. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa của nghiên cứu. Kết cấu bài nghiên cứu. Hạn chế và hƣớng phát triển của đề tài .TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY. Các nghiên cứu thực ngiệm.
Mối liên hệ giữa đầu tƣ vốn cố định và giới hạn tài chính. Mối quan hệ giữa vai trò của quản trị vốn luân chuyển đối với đầu tƣ vốn cố định và giới hạn tài chính.PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Dữ liệu và mẫu nghiên cứu. Các biến sử dụng cho mô hình.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phân tích thống kê mô tả. Phân tích tƣơng quan. Mô hình hồi quy dữ liệu bảng (panel data model):.
Mô hình hồi quy Pool OLS. Mô hình hồi quy hiệu ứng cố định (Fixed effect model - FEM). Mô hình hồi quy hiệu ứng ngẫu nhiên (Random effect model – REM). Các kiểm định lựa chọn mô hình:.
Quy trình thực hiện. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam. Mối quan hệ giữa đầu tƣ vốn cố định, đầu tƣ vào vốn luân chuyển và giới hạn tài chính:. Phân tích độ nhạy cảm của đầu tƣ vốn cố định, đầu tƣ vào vốn luân chuyển đối với dòng tiền.
Cách tính toán độ nhạy cảm của đầu tƣ theo dòng tiền. Hiệu ứng đầu tƣ trong các mẫu có độ nhạy cảm khác nhau .NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả dữ liệu:. Phân tích tƣơng quan.
Phân tích hồi quy. Kiểm định tính vững của mô hình. Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi. Kiểm định Hausman test:.
Hồi quy đơn biến đầu tƣ vốn cố định/đầu tƣ vốn luân chuyển và giới hạn tài chính. Hồi quy đầu tƣ vốn cố định theo giới hạn tài chính:. Hồi quy đầu tƣ vốn luân chuyển theo giới hạn tài chính:. Hồi quy đầu tƣ vốn luân chuyển/vốn cố định theo giới hạn tài chính và mức độ vốn luân chuyển.
Hồi quy đầu tƣ vốn luân chuyển theo giới hạn tài chính và mức độ vốn luân chuyển. Hồi quy đầu tƣ vốn cố định theo giới hạn tài chính và mức độ vốn luân chuyển:. Phân tích độ nhạy cảm của đầu tƣ vốn cố định, đầu tƣ vào vốn luân chuyển đối với dòng tiền:. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC VIẾT TẮT HOSE: Sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM SOEs: Doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nƣớc Privates: Doanh nghiệp thuộc sở hữu tƣ nhân Foreigners: Doanh nghiệp thuộc sở hữu nƣớc ngoài BCTC: Báo cáo tài chính REM: Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên FEM: Mô hình hiệu ứng cố định VLC: Vốn luân chuyển LOWWK: Độ nhạy cảm của vốn luân chuyển theo biến động dòng tiền thấp HIGHWK: Độ nhạy cảm của vốn luân chuyển theo biến động dòng tiền cao.
WKS: Độ nhạy cảm của vốn luân chuyển theo biến động dòng tiền FKS: Độ nhạy cảm của vốn cố định theo biến động dòng tiền DSO: Kỳ thu tiền DPO: Kỳ phải trả ITO: Vòng quay hàng tồn kho CCC: Chu kỳ luân chuyển tiền mặt TSSL: Tỷ suất sinh lợi vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. Các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu .1: Thống kê mô tả các biến giai đoạn 2007-2013 (full sample) .2: Thống kê mô tả các biến giai đoạn 2007-2013 (State-owned) .3: Thống kê mô tả các biến giai đoạn 2007-2013 (Foreign) .4: Thống kê mô tả các biến giai đoạn 2007-2013 (Private). Bảng thống kê mô tả các chỉ số quản trị vốn luân chuyển ở tổng mẫu. Bảng thống kê mô tả các chỉ số quản trị vốn luân chuyển ở các doanh nghiệp sở hữu tƣ nhân.
Bảng thống kê mô tả các chỉ số quản trị vốn luân chuyển ở các doanh nghiệp sở hữu nƣớc ngoài. Bảng thống kê mô tả các chỉ số quản trị vốn luân chuyển ở các doanh nghiệp sở hữu nhà nƣớc .9: Ma trận hệ số tƣơng quan của các biến hồi quy. Bảng kết quả kiểm định Hausman test của phƣơng trình 1, cho tổng thể mẫu. Bảng kết quả kiểm định Hausman test của phƣơng trình 2, cho tổng thể mẫu.
Bảng kết quả kiểm định Hausman test của phƣơng trình 1, cho tổng thể mẫu. Bảng kết quả kiểm định Hausman test của phƣơng trình 2, cho tổng thể mẫu. Kết quả hồi quy đơn biến đầu tƣ vốn cố định/đầu tƣ vốn luân chuyển và giới hạn tài chính. Kết quả hồi quy đầu tƣ vốn luân chuyển theo giới hạn tài chính xét đến mức độ vốn luân chuyển.
Kết quả hồi quy phân tích độ nhạy cảm của đầu tƣ vốn cố định, đầu tƣ vào vốn luân chuyển đối với dòng tiền. 57 ix DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3. Chu kỳ luân chuyển tiền CCC và chu kì kinh doanh. Biểu đồ doanh nghiệp đăng ký thành lập mới giai đoạn 2007-2013.
35 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu này sử dụng phân tích dữ liệu bảng gồm 188 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) trong giai đoạn 2007-2013, bằng các phƣơng pháp ƣớc lƣợng bình phƣơng tối thiểu (pooled OLS), mô hình hiệu ứng cố định (Fixed effect model) và mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (Random effect model) kiểm định vai trò của quản trị vốn luân chuyển đối với mối quan hệ giữ đầu tƣ và giới hạn tài chính ở các doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả cho thấy, các doanh nghiệp sở hữu tƣ nhân có thể duy trì tỷ lệ vốn luân chuyển cao để có thể giảm thiểu tác động của giới hạn tài chính lên đầu tƣ vốn cố định. Nhóm doanh nghiệp sở hữu nhà nƣớc mặc dù không bị giới hạn tài chính nhƣng vẫn có thể sử dụng vốn luân chuyển để làm mƣợt các biến động dòng tiền lên đầu tƣ vốn cố định. Đối với các doanh nghiệp sở hữu nƣớc ngoài, không chịu tác động của giới hạn tài chính cũng nhƣ vai trò của quản trị vốn luân chuyển.
Lý do chọn đề tài Đầu tƣ vốn cố định đƣợc biết nhƣ là một thành phần quan trọng hình thành nên sự tăng trƣởng, phát triển bền vững cho doanh nghiệp, tuy nhiên, các doanh nghiệp không dễ dàng để tiếp cận đƣợc với các nguồn tài trợ bên ngoài trong điều kiện nền kinh tế gặp nhiều khó khăn và chƣa phục hồi trong giai đoạn 2007 – 2013. Nếu không thể huy động đƣợc nguồn tài trợ cho đầu tƣ vốn cố định, các doanh nghiệp bị bắt buộc phải trì hoãn hoặc giảm thiểu các khoản đầu tƣ vốn cố định đang hiện hữu. Từ đó, phân bổ đầu tƣ vốn mà cụ thể là phân bổ giữa đầu tƣ vào vốn cố định và đầu tƣ vào vốn luân chuyển là một trong những nội dung quan trọng trong thực tế quản trị tài chính của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào. Ngƣợc lại với đầu tƣ vốn cố định, vốn luân chuyển có chi phí điều chỉnh thấp và khả năng đảo ngƣợc rất cao.
Do đó, các doanh nghiệp có thể dễ dàng điều chỉnh vốn luân chuyển hơn so với điều chỉnh đầu tƣ vốn cố định khi có sự biến động bất lợi trong dòng tiền. Liệu rằng trong thực tế, quản trị vốn luân chuyển hiệu quả có thể giúp doanh nghiệp duy trì một tỷ lệ đầu tƣ vốn cố định cao trong điều kiện giới hạn tài chính hay không. Rất nhiều các công trình nghiên cứu trên thế giới tập trung điều tra vấn đề này. Fazzari và Petersen (1993) điều tra vấn đề này của các doanh nghiệp Mỹ và tìm thấy rằng: các doanh nghiệp thực sự có thể hạn chế đƣợc biến động dòng tiền nhờ vốn luân chuyển.
Sai Ding, Alessandra và John Knight (2012) là những ngƣời tiên phong nghiên cứu vấn đề này ở một quốc gia đang phát triển và đƣợc đặc trƣng bởi một tỷ lệ đầu tƣ vốn cố định luôn duy trì ở mức cao và hiện tƣợng tăng trƣởng thần kỳ. Các nhà nghiên cứu này tìm thấy vai trò quan trọng của quản trị vốn luân chuyển đối với đầu tƣ vốn cố định trong trƣờng hợp các doanh nghiệp phải đối mặt với các nguồn giới hạn tài chính. Quản trị vốn luân chuyển 3 tốt có thể giúp doanh nghiệp giảm bớt hiệu ứng của cú sốc dòng tiền bất lợi lên đầu tƣ vốn cố định. Ở Việt Nam hiện nay, các nghiên cứu về quản trị vốn luân chuyển chủ yếu phân tích ảnh hƣởng của quản trị vốn luân chuyển đến tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp; còn các nghiên cứu về đầu tƣ vốn cố định chủ yếu lại là các phân tích định tính, lý thuyết và chƣa có nghiên cứu định lƣợng nào hoàn chỉnh về vai trò của quản trị vốn luân chuyển đối với đầu tƣ vốn cố định và giới hạn tài chính.
Điều này đã thôi thúc tôi phát triển công trình nghiên cứu: “Vai trò quản trị vốn luân chuyển đối với mối quan hệ giữa đầu tư và giới hạn tài chính ở Việt Nam”. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Bài nghiên cứu tập trung vào vai trò của quản trị vốn luân chuyển đối với mối quan hệ giữa đầu tƣ vốn cố định và giới hạn tài chính ở các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2007-2013. Mục tiêu chính đƣợc cụ thể hóa bằng các câu hỏi nghiên cứu sau: Mức độ nắm giữ vốn luân chuyển có thể giúp các doanh nghiệp giảm bớt ảnh hƣởng của giới hạn tài chính lên đầu tƣ vốn cố định và đầu tƣ vốn luân chuyển không?