Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Công nghệ Windsoft Việt Nam" do sinh viên Hoàng Khánh Minh (lớp TN14T4, mã sinh viên 194D4021148) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Thị Minh Châu tại Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Công đoàn (bảo vệ tháng 5 năm 2023).

Về mặt thực tiễn, vốn là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp thành lập và vận hành sản xuất kinh doanh. Nếu vốn cố định giữ vai trò như bộ khung cơ sở vật chất kỹ thuật thì vốn lưu động được ví như huyết mạch gắn liền với chu kỳ sản xuất kinh doanh do đặc tính luân chuyển và chu chuyển giá trị liên tục. Đối với Công ty Cổ phần Công nghệ Windsoft Việt Nam, một đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ giải pháp công nghệ và phần mềm, việc huy động, sử dụng và dự trữ vốn lưu động phát sinh hàng ngày. Trong giai đoạn 2020 - 2022, mặc dù quy mô doanh thu của công ty ghi nhận sự tăng trưởng, công tác quản trị vốn lưu động vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: lượng tiền mặt tồn trữ tại quỹ chiếm tỷ trọng quá lớn gây phát sinh chi phí cơ hội, chính sách tín dụng thương mại khắt khe làm thu hẹp các khoản phải thu và phải trả, cơ cấu nguồn tài trợ vốn lưu động thường xuyên thiếu tính đa dạng, và chi phí quản lý kinh doanh cao làm suy giảm hệ số sinh lời của vốn.

Mục tiêu nghiên cứu tổng thể của đề tài là đề xuất hệ thống giải pháp nhằm quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Công nghệ Windsoft Việt Nam. Để hiện thực hóa mục tiêu này, khóa luận xác lập 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Về lý luận: Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động, quản trị vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
  2. Về thực trạng: Thu thập, tổng hợp, xử lý số liệu báo cáo tài chính để phân tích thực trạng công tác quản trị và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Công nghệ Windsoft Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022.
  3. Về giải pháp: Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả phân tích thực tế, đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác quản trị và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Công nghệ Windsoft Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; phạm vi không gian là tình hình tài chính và thực tế quản trị vốn lưu động tại trụ sở công ty (Tầng 3 G1 Tòa nhà FiveStar, Số 2 Đường Kim Giang, Phường Kim Giang, Quận Thanh Xuân, Hà Nội).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính doanh nghiệp về vốn lưu động và quản trị tài sản ngắn hạn. Vốn lưu động được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động mà doanh nghiệp ứng trước nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên, liên tục. Tác giả tiếp cận phân loại vốn lưu động theo hai tiêu thức: theo vai trò trong quá trình kinh doanh (khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất, khâu lưu thông) và theo hình thái biểu hiện (vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, vốn vật tư hàng hóa, vốn chi phí trả trước). Về xác định nhu cầu vốn lưu động, khóa luận trình bày phương pháp trực tiếp (căn cứ vào nhu cầu vốn hàng tồn kho, sản phẩm dở dang, chi phí trả trước, nợ phải thu và trừ đi các khoản nợ nhà cung cấp) và phương pháp gián tiếp (dựa trên tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hoặc tốc độ luân chuyển vốn lưu động).

Hệ thống lý thuyết quản trị từng bộ phận vốn lưu động bao gồm:

  • Quản trị vốn bằng tiền: Xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý dựa trên sự cân đối giữa chi phí cơ hội của việc giữ tiền và chi phí giao dịch bán chứng khoán ngắn hạn; kỹ thuật lập dự đoán luồng nhập - xuất ngân quỹ.
  • Quản trị hàng tồn kho: Mô hình quy mô đặt hàng kinh tế (EOQ) nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng, xác định điểm đặt hàng lại (R) và dự trữ an toàn (SS); mô hình tồn kho bằng không (Just In Time - JIT).
  • Quản trị nợ phải thu: Thiết lập chính sách bán chịu thông qua tiêu chuẩn tín dụng, điều kiện thanh toán, chiết khấu thương mại và quy trình kiểm soát thu hồi nợ, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hóa qua các chỉ tiêu: số vòng quay vốn lưu động, thời gian một vòng quay (kỳ luân chuyển), mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối và tương đối, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (hàm lượng vốn lưu động), hệ số sinh lời của vốn lưu động (LNST/VLĐ bình quân), cùng các chỉ số luân chuyển hàng tồn kho và nợ phải thu.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01a-DNN ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) các năm 2020, 2021, 2022; phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng Tài chính - Kế toán; khảo sát tài liệu nội bộ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel để tính toán, lập bảng tổng hợp số liệu và vẽ đồ thị phân tích.
  • Phương pháp phân tích tài chính: Sử dụng phương pháp so sánh ngang (đánh giá biến động số tuyệt đối và số tương đối qua từng năm), so sánh dọc (phân tích cơ cấu tỷ trọng), so sánh với số liệu trung bình ngành và kỹ thuật phân tích Dupont để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm, đặc điểm và chu kỳ vận động của vốn lưu động trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích rõ đặc thù của vốn lưu động là luân chuyển nhanh và dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm dịch vụ hoàn thành. Về mặt quản trị, chương 1 chi tiết hóa các công thức toán tài chính:

  • Mô hình EOQ xác định khối lượng đặt hàng tối ưu: $$Q_e = \sqrt{\frac{2 \cdot C_d \cdot Q_n}{C_l}}$$ Trong đó $Q_n$ là tổng nhu cầu hàng hóa trong năm, $C_d$ là chi phí một lần đặt hàng, $C_l$ là chi phí lưu giữ một đơn vị hàng tồn kho.
  • Công thức đo lường mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển: $$V_t = \frac{M_1}{360} \times (K_1 - K_0)$$ Trong đó $M_1$ là tổng mức luân chuyển kỳ phân tích, $K_0$ và $K_1$ lần lượt là kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ gốc và kỳ phân tích. Chương 1 cũng làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa việc rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, tăng vòng quay hàng tồn kho đối với việc giải phóng nguồn vốn lưu động nhàn rỗi.

Chương 2: Thực trạng quản trị và sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Windsoft

Chương 2 đi sâu phân tích tình hình tài chính thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghệ Windsoft Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022. Windsoft là doanh nghiệp chuyên kinh doanh dịch vụ lập trình phần mềm, thiết kế ứng dụng di động và cung ứng giải pháp chuyển đổi số. Sản phẩm của công ty mang tính chất vô hình, sản xuất theo đơn đặt hàng, do đó cơ cấu tài sản lưu động có những nét đặc thù so với các doanh nghiệp sản xuất cơ khí hay thương mại.

Về quản trị vốn bằng tiền, tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối trong cơ cấu tài sản ngắn hạn (đều đạt trên 6 tỷ đến hơn 7 tỷ đồng mỗi năm trên tổng tài sản bình quân hơn 7 tỷ đồng). Điều này giúp hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty luôn ở mức rất cao, song lại phản ánh tình trạng ứ đọng ngân quỹ, chưa tối ưu hóa việc phân bổ tiền mặt sang các kênh sinh lời ngắn hạn.

Về quản trị nợ phải thu, công ty duy trì chủ trương không bán chịu dịch vụ và yêu cầu khách hàng thanh toán nhanh hoặc ứng trước. Các khoản phải thu khách hàng giảm mạnh từ 450.000.000 đồng (năm 2020) xuống 139.500.000 đồng (năm 2021) và giảm về 0 đồng vào cuối năm 2022. Kỳ thu tiền bình quân năm 2022 đạt mức 5,34 ngày, cho thấy rủi ro nợ khó đòi được kiểm soát chặt chẽ nhưng chính sách tín dụng thương mại quá khắt khe có nguy cơ làm giảm tính cạnh tranh khi tiếp cận các khách hàng lớn.

Về quản trị hàng tồn kho, do đặc thù sản phẩm phần mềm không có kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hay kho thành phẩm, khoản mục hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính của Windsoft thực chất là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (gồm chi phí nhân công trực tiếp lập trình, chi phí tăng ca, chi phí đào tạo dự án).

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
1. Giá vốn hàng bán Đồng 2.232.826.428 2.420.145.357 4.703.823.655 +187.318.929 (+8,39%) +2.283.678.298 (+94,36%)
2. Hàng tồn kho bình quân Đồng 42.081.527 31.300.000 4.150.000 -10.781.527 (-25,62%) -27.150.000 (-86,74%)
- Hàng tồn kho đầu kỳ Đồng 29.863.054 54.300.000 8.300.000 +24.436.946 (+81,83%) -46.000.000 (-84,71%)
- Hàng tồn kho cuối kỳ Đồng 54.300.000 8.300.000 0 -46.000.000 (-84,71%) -8.300.000 (-100,0%)
3. Vòng quay hàng tồn kho Lần 53,06 77,32 1.133,45 +24,26 +1.056,13
4. Kỳ luân chuyển HTK Ngày 6,78 4,65 0,32 -2,13 (-31,38%) -4,34 (-93,12%)

Số liệu cho thấy chi phí dở dang giảm dần qua các năm và cuối năm 2022 bằng 0 đồng, phản ánh việc bàn giao các dự án phần mềm được đẩy nhanh, tay nghề nhân viên lập trình được nâng cao giúp hạn chế lỗi kỹ thuật phát sinh kéo dài.

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 Chênh lệch 2022/2021
1. Vốn lưu động bình quân Đồng 4.693.374.312 6.644.037.288 6.733.622.738 +1.950.662.976 (+41,56%) +89.585.450 (+1,35%)
2. Doanh thu thuần Đồng 2.751.786.364 3.335.635.000 6.187.970.576 +583.848.636 (+21,22%) +2.852.335.576 (+85,51%)
3. Số vòng quay VLĐ Lần 0,59 0,50 0,92 -0,09 (-15,25%) +0,42 (+84,00%)
4. Thời gian luân chuyển VLĐ Ngày 614,32 717,32 391,32 +103,00 (+16,77%) -326,00 (-45,45%)
5. Mức tiết kiệm VLĐ Đồng 954.866.127 -5.591.798.732 - - -
6. Hệ số đảm nhiệm VLĐ Lần 1,71 1,99 1,09 +0,28 -0,90
7. Hệ số sinh lời của VLĐ Lần 0,012 0,014 0,007 +0,002 (+12,28%) -0,007

Năm 2021, hiệu quả sử dụng vốn lưu động sụt giảm khi vòng quay giảm xuống 0,50 vòng và thời gian một vòng quay kéo dài lên 717,32 ngày, dẫn đến mức lãng phí vốn lưu động (tiết kiệm âm) hơn 5,59 tỷ đồng. Sang năm 2022, tốc độ chu chuyển được cải thiện đáng kể với 0,92 vòng/năm, kỳ luân chuyển rút ngắn xuống 391,32 ngày; hàm lượng vốn lưu động giảm từ 1,99 đồng xuống còn 1,09 đồng trên một đồng doanh thu. Tuy nhiên, hệ số sinh lời của vốn lưu động vẫn ở mức thấp (chỉ đạt 0,007 đến 0,014 đồng LNST trên một đồng vốn) do chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh quá lớn.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Công nghệ Windsoft

Dựa trên định hướng của công ty về việc mở rộng quy mô dự án thiết kế phần mềm di động, nâng cấp giải pháp phần mềm EZSale hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu kết nối thị trường quốc tế (Mỹ, Úc, Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc) và đẩy mạnh hợp tác với Sapo, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính:

  1. Đa dạng hóa cơ cấu vốn lưu động: Giảm lượng tiền mặt lưu giữ cơ học tại quỹ, chuyển dịch sang tài khoản thanh toán ngân hàng phục vụ các giao dịch trực tuyến và hưởng lãi suất tiền gửi; xem xét nới lỏng có kiểm soát chính sách thanh toán trước đối với các khách hàng doanh nghiệp uy tín nhằm kích cầu dịch vụ trong bối cảnh thị trường khó khăn.
  2. Thực hiện tốt công tác dự toán ngân quỹ: Xây dựng bảng dự toán luồng tiền thu - chi chi tiết theo từng tháng và từng tuần; trích một phần nguồn tiền mặt nhàn rỗi để đầu tư vào các công cụ tài chính ngắn hạn có rủi ro thấp, tính thanh khoản cao như tín phiếu kho bạc hoặc trái phiếu kho bạc ngắn hạn, tránh để đồng vốn bị ứ đọng không sinh lời.
  3. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi ro kinh doanh: Chủ động trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi; thiết lập hệ thống an toàn thông tin mạng (tường lửa, phân quyền truy cập máy chủ, mã hóa dữ liệu khách hàng, cảnh báo xâm nhập bất hợp pháp) nhằm ngăn ngừa rủi ro mất mát dữ liệu và gián đoạn vận hành hệ thống phần mềm.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Thực hiện kế hoạch nâng quỹ lương thêm 20% giai đoạn 2022 - 2025 để thu hút nhân sự công nghệ trình độ cao; tài trợ kinh phí đào tạo chuyên môn định kỳ cho đội ngũ quản lý tài chính; bồi dưỡng kỹ năng ngoại ngữ (tiếng Anh pháp lý, soạn thảo hợp đồng thương mại quốc tế) cho bộ phận kinh doanh; áp dụng quy chế làm việc linh hoạt kết hợp trực tiếp và làm việc từ xa (online/offline).

Kết quả và đóng góp

Về kết quả định lượng:

  • Luận văn phản ánh chính xác sự tăng trưởng doanh thu thuần của Windsoft từ mức 2.751.786.364 đồng (năm 2020) lên 3.335.635.000 đồng (năm 2021) và đạt 6.187.970.576 đồng (năm 2022), tương ứng mức tăng 85,51% trong năm 2022.
  • Làm rõ bước chuyển biến trong tốc độ luân chuyển vốn lưu động: sau khi suy giảm trong năm 2021 (0,50 vòng, kỳ luân chuyển 717,32 ngày), số vòng quay đã tăng mạnh lên 0,92 vòng vào năm 2022, rút ngắn kỳ luân chuyển xuống 391,32 ngày.
  • Ghi nhận hiệu quả thu hồi công nợ vượt bậc khi kỳ thu tiền bình quân năm 2022 chỉ còn 5,34 ngày và nợ phải thu khách hàng cuối kỳ giảm về 0 đồng.
  • Bóc tách bản chất chi phí dở dang giảm từ 54.300.000 đồng (2020) xuống 8.300.000 đồng (2021) và về 0 đồng (2022), đưa vòng quay hàng tồn kho lý thuyết lên mức 1.133,45 vòng.

Về đóng góp thực tiễn:

  • Khóa luận làm sáng tỏ đặc thù quản trị vốn lưu động của loại hình doanh nghiệp dịch vụ công nghệ thông tin - nơi hàng tồn kho không tồn tại dưới dạng vật chất hữu hình mà phản ánh chi phí lao động trí tuệ dở dang.
  • Chỉ ra nghịch lý tài chính tại Windsoft: tuy hệ số an toàn thanh khoản rất cao nhờ dự trữ tiền mặt dồi dào, doanh nghiệp lại chịu tổn thất về chi phí cơ hội và suy giảm tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động do chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với thực tế vận hành của doanh nghiệp phần mềm vừa và nhỏ, chú trọng kết hợp giữa tái cấu trúc danh mục tài sản ngắn hạn với bảo mật hệ thống công nghệ thông tin.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2020 - 2022) của một doanh nghiệp duy nhất, chưa mở rộng thu thập dữ liệu định lượng đối sánh từ các doanh nghiệp khác cùng ngành công nghệ phần mềm tại Việt Nam để thực hiện phân tích chuẩn mực ngành.
  • Khóa luận sử dụng Báo cáo tài chính lập theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, các thuyết minh chi tiết về chi phí quản lý kinh doanh và dòng tiền lưu chuyển chưa được bóc tách sâu trong văn bản.
  • Đề xuất đầu tư vào chứng khoán thanh khoản cao (tín phiếu, trái phiếu kho bạc) mới dừng lại ở mức khuyến nghị định tính, chưa xây dựng mô hình định lượng xác định ngưỡng tiền mặt tối ưu (như mô hình Baumol hay Miller-Orr).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu đa năm, ứng dụng các mô hình toán kinh tế để tối ưu hóa hạn mức dự trữ tiền mặt và xây dựng hệ thống quản trị rủi ro công nợ cho các hợp đồng phần mềm theo phương thức thanh toán từng giai đoạn nghiệm thu (milestone).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận hoặc đề án nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp và quản trị tài sản ngắn hạn.
  • Cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ thông tin, phần mềm số.

Nội dung đáng tham khảo nhất của khóa luận là phương pháp nhận diện và xử lý các khoản mục vốn lưu động đặc thù trong ngành phần mềm (đặc biệt là kỹ thuật phân tích chi phí sản xuất kinh doanh dở dang thay cho hàng tồn kho truyền thống), cùng hệ thống bảng tính chi tiết về tốc độ luân chuyển, mức tiết kiệm vốn và hệ số đảm nhiệm vốn lưu động theo chế độ kế toán hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Công nghệ Windsoft có đặc điểm gì khác biệt so với doanh nghiệp sản xuất thông thường? Do Windsoft là doanh nghiệp dịch vụ lập trình phần mềm với sản phẩm vô hình làm theo đơn đặt hàng, bảng cân đối kế toán của công ty không có tài khoản nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hay kho thành phẩm. Hàng tồn kho của công ty thực chất là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phát sinh trong quá trình tạo lập phần mềm, bao gồm chi phí tiền lương lập trình viên, chi phí làm thêm giờ và chi phí đào tạo dự án. Đến cuối năm 2022, khoản mục này đã hoàn thành nghiệm thu và ghi nhận về mức 0 đồng.

2. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động tại Windsoft biến động như thế nào qua 3 năm 2020, 2021 và 2022? Năm 2020, vốn lưu động quay được 0,59 vòng, tương ứng kỳ luân chuyển 614,32 ngày. Năm 2021, hiệu quả chu chuyển suy giảm khi số vòng quay giảm xuống 0,50 vòng và thời gian luân chuyển kéo dài lên 717,32 ngày (lãng phí 5,59 tỷ đồng vốn lưu động). Sang năm 2022, tốc độ chu chuyển phục hồi mạnh mẽ đạt 0,92 vòng, rút ngắn thời gian một vòng quay xuống 391,32 ngày (tiết kiệm được 326 ngày so với năm 2021).

3. Vì sao hệ số sinh lời của vốn lưu động tại Windsoft lại ở mức rất thấp dù doanh thu năm 2022 tăng trưởng hơn 85%? Mặc dù doanh thu thuần năm 2022 tăng vọt từ 3,33 tỷ đồng lên 6,18 tỷ đồng (+85,51%), hệ số sinh lời của vốn lưu động chỉ đạt từ 0,007 đến 0,014 lần. Nguyên nhân chủ yếu do chi phí quản lý kinh doanh của công ty phát sinh quá lớn, làm triệt tiêu phần lớn lợi nhuận gộp tạo ra từ dịch vụ phần mềm, dẫn đến lợi nhuận sau thuế đạt thấp so với quy mô vốn lưu động bình quân hơn 6,7 tỷ đồng.

4. Chính sách quản trị nợ phải thu của Windsoft có ưu điểm và hạn chế gì? Ưu điểm là công ty kiểm soát công nợ rất gắt gao, duy trì chủ trương không bán chịu và yêu cầu thanh toán nhanh, đưa kỳ thu tiền bình quân năm 2022 xuống mức 5,34 ngày và số dư nợ phải thu khách hàng cuối năm 2022 về 0 đồng, triệt tiêu rủi ro nợ xấu. Hạn chế là việc cắt giảm chính sách trả chậm và siết chặt điều kiện ứng tiền trước trong bối cảnh nền kinh tế suy thoái có thể làm giảm sức cạnh tranh, khiến đối tác cân nhắc khi ký kết hợp đồng mới.

5. Tác giả đề xuất giải pháp cụ thể nào để khắc phục tình trạng ứ đọng tiền mặt tại quỹ của công ty? Tác giả đề xuất chuyển đổi phương thức giữ tiền mặt tại két sang để trên tài khoản thanh toán ngân hàng nhằm hưởng lãi và thuận tiện giao dịch điện tử. Đồng thời, công ty cần triển khai công tác lập dự toán ngân quỹ theo tuần/tháng và sử dụng phần tiền nhàn rỗi chưa dùng đến để đầu tư vào các công cụ thị trường tiền tệ có tính thanh khoản cao, rủi ro thấp như tín phiếu kho bạc hoặc trái phiếu kho bạc ngắn hạn để sinh lời thay vì để đồng vốn nằm yên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Khánh Minh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài chính ngắn hạn và phản ánh trung thực bức tranh quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Công nghệ Windsoft Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022. Nghiên cứu chỉ rõ nét đặc trưng của doanh nghiệp dịch vụ phần mềm với ưu thế về khả năng thanh toán tức thời và tốc độ thu hồi nợ, đồng thời chỉ ra điểm hạn chế cốt lõi trong việc ứ đọng tiền mặt và hệ số sinh lời trên vốn chưa tương xứng với quy mô doanh thu. Hệ thống giải pháp đề xuất về cơ cấu lại vốn bằng tiền, dự toán dòng ngân quỹ, phòng ngừa rủi ro hệ thống mạng và đào tạo nhân sự mang tính ứng dụng cao, cung cấp căn cứ thực tiễn giá trị cho việc nâng cao hiệu quả tài chính tại đơn vị.