mở đầu một cuộc khủng hoảng kinh tế.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng Đối với bất cứ một hoạt động kinh doanh nào, khi rủi ro xảy ra đều kéo theo nó những ảnh hưởng khó lường và hậu quả của chúng cũng không dễ dàng khắc phục. Với rủi ro trong hoạt động tín dụng cũng vậy. Chính vì thế, quản trị rủi ro được coi là hoạt động trọng tâm trong các tổ chức tài chính – ngân hàng bởi kiểm soát và quản lý rủi ro chặt chẽ đồng nghĩa với việc sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn huy động. Mặt khác, nền kinh tế thị trường nếu không chấp nhận rủi ro thì không thể tạo ra các cơ hội đầu tư và kinh doanh mới.
Do đó, quản trị rủi ro là một nhu cầu tất yếu đặt ra trong quá trình tồn tại và phát triển của NHTM. Quản trị rủi ro tín dụng là hoạt động trong đó những nghĩa vụ, biện pháp, phương pháp quản trị có quan hệ lẫn nhau được thực hiện nhằm đảm bảo rủi ro tín dụng trong phạm vi ngân hàng có thể chấp nhận được. Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách và biện pháp quản lý tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững, tuy nhiên đó cũng là công việc rất khó khăn và phức tạp. Chủ thể của hoạt động quản trị rủi ro trong ngân hàng là sự thống nhất của nhiều cấp độ: của Hội đồng quản trị của ngân hàng, của Ban Giám đốc, của bộ phận quản lý rủi ro tín dụng và ngay bản thân mỗi cán bộ tín dụng của ngân hàng.
Mục đích chung nhất của quản trị rủi ro tín dụng là đảm bảo rủi ro trong phạm vi ngân hàng có thể chấp nhận đựơc. Mà mục đích này phụ thuộc vào mục đích hoạt động của ngân hàng là tối đa hoá giá trị mà ngân hàng hi vọng đựoc xác định trong điều kiện biến động của môi trường kinh doanh.2 Nội dung hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Quản trị RRTD nhằm hạn chế RRTD luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà ngân hàng. Hoạt động quản lý RRTD của NHTM gồm các bước sau: 15 Xây dựng cơ chế, chính sách quản trị RRTD Tổ chức bộ máy, xây dựng các quy trình, quy định để triển khai thực hiện chính sách quản trị RRTD Giám sát, kiểm tra việc thực hiện và tuân thủ quy trình, chính sách về quản trị RRTD Đánh giá hiệu quả, tác động của chính sách và các biện pháp quản trị RRTD Sơ đồ 1.1: Nội dung quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại (Nguồn: Tài liệu hỗ trợ kỹ thuật Dự án TA2 tái cơ cấu BIDV giai đoạn II) 1.1 Xây dựng cơ chế, chính sách quản trị rủi ro tín dụng Hoạt động tín dụng liên quan tới nhiều bộ phận trong ngân hàng đòi hỏi phải có sự kết hợp và chỉ đạo chung thông qua chính sách, quy tắc và sự kiểm soát chung để đảm bảo kiểm soát và hạn chế được RRTD. Chính sách quản trị RRTD là một trong những công cụ quan trọng để quản lý RRTD trong toàn hệ thống ngân hàng một cách có bài bản và hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ RRTD và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng.
Chính sách quản trị RRTD được Hội đồng quản trị phê duyệt là một trong những căn cứ quan trọng để ngân hàng xây dựng chính sách tín dụng phù hợp trong từng thời kỳ, đồng thời là cơ sở để hình thành nên quy trình tín dụng với những hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết, các bước cụ thể trong quá trình cấp tín dụng. Một chính sách quản trị RRTD tốt là một chính sách được trình bày bằng những thuật ngữ chính xác, những hướng dẫn được thể hiện rõ ràng đối với các loại hình tín dụng khác nhau và phải là một ứng dụng thông minh của những nguyên tắc tín dụng thích hợp với những thay đổi của các nhân tố và môi trường kinh tế. Chính sách phải 16 vạch ra cho cán bộ tín dụng phương hướng hoạt động và một khung tham chiếu rõ ràng để làm căn cứ xem xét các nhu cầu vay vốn. Điều này tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm quản trị rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời.
Nội dung Chính sách quản trị RRTD đưa ra các nguyên tắc quy định cơ bản của ngân hàng trong việc xây dựng cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng và giám sát RRTD của ngân hàng; xây dựng hệ thống văn bản chế độ trong hoạt động cấp tín dụng; xây dựng Chính sách tín dụng; xây dựng hệ thống công cụ đo lường RRTD; Quản lý giám sát danh mục cho vay… 1.2 Xây dựng các quy trình, quy định để triển khai thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng Sau khi xây dựng và ban hành Chính sách quản trị RRTD, bước tiếp theo là ngân hàng cần phải xây dựng các quy trình, quy định để triển khai thực hiện chính sách quản trị RRTD. Một trong những phương pháp quan trọng nhất mà một ngân hàng có thể vận dụng để đảm bảo rằng hoạt động cấp tín dụng tuân thủ và thoả mãn được những tiêu chuẩn mà ngân hàng đặt ra trong việc quản trị RRTD là phải thiết lập một hệ thống chính sách, quy trình, quy định cho vay bằng văn bản. Các quy trình, quy định, chính trong hoạt đông tín dụng của NHTM nhằm triển khai chính sách quản trị RRTD gồm: a/ Chính sách tín dụng Nội dung Chính sách tín dụng bao gồm những nguyên tắc chuẩn mực căn bản trong hoạt động cấp tín dụng như xác định thị trường mục tiêu, sản phẩm tín dụng, chính sách khách hàng trong hoạt động tín dụng, các vấn đề về hồ sơ vay vốn, định giá tiền vay, TSĐB, phê duyệt tín dụng, quản lý tín dụng, kiểm tra giám sát tín dụng… Ngoài ra, một nội dung quan trọng khác của Chính sách tín dụng là xác định những giới hạn trong hoạt động cấp tín dụng nhằm hạn chế những rủi ro vốn có của hoạt động này. Những giới hạn này bao gồm: Giới hạn tín dụng chung như Tỷ trọng cho vay trung dài hạn trong Tổng dư nợ, Dư nợ cho vay tối đa một khách hàng trên vốn tự có, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, tỷ lệ dư nợ có TSBĐ trên tổng dư nợ.; Giới hạn tín dụng theo ngành kinh tế; Giới hạn tín dụng theo xếp hạng tín dụng; Giới hạn tín dụng theo 17 vùng địa lý; Giới hạn tín dụng theo thời hạn… Chính sách tín dụng chỉ nêu ra những nguyên tắc và chuẩn mực căn bản trong hoạt động tín dụng, do vậy nó sẽ được bổ trợ bằng những quy định, quy trình, thủ tục chi tiết để các đơn vị trong ngân hàng triển khai thực hiện.
Xét ở giác độ vi mô, trong thời gian qua cho thấy Chính sách tín dụng có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bại của một NHTM. Một Chính sách tín dụng hợp lý và đúng đắn rõ ràng sẽ mang lại nhiều lợi thế và thuận lợi cho ngân hàng, hướng dẫn cho đội ngũ nhân viên tín dụng các thủ tục, các bước phải tuân thủ và chỉ rõ phạm vi, trách nhiệm của họ, giúp ngân hàng hướng tới một danh mục cho vay hiệu quả và đạt được nhiều mục tiêu như: Tăng cường khả năng sinh lợi, hạn chế rủi ro và đáp ứng tốt những đòi hỏi của các cơ quan quản lý. b/ Quy trình tín dụng Qui trình tín dụng bao gồm những công việc phải thực hiện theo một trình tự nhất định trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Quy trình này được bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khi thu hồi nợ.
Chất lượng tín dụng có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các qui định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong qui trình tín dụng. Sự phối hợp nhịp nhàng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch đã định, nhờ đó đảm bảo chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Theo thông lệ tiên tiến nhất, trong qui trình cho vay có sự tham gia, phối hợp đồng bộ của nhiều bộ phận nghiệp vụ và quy trình cho vay được đặc trưng bởi sự phân tách giữa các chức năng: Khởi tạo tín dụng, Quản trị RRTD và tác nghiệp trong toàn bộ quá trình. c/ Chính sách khách hàng Nội dung chính sách khách hàng bao gồm các chính sách chung như Chính sách về tiếp thị khách hàng, Chính sách về cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, bảo lãnh), Chính sách về lãi suất cho vay, Chính sách về bảo đảm tiền vay, Chính sách về dịch vụ, phí dịch vụ, Chính sách về tiền gửi… Ngoài ra còn có chính sách khách hàng đặc thù 18 như Chính sách ưu đãi đặc biệt dành cho khách hàng VIP, khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề kinh tế được ngân hàng ưu tiên phát triển trong từng thời kỳ; Chính sách hạn chế đối với khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề kinh tế mà ngân hàng không ưu tiên phát triển.
d/ Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để chấm điểm và phân loại rủi ro khách hàng Một công cụ quan trọng trong quản trị RRTD đối với từng khách hàng cũng như toàn bộ danh mục tín dụng là việc sử dụng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTD). Hệ thống XHTD là hệ thống bao gồm bộ các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính liên quan đến tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh, các thông tin định lượng và định tính liên quan tới khách hàng. Thông qua việc chấm điểm theo hệ thống này, NHTM sẽ xếp hạng được các khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng mình. Hệ thống XHTD nội bộ được ngân hàng xây dựng nhằm mục đích phục vụ quản lý tín dụng toàn hệ thống, cụ thể như sau: - Hệ thống này sẽ giúp ngân hàng xác định một cách hợp lý, chính xác ở mức độ cao nhất lượng tổn thất tín dụng theo từng lĩnh vực hay ngành kinh tế.
Đây là điều kiện quan trọng để xây dựng chiến lược trong hoạt động tín dụng đạt chất lượng cao. - Căn cứ vào các mức xếp hạng, ngân hàng sẽ xây dựng các quy trình tín dụng và chính sách khách hàng một cách đồng bộ, rõ ràng, chi tiết và cụ thể.