CHƯƠNG 1: TONG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIEN QUAN DEN DE TAI VA CO SO LY LUAN VE QUAN TRI RUI RO TIN DUNG KHACH HANG CA NHAN CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Tống quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những công việc quan trọng trong bất kỳ ngân hàng thương mại nào. Đề tài nghiên cứu này đã nhận được nhiều sự quan tâm của cả học giả trong nước và nước ngoài. Có thé ké tới một số nghiên cứu trên thé giới như: Fan Li and Yijun Zou (2014) đã tìm hiểu mối quan hệ giữa quản trị rủi ro tin dung và khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại, từ đó hiểu được vai trò quan trọng của việc hoan thiện quản trị rủi ro tín dụng.
Không gian nghiên cứu được thực hiện tại 47 ngân hàng thương mại lớn nhất ở Châu Âu. Trong mô hình nghiên cứu, ROE và ROA được định nghĩa là các biến khả năng sinh lời trong khi NPLR (Non-performing loan ratio - Tỷ lệ nợ xấu) và CAR (Capital adequacy ratio - Ti lệ an toàn von) được định nghĩa là các biến quan lý rủi ro tin dung. Dữ liệu so cấp được thu thập từ năm 2012 đến năm 2014. Một loạt các thử nghiệm thống kê được thực hiện dé kiểm tra xem mối quan hệ có ton tại hay không.
Các kiểm tra thống kê khác được thực hiện dé điều tra xem mối quan hệ có ôn định hay không. Kết quả nghiên cứu cho thấy quản lý rủi ro tín dụng có tác động tích cực đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại. Gitra hai phương thức quan lý rủi ro tín dụng, NPLR có ảnh hưởng đáng kể đến cả ROE và ROA trong khi CAR có ảnh hưởng không đáng ké đến cả ROE va ROA. Từ những vai trò quan trong đó, nghiên cứu đã chỉ ra nhiều giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại, một số giải pháp có tầm nhìn đến tận năm 2025 (khắc phục nợ xấu, nợ quá hạn).
Venkata Krishna Reddy (2019) đã tìm kiếm giải pháp về quản trị rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng tại Ethiopia. Đề tài đã tiến hành đánh giá sự thực hành quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng. Mẫu nghiên cứu là các thành viên của bộ phận quản trị rủi ro trong ngân hàng quốc tế Awash Ethiopia (AIB) và ngân hàng thương mai Ethiopia (CBE). Chỉ tiêu chính được phản ánh hiệu quả quan tri rủi ro tín dụng là NPLR (Nợ xấu).
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 05 hạn chế hiện hữu trong quản trị rủi ro tin dung tại ngân hàng kể trên. Và các khuyến nghị được đề tài đưa ra nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng trên, trong đó, đề tài đề cập tới việc nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ quản lý các khoản vay và hoàn thiện các chính sách sản phẩm. Nguyễn Đức Tú (2016) đã hệ thống và trình bày đầy đủ lý luận về RRTD và quản trị RRTD trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và sự gia tăng áp lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận án đã chỉ ra những điểm chưa được, cần sửa đổi trong QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
Đặc biệt, luận án đã đưa ra các mô hình có thể áp dụng dé QTRRTD của NHTM theo tiêu chuẩn của hiệp ước Basel II - các nguyên tắc chung và các luật NH của ủy ban Basel về giám sát NH.Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận án này là toàn bộ hệ thống của NH Vietinbank và thời gian nghiên cứu của luận án là trong các năm từ trước năm 2016. Hoàng Kiều Nga (2016) đã nghiên cứu những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, những tác động trong cho vay đối với KHCN tác động lên công tác quản tri rủi ro của NHTM. Đánh giá thực trạng công tac quản trị rủi ro tín dung trong cho vay đối với KHCN tại Agribank DakLak. Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quan trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với KHCN, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với KHCN tại Agribank DakLak như xây dựng môi trường quản trị rủi ro tín dung trong cho vay; Nâng cao chất lượng thâm định và phân tích tín dụng; Tăng cường kiểm soát việc kiểm tra sau cho vay; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Quản lý danh mục cho vay;.
Nguyễn Thế Nguyên (2016) đã sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp thông kê, phương pháp so sánh - đối chiếu nhằm làm rõ thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank chỉ nhánh EaRal Buôn Hồ. Từ đó, tác giả đã chỉ ra những hạn chế trong quản trị RRTD khách hàng cá nhân tại chi nhánh như mô hình tổ chức hệ thống tin dụng thừa kế mô hình tín dụng truyền thống; các cơ chế chính sách của ngân hàng còn chưa đồng bộ và chưa theo kip thông lệ quốc tế; công tác nhận diện rủi ro đã được thực hiện nhưng vẫn còn nhiều bat cập, việc cảnh báo, phòng ngừa rủi ro từ xa còn thụ động và chưa thật sự hiệu quả; chủ yếu là xử lý khi những dấu hiệu rủi ro đã xuất hiện như KH trả nợ không đúng hạn hay kinh doanh thua lỗ, KH liên quan đến các vụ án kinh tế, .; công tác kiểm soát rủi ro của Chi nhánh thường tập trung chủ yếu vào khâu kiểm tra trước và trong khi cho vay. Công tác kiểm tra sau khi cho vay đối với KH thực hiện còn hời hợt, mang tính hình thức, chưa được thường xuyên và chặt chẽ. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra 5 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tin dụng khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh EaRal Buôn Hồ Hoàng Minh Tiến (2019) đã chỉ ra được công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Thành Đông còn nhiều hạn chế như: chính sách, quy trình, quy định nhằm kiểm soát và quản trị rủi ro còn bất cập, nợ xấu đối với hoạt động tín dụng ngày càng tăng.
Nghiên cứu đã đưa ra những số liệu phân tích đánh giá về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng từ đó tìm ra giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn đọng. Một số giải pháp tác giả đã trình bày gồm: Hoàn thiện chính sách tín dụng, nâng cao chất lượng công tác thâm định, hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, và nâng cao ông tác kiểm soát các khoản vay cũng như chính sách bù đắp về rủi ro tín dụng. Nguyễn Thị Huong (2020) đã đề cập một cách tổng quan lý thuyết về phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay kết hợp phân tích thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín — Chi nhánh Hưng Yên, đưa ra một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng này. Lê Thanh Huyền, Cù Thị Lan Anh (2021) đã chỉ ra răng quản trị rủi ro tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng và góp phần giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
Bài viết phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng thương mại lớn ở Việt Nam trong thời gian qua, từ đó rút ra hàm ý cho hệ thống ngân hàng thương mai trong hoạt động quản tri rủi ro tín dung. Phạm Văn Chinh (2021) nghiên cứu các lý luận cơ sở về rủi ro tín dụng va van đền quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM. Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại SHB Thăng Long, đánh giá những mặt mạnh và hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tin dụng tại SHB Thăng Long bao gồm: Nhóm giải pháp về tổ chức, nhân sự; Nhóm giải pháp về thực hiện chiến lược và các chính sách tin dụng; Củng cé và hoàn thiện hệ thống thông tin trong công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Phạm Văn Thuỳ (2021) đã căn cứ vào những cơ sở lý thuyết liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng cho các khách hàng cá nhân tại ngân hàng, đề tài cũng đã phân tích về thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cỗ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sơn Tây. Từ đó, tim ra nguyên nhân dé điều chỉnh va sửa đổi các van đề đó. Dựa trên tình hình thực tế, các mục tiêu mở rộng và phát triển trong thời gian tới, đề tài đã đưa ra các biện pháp cụ thé cho chi nhánh và đưa ra các kiến nghị với Chính phủ, NHNN và ngân hàng thương mại cổ phan dau tư va phát triển Việt Nam nhằm đây mạnh hoàn thiện công tác quản tri rủi ro tin dụng tại chi nhánh trong tương lai. Có thể thấy, hầu hết các công trình nghiên cứu trước đây đều chỉ nghiên cứu quản tri rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng KHCN thông qua quy trình quản trị rủi ro tín dụng mà chưa quan tâm đến mô hình quản trị rủi ro tín dụng KHCN và tổ chức thực hiện quy trình quản trị rủi ro tin đụng KHCN trong phạm vi chỉ nhánh các NHTM.
Mặt khác, mỗi công trình nghiên cứu đều hướng tới đối tượng, mục tiêu, thời gian nghiên cứu khác nhau nên không thể áp dụng những giải pháp trên cho Eximbank - Chi nhánh Ba Đình. Thêm vào đó, chưa có công trình nghiên cứu nao về quản trị rủi ro tín dụng khách hang cá nhân trong giai đoạn 2019 — 2021 được công bố. Chính vì vậy, dé tài thé hiện tính mới và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đây. Trong luận văn này, kết hợp với thực tiễn hoạt động tại Eximbank - Chi nhánh Ba Đình, cùng với việc phân tích số liệu trong giai đoạn 2019 — 2021, tác giả sẽ đề xuất giải pháp quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng các nhân có tính ứng dụng thực tiễn và phù hợp áp dụng tại Chi nhánh trong bối cảnh hiện nay.
Rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 1.