Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về Quản trị RRHĐ của NHTM. Chương 2: Thực trạng RRHĐ và Quản trị RRHĐ tại NHNo&PTNT Việt Nam. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Quản trị RRHĐ tại NHNo&PTNT Việt Nam. MỘT SỐ VẤN ĐÈ C ơ BẢN VÈ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 1. Rủi ro Theo Wikipedia.org: “Theo trường phải truyền thống, rủi ro (risk) là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người. Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực.
Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội.” Theo Allan Willet “rủi ro là sự bất chắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đ ợ i” [9, tr. Theo Peter Rose, rủi ro đối với một Ngân hàng có nghĩa là “mức độ không chắc chắn liên quan tới một vài sự kiện” [9, tr. Frank Knight lại cho rằng: ‘‘rủi ro là sự bất chắc có thể đo lường được ” [9, tr. Nhìn chung, các quan điểm đều cho ràng rủi ro là những bất chắc, diễn ra bất ngờ, ngoài ý muốn của chủ thể.
Rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng theo quan điểm của các nhà quản trị cho rằng: “Rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng là những biến cổ không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến những tổn thất về tài sản của Ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chỉ phí đế cỏ thê hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định” [18, tr. Có thế hiếu: Rủi ro là một sự kiện tiềm ẩn khả năng gây ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu kinh doanh hoặc làm hạn chế khả năng đón nhận cơ hội kinh doanh. Quản trị rủi ro Quản trị rủi ro là việc sử dụng các biện pháp để xác định và đo lường rủi ro, giám sát, quản lý những vấn đề rủi ro tiềm ẩn, báo cáo đánh giá về rủi ro. Các nguyên tắc để quản trị rủi ro hiệu quả: 1.
Tạo ra giá trị và bảo vệ những giá trị đó. Là một phần không thể tách rời trong tất cả các quy trình tổ chức. Tham gia vào quá trình đưa ra các quyết định. Xử lý các vấn đề mang tính chất không chắc chắn.
Được thực hiện một cách có tổ chức, có hệ thống và kịp thời. Dựa trên các nguồn thông tin tốt nhất có thể thu thập. Phù hợp với tình hình nội tại mỗi Ngân hàng. Xem xét tới yếu tố văn hóa và con người.
Toàn diện và minh bạch. Linh hoạt, thường xuyên cải thiện và thích ứng nhanh chóng với sự thay đổi. Các loại rủi ro phổ biến trong hoạt động Ngân hàng Hoạt động kinh doanh Ngân hàng luôn song hành với rất nhiều rủi ro. Một số loại rủi ro phổ biến mà một Ngân hàng hiện đại thường gặp phải là: - Rủi ro tín dụng: là những thiệt hại, mất mát mà Ngân hàng phải gánh chịu do người vay vốn hay người sử dụng vốn của Ngân hàng không trả đúng hạn, không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng với bất kỳ lý do nào [7, tr.
- Rủi ro lãi suất: là nguy cơ biến động thu nhập và giá trị ròng của Ngân hàng khi lãi suất trên thị trường biến động. Sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ làm cho Ngân hàng phải chịu rủi ro lãi suất khi lãi suất trên thị trường biến động. Ngoài ra, rủi ro lãi suất còn thể hiện khi 6 tỷ lệ lạm phát tăng nhanh hơn lạm phát dự kiến trong khi lãi suất cho vay không thể điều chỉnh được (lãi suất thực tế âm). - Rủi ro thanh khoản: là tình trạng Ngân hàng mất khả năng thanh toán các nghĩa vụ của mình khi đên hạn hay là khả năng Ngân hàng không có được đủ vốn khả dụng (cung thanh khoản) với chi phí hợp lý vào đúng thời điểm mà Ngân hàng cần để đáp ứng cầu thanh khoản.
- Rủi ro nguồn vốn + Rủi ro do bị đọng vốn: Do nguồn vốn huy động của Ngân hàng bị ứ đọng không cho vay được, cũng như không thể chuyển sang được các loại tài san Có sinh lời khác. Ngân hàng không khai thác hêt được tiềm năng sinh lời của tài sản Có, hiệu quả sử dụng vốn giảm, dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh. Nếu tình trạng này kéo dài mà không được khắc phục có thể Ngân hàng sẽ phá sản. + Rủi ro do thiếu vốn khả dụng, tức là Ngân hàng không đáp ứng được cac nhu câu thanh toán cho các tài sản Nợ hoặc không đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu của các món vay.
- Rủi ro ngoại hổi: Rủi ro ngoại hối xảy ra do tài sản Có và tài sản Nợ băng ngoại tệ không cân xứng với nhau cả về số lượng và kỳ hạn. Khi tỷ giá hôi đoái biên động mạnh có thê dân đên tình trạng khan hiếm một loại ngoại tệ nào đó và đê chi trả cho bên bán, các doanh nghiệp phải mua ngoại tệ với giá cao ngoài dự tính, lợi nhuận kinh doanh giảm, có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay. - Rủi ro hoạt động: sẽ được trình bày cụ thể ở mục 1. QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.
Rủi ro hoạt động của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về RRHĐ 7 Theo Úy ban Basel về Giám sát Ngân hàng, RRHĐ là rủi ro xảy ra tổn thất do sự không đầy đủ hoặc vận hành không tốt của các quy trình, con người và hệ thống hoặc do sự tác động của các sự kiện bên ngoài. Định nghĩa này bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng loại trừ rủi ro uy tín và rủi ro kinh doanh/chiến lược. Rủi ro pháp lý bao gồm nhưng không giới hạn những khoản phạt, hoặc những bồi thường thiệt hại do vi phạm các yêu cầu của cơ quan nhà nước hoặc từ những vi phạm hợp đồng cá nhân.
Phản loại RRHĐ 1. Rủi ro do quy trình, quy định nghiệp vụ Rủi ro do quá trình kinh doanh hoặc do quá trình giao dịch không thực hiện được. Có thế do các nguyên nhân: Ngân hàng chưa có quy định, quy trình nghiệp vụ điều chỉnh về hoạt động tác nghiệp hay đã được ban hành quy định, quy trình nghiệp vụ nhưng có nhiều điểm bất cập, chưa hoàn chỉnh, tạo kẽ hở cho kẻ xấu lợi dụng gây tổn thất cho Ngân hàng. Cũng có thể các quy định, quy trình này đã được ban hành nhưng có chỗ chưa phù hợp, chồng chéo gây mâu thuẫn lẫn nhau tạo nên những khó khăn cho cán bộ tác nghiệp.
Chẳng hạn như vi phạm quy định bảo mật User, Password khi nghỉ, chuyển công tác không hủy quyền sử dụng, để bị lợi dụng truy cập hệ thống trái phép, tham ô, giả mạo thay đổi mã số khách hàng để che dấu hành vi vi phạm. Rủi ro do nhân tổ con người Con người chính là yếu tố then chốt quyết định sự thành công hay thất bại của hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi đề cập tới RRHĐ, yếu tố con người cũng được đặc biệt quan tâm. Rủi ro do nhân tố con người (được hiểu là cán bộ Ngân hàng) thường rơi vào một trong các hành động sau đây: Gian lận nội bộ: các tổn thất gây ra bởi các hành động cố ý lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, cố ý vi phạm các quy chế, quy tắc, chính sách của ngân 8 hàng liên quan đến ít nhất một cá nhân thuộc ngân hàng; Các giao dịch, hành động vượt thẩm quyền; c ố ý không báo cáo các giao dịch, cố ý không thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, cố ý vi phạm hạn mức giao dịch được phép.nhằm đạt được lợi ích của cá nhân hay người thân.
Các hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản hoặc cố ý làm trái quy trình, quy định nội bộ của Ngân hàng của một hoặc một số cá nhân, bộ phận, đơn vị trong hệ thống như: hành vi cố ý không báo cáo các giao dịch vượt hạn mức, không thực hiện đúng chức năng, thẩm quyền, vi phạm hạn mức cho phép theo quy định, làm giả hồ sơ, tài liệu, chứng từ,. để chiếm đoạt tài sản. Thực hiện các nhiệm vụ mà cá nhân cán bộ Ngân hàng không được uỷ quyền hoặc phê duyệt vượt quá thẩm quyền cho phép. Có hành vi lừa đảo, gian lận hoặc hành động phạm tội, câu kết với đối tượng bên ngoài gây thiệt hại cho Ngân hàng.
Không chấp hành tốt nội quy cơ quan, những quy định trong hợp đồng lao động và các văn bản pháp luật đối với người lao động nơi công sở như: quy định về an toàn lao động, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng. Không tuân thủ các quy định hoặc quy trình của hệ thống hỗ trợ, không hỗ trợ kịp thời hoặc hỗ trợ không hiệu quả, có hành động gây khó khăn cho các bộ phận nghiệp vụ. Rủi ro phát sinh khi các cán bộ không tuân thủ theo quy định, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành. Rủi ro do hệ thong - Rủi ro từ hệ thống công nghệ thông tin: RRHĐ phát sinh do dữ liệu không đầy đủ hoặc hệ thống bảo mật thông tin không an toàn, bị tin tặc hoặc kẻ gian xâm nhập ăn căp thông tin gây tôn thất cho Ngân hàng.
Các hành vi vi phạm an ninh hệ thống của ngân hàng 9 như cố ý làm lây nhiễm vi rút, truy cập/tiết lộ/sử dụng thông tin trái phép.do đối tượng bên ngoài ngân hàng thực hiện. RRHĐ xảy ra do thiết kế của hệ thống không phù hợp, sự gián đoạn của hệ thống (trong quá trình xử lý, truyền đạt thông tin) hoặc do các phần mềm, các chương trình hỗ trợ cài đặt trong hệ thống lỗi thời, hỏng hóc, chưa có hoặc có nhưng không hoạt động. Những trục trặc này cũng có thể gây ra những tác hại to lớn tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. - Rủi ro từ các hệ thống hỗ trợ khác: Do việc chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ từ các bộ phận khác chưa được kịp thời, chưa hiệu quả hoặc chồng chéo gây khó khăn, ách tắc cho bộ phận nghiệp vụ.