ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRẦN THỊ THANH TÂN QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Đà Nẵng - Năm 2021 16990034322141000000 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRẦN THỊ THANH TÂN QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 8140114 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. VÕ NGUYÊN DU Đà Nẵng - Năm 2021 iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC . iv DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT .vii DANH MỤC CÁC BẢNG .ii MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục đích nghiên cứu . Khách thể và đối tượng nghiên cứu. Giới hạn phạm vi nghiên cứu . Giả thuyết khoa học . Nhiệm vụ nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Cấu trúc luận văn . Đóng góp của đề tài . CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA . Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề . Các nghiên cứu của các tác giả trên thế giới . Các nghiên cứu của các tác giả trong nước . Các khái niệm chính của đề tài . Quản lý giáo dục . Quản lý nhà trường . Chuẩn quốc gia là gì . Lý luận về xây dựng trường mầm non ĐCQG . Mục tiêu xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Nội dung xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Phương pháp, hình thức xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Lực lượng xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Kiểm tra, đánh giá xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Điều kiện hỗ trợ xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Nội dung quản lý . Phương thức quản lý . Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Ảnh hưởng khách quan. Ảnh hưởng chủ quan . 30 Tiểu kết chương 1 . THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI . Khái quát quá trình nghiên cứu thực trạng . Mục tiêu khảo sát. Nội dung khảo sát . Phương pháp nghiên cứu . Khách thể và địa bàn khảo sát . Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục của thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai . Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Pleiku . Tình hình Giáo dục - Đào tạo thành phố Pleiku . Tình hình giáo dục mầm non thành phố Pleiku. Số trường mầm non đã đạt chuẩn quốc gia . Số trường mầm non chưa đạt chuẩn quốc gia . Thực trạng việc xây dựng trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai . Thực trạng việc thực hiện các mục tiêu xây dựng trường mầm non CL ĐCQG . Thực trạng việc triển khai thực hiện nội dung xây dựng trường mầm non CL ĐCQG theo 5 tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư 19/2018 . Thực trạng việc thực hiện phương pháp, hình thức xây dựng trường mầm non CL ĐCQG . Thực trạng về lực lượng xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá xây dựng trường MNĐCQG . Thực trạng quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Thực trạng quản lý mục tiêu xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Thực trạng quản lý nội dung xây dựng trường MNĐCQG . Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức XD trường MNĐCQG . Thực trạng quản lý lực lượng xây dựng trường MNĐCQG. Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá XD trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Thực trạng quản lý các điều kiện xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Đánh giá công tác quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia của phòng GD&ĐT . Đánh giá ưu điểm . Nguyên nhân của những hạn chế. 67 Tiểu kết chương 2 . BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI . Các Nguyên tắc đề xuất biện pháp . Bảo đảm tính pháp lý và khoa học . Bảo đảm tính thực tiễn . Bảo đảm tính hệ thống và đồng bộ . Bảo đảm tính hiệu quả . Bảo đảm tính khả thi. Bảo đảm tính kế thừa . Biện pháp xây dựng trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai . Tổ chức hoạt động nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ở các trường mầm non và cộng đồng về tầm quan trọng của công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Xây dựng kế hoạch phát triển trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Tổ chức thực hiện nội dung xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia theo 5 tiêu chuẩn của Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT . Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nội dung xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Tập hợp các lực lượng xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Giám sát, kiểm tra, đánh giá quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Mối quan hệ giữa các biện pháp . Khảo nghiệm về mặt nhận thức tính hợp lý và khả thi của các biện pháp . Mục đích khảo nghiệm . Quy trình khảo nghiệm . Kết quả khảo nghiệm tính hợp lý, tính khả thi của các biện pháp quản lý xây dựng trường mầm non công lập chuẩn quốc gia tại Tp.Pleiku, tỉnh Gia Lai. 84 Tiểu kết chương 3 . 87 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 93 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) vii DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TT Cụm từ viết tắt Cụm từ đầy đủ 1 ATTP An toàn thực phẩm 2 CB-GV-NV Cán bộ, giáo viên, nhân viên 3 CBQL Cán bộ quản lý 4 CSVC Cơ sở vật chất 5 CV Chuyên viên 6 ĐCQG Đạt chuẩn quốc gia 7 ĐDDH Đồ dùng dạy học 8 DTTS Dân tộc thiểu số 9 GD Giáo dục 10 GD-ĐT Giáo dục và Đào tạo 11 GDMN Giáo dục mầm non 12 GV Giáo viên 13 MN Mầm non 14 MNCL Mầm non công lập 15 QLGD Quản lý giáo dục 16 SHCM Sinh hoạt chuyên môn 17 TH Tiểu học 18 THCS Trung học cơ sở 19 TT 19/2018 Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT 20 UBND Ủy ban nhân dân 21 XHHGD Xã hội hóa giáo dục v DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 2. Hệ thống trường, lớp và học sinh năm học 2020-2021 37 2. Thống kê số lượng đội ngũ CB, GV, NV 39 2. Thống kê quy mô phát triển giáo dục mầm non 41 2. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ 43 2. Chất lượng đội ngũ bậc học mầm non 45 2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy - học mầm non 46 Kết quả tự đánh giá CLGD và xây dựng trường MN ĐCQG của 2. các trường mầm non theo 5 tiêu chuẩn được quy định tại Thông 51 tư 18/2019 Tổng hợp kết quả khảo sát CBQL,GV về thực trạng thực hiện 2. 52 nội dung Tổng hợp kết quả khảo sát CBQL, GV về thực trạng thực hiện 2. 54 PP, hình thức XD trường MN ĐCQG Tổng hợp kết quả khảo sát GV về thực trạng thực hiện chức 2. 56 năng của hiệu trưởng 2. TH về bổ sung các điều kiện XD trường ĐCQG (2019-2021) 58 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng QL ND XD trường 2. 58 MNĐCQG TH kết quả khảo sát CBQL,GV về thực trạng hiệu quả quản lý 2. 59 phương pháp, hình thức XD trường MNĐCQG TH ý kiến CBQL về thực trạng hiệu quả quản lý lực lượng XD 2. 60 trường ĐCQG TH kết quả khảo sát CBQL về thực trạng quản lý các điều kiện 2. 62 xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Tổng hợp ý kiến của CBQL về thực trạng quản lý của phòng 2. 64 GD&ĐT trong việc xây dựng trường MN đạt chuẩn Quốc gia Các biện pháp quản lý xây dựng trường mầm non chuẩn quốc 3. 84 gia Bảng khảo nghiệm mức độ tính hợp lý và tính khả thi của các biện 3. pháp quản lý xây dựng trường mầm non công lập ĐCQG tại 86 Tp.Pleiku, tỉnh Gia Lai v DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Số hiệu Tên sơ đồ Trang sơ đồ Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý xây dựng trường 3. 83 mầm non chuẩn quốc gia 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm thẩm mỹ cho trẻ em độ tuổi mầm non. Theo định hướng của Đảng và Chính phủ về phát triển giáo dục mầm non đó là: Khuyến khích phát triển các loại hình giáo dục mầm non, phấn đấu nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em đạt chuẩn với tỷ lệ trẻ 95% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020. Những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình giáo dục mầm non sẽ là tiền đề cho việc học tập và rất có thể là những bậc thang đầu đời quan trọng để góp thêm thành công tương lai của trẻ. Sự chăm sóc và giáo dục trong giai đoạn này ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của trẻ trong tương lai. Chính vì thế, hầu hết các quốc gia và các tổ chức quốc tế đều xác định giáo dục mầm non là một mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người. Xây dựng hệ thống trường đạt chuẩn quốc gia nói chung, trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia nói riêng (sau đây gọi tắt là trường đạt chuẩn quốc gia) là chủ trương lớn mang tính chiến lược của ngành giáo dục và đào tạo, đồng thời đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, là việc làm có ý nghĩa nhằm tạo điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho các thế hệ học sinh nói chung, trẻ mầm non nói riêng, góp phần nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài cho địa phương, cho đất nước.
Tổng quan nghiên cứu
Giáo dục mầm non đóng vai trò nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển toàn diện của trẻ em. Tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, tính đến năm 2020, chỉ có 11/36 trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia mức độ I, chiếm tỷ lệ 30,5%, thấp hơn nhiều so với mục tiêu đề ra là 65% trường công lập đạt chuẩn vào năm 2025. Thực trạng này xuất phát từ nhiều khó khăn như hạn chế về diện tích đất, cơ sở vật chất, năng lực đội ngũ giáo viên và quản lý chưa đồng đều, cũng như công tác xã hội hóa giáo dục chưa phát huy hiệu quả. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quản lý xây dựng trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố Pleiku trong giai đoạn 2018-2020, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao tỷ lệ trường đạt chuẩn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non toàn diện. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các cấp quản lý giáo dục và nhà trường hoàn thiện công tác xây dựng trường chuẩn, đồng thời thúc đẩy phát triển giáo dục mầm non tại địa phương, góp phần thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Pleiku.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản lý giáo dục và mô hình kiểm định chất lượng giáo dục, trong đó:
-
Lý thuyết quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý đến các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm đảm bảo hệ giáo dục vận hành hiệu quả và đạt mục tiêu đề ra.
-
Mô hình kiểm định chất lượng giáo dục theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT: Bao gồm 5 tiêu chuẩn chính để đánh giá trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, gồm: tổ chức và quản lý nhà trường; cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
Các khái niệm chính bao gồm: quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn:
-
Nguồn dữ liệu: Thu thập từ 20 trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Pleiku, các báo cáo tự đánh giá, hồ sơ quản lý, các văn bản pháp luật liên quan, cùng với khảo sát ý kiến của 48 cán bộ quản lý và 80 giáo viên mầm non.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để tính tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình, phân tích so sánh; phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, quan sát thực tế; phân tích nội dung các văn bản pháp luật và tài liệu chuyên môn.
-
Timeline nghiên cứu: Khảo sát và thu thập dữ liệu trong hai năm học 2018-2019 và 2019-2020, phân tích và đề xuất biện pháp trong năm 2021.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia còn thấp: Chỉ 8/20 trường công lập (40%) đạt chuẩn quốc gia mức độ I, thấp hơn mục tiêu 65% đề ra cho năm 2025.
-
Cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu: Khoảng 60% trường khảo sát chưa đảm bảo diện tích sân vườn, phòng học và thiết bị dạy học theo tiêu chuẩn quy định, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ.
-
Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên còn hạn chế về năng lực: Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo đạt khoảng 55%, tuy nhiên năng lực chuyên môn và kỹ năng quản lý chưa đồng đều, đặc biệt ở các trường vùng khó khăn.
-
Công tác xã hội hóa giáo dục chưa phát huy hiệu quả: Chỉ khoảng 50% trường có sự phối hợp chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội, dẫn đến hạn chế trong huy động nguồn lực hỗ trợ xây dựng trường chuẩn.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của những hạn chế trên là do điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Pleiku còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến nguồn lực đầu tư cho giáo dục mầm non. So với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, kết quả này tương đồng với thực trạng chung của nhiều địa phương có điều kiện kinh tế chưa phát triển. Việc thiếu đồng bộ trong quản lý, năng lực cán bộ quản lý chưa được nâng cao kịp thời cũng là nguyên nhân quan trọng. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỷ lệ trường đạt chuẩn theo từng năm, bảng thống kê về cơ sở vật chất và năng lực đội ngũ, giúp minh họa rõ nét các mặt được và chưa được. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực quản lý, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và phát huy vai trò cộng đồng trong xây dựng trường chuẩn.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn cho cán bộ quản lý, giáo viên: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý, nghiệp vụ sư phạm định kỳ hàng năm, nhằm nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp lên trên 70% trong vòng 3 năm tới. Chủ thể thực hiện: Sở GD-ĐT phối hợp với các trung tâm đào tạo.
-
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học: Lập kế hoạch đầu tư, cải tạo, bổ sung các tiêu chuẩn về diện tích, phòng học, sân chơi và thiết bị theo Thông tư 19/2018, ưu tiên các trường chưa đạt chuẩn. Mục tiêu nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất lên 80% trong 5 năm. Chủ thể thực hiện: UBND thành phố, phòng GD-ĐT.
-
Thúc đẩy công tác xã hội hóa giáo dục: Xây dựng chương trình phối hợp chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội và nhà hảo tâm để huy động nguồn lực hỗ trợ xây dựng trường chuẩn. Mục tiêu tăng cường sự tham gia của cộng đồng lên 70% trường trong 2 năm. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng các trường, phòng GD-ĐT.
-
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng xây dựng trường chuẩn: Thiết lập hệ thống kiểm tra định kỳ, đánh giá khách quan tiến độ và chất lượng xây dựng trường chuẩn, kịp thời điều chỉnh kế hoạch. Chủ thể thực hiện: Sở GD-ĐT, phòng GD-ĐT.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý giáo dục các cấp: Nhận diện thực trạng và các giải pháp quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, hỗ trợ hoạch định chính sách và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.
-
Hiệu trưởng và đội ngũ giáo viên trường mầm non: Áp dụng các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục và phối hợp với cộng đồng nhằm đạt chuẩn quốc gia.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và thực trạng quản lý xây dựng trường chuẩn, phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo.
-
Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục: Cung cấp dữ liệu thực tiễn và đề xuất chính sách nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm định chất lượng và xây dựng trường chuẩn quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
-
Tiêu chuẩn nào được sử dụng để đánh giá trường mầm non đạt chuẩn quốc gia?
Trường mầm non được đánh giá theo 5 tiêu chuẩn chính gồm: tổ chức và quản lý nhà trường; cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT. -
Tỷ lệ trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia tại Pleiku hiện nay là bao nhiêu?
Tính đến năm 2020, tỷ lệ trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia mức độ I tại Pleiku là khoảng 40%, thấp hơn mục tiêu 65% đề ra cho năm 2025. -
Những khó khăn chính trong xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại Pleiku là gì?
Khó khăn gồm hạn chế về diện tích đất, cơ sở vật chất chưa đạt chuẩn, năng lực đội ngũ giáo viên và quản lý chưa đồng đều, công tác xã hội hóa giáo dục chưa hiệu quả. -
Làm thế nào để nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn cho cán bộ quản lý, giáo viên?
Cần tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý và nghiệp vụ sư phạm định kỳ, đồng thời tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ chuyên môn và chính trị. -
Vai trò của cộng đồng và cha mẹ học sinh trong xây dựng trường chuẩn quốc gia như thế nào?
Cộng đồng và cha mẹ học sinh đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp, huy động nguồn lực hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị và tạo môi trường giáo dục thuận lợi cho trẻ.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý xây dựng trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2018-2020.
- Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ trường đạt chuẩn còn thấp, cơ sở vật chất và năng lực đội ngũ là những hạn chế chính.
- Đề xuất các biện pháp quản lý tập trung vào nâng cao năng lực cán bộ, đầu tư cơ sở vật chất, thúc đẩy xã hội hóa giáo dục và tăng cường kiểm tra, giám sát.
- Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong việc hỗ trợ các cấp quản lý và nhà trường hoàn thiện công tác xây dựng trường chuẩn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tại địa phương.
- Các bước tiếp theo cần triển khai các biện pháp đề xuất, đồng thời mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả thực hiện trong các năm tiếp theo để điều chỉnh phù hợp.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tại Pleiku – bắt đầu từ việc xây dựng và quản lý trường mầm non đạt chuẩn quốc gia!