CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE QUY HOẠCH XÂY DỰNG VA CONG TÁC QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE QUY HOẠCH XÂY DỰNG 1. Tổng quan về quy hoạch xây dựng. Các quan diém về Quy hoạch xây đựng [1] - Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thi, nông thôn va khu chức năng đặc thủ; tổ chức hệ thông công trình ha ting kỹ thuật, hạ ting xã hội; tạo lập mỗi trường thích hợp cho người din sống ti các vùng lãnh tổ, bảo đảm giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bao vệ môi trường, ứng phó với biến đôi khí hậu. Quy hoạch xây dựng được thé hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết mình ~ Quy hoạch xây đơng ving là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức năng đặc thù và hệ thống công trình hạ ting kỹ thuật, hạ ting xã hội rong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc một huyện, liên tinh, liên huyện phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tẾ xã hội rong từng thời kỳ ~ Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù là việc tổ chức không gian kiến trúc.
cảnh quan, hệ thẳng công trình hạ ting kỹ thuật, a tang xã hội trong phạm vi một khu chức năng đặc thù. - Quy hoạch đô thị [2]: La việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công tình hạ ting kỹ thuật, công tinh hạ ting xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đỗ án quy hoạch độ thị ~ Quy hoạch xây dựng nông thôn là việc 16 chức không gian, sử dụng ft, hệ thống sông trình hạ ting kỹ thuật, ạ ting xã hội của nông thôn. Phân loi, nội dung và vai trd của quy hoạch xây đựng 1. Phân loại quy hoạch xây dựng ~ Quy hoạch xây đựng ving được lập cho các vùng sau: Vũng liền tỉnh; ving tỉnh: vùng liên huyện; vùng huyện; ving chức năng đặc thủ; ving đọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh.
~ Quy hoạch đồ thị bao gồm các quy hoạch: Quy hoạch chung được lập cho thảnh phd trực thuộc trung ương, thành phổ thuộc tỉnh, thị xã, thị arin và đô thị mới: quy hoạch phân khu được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã vi đô thị mới và Quy hoạch chỉ tết được lập cho khu vục theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặc nhu cẩu đầu tư xây dụng, ~ Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù được lập cho các khu chức năng: Khu kinh tế; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch, khu sinh thái; Khu bảo tổn; khu di tích lịch sử - văn hóa, cách mạng; khu nghiên cứu, dio tạo, khu thể ‘dye thể thao; cảng hàng không, cảng biển; khu vực đầu mối ha ting kỹ thuật; khu chức năng đặc thù khác được xác định theo quy hoạch xây dụng ving được phê duyệt hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyển quyết định thành lập. Gồm quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chỉ tiết xây dựng. - Quy hoạch xây dựng nông thôn được lập cho đối tượng là xã và điểm dân cư nông thôn. Gồm quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chỉ tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
Sơ đồ phân loại quy hoạch xây dựng. Nội dung của quy hoạch xây dựng a, Nội dung của Quy hoạch xây dựng vùng: ~ Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vũng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện phải xác định và phân tích tiém năng, động lực phát triển vùng; dự báo vẻ tốc độ đô thị hóa; giải pháp phân vùng chức năng, phân bố hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn; xác định khu vực chức năng chuyên ngành, cơ sở sản xuất, hệ thống công trình đầu mỗi hạ ting kỹ thuật và hạ ting xã hội có ý nghĩa vùng. ~ Quy hoạch xây dựng ving chức năng đặc thủ được hình thành trên cơ sở tiém năng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, di sản văn hóa, cảnh quan. định và phân tích tiềm năng phát triển, khả năng khai thác, phân ving chức năng, bổ trí dân cư và tô chức hệ thống công trình ha ting kỹ thuật phù hợp với tinh chất và mục tiêu phát triển ving, ~ Quy hoạch xây dựng vùng dọc tuyển đường cao tốc, hành lang kinh tế tinh phải phan tích động lực va tác động của tuyển, hành lang đổi với sự phát triển của các khu vực đọc tuyển, các giải pháp khai thác, sử dụng đất dai, tổ chức không giam kiến trie cảnh quan, hệ thông công trinh ha ting ky thuật phủ hợp với tính chất của tuyển, hành lang và bảo dim an toàn giao thông trên toàn tuyển.
~ Quy hoạch xây dựng chuyên ngành ha ting kỹ thuật phải dự bảo phát triển và nhu. cầu sử dụng dat; xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối, công trình phụ trợ, mạng tryỄn ti chính, mạng phân phổi và phạm vĩ bảo vệ và hình lang a toàn công trình - Căn cứ quy mô, tinh chất của vùng, đồ ân quy hoạch xây dựng ving được nghiên cứu trên cơ sở bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000- 1/250 000, ~ Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch xây dựng vùng từ 20 năm đến 25 năm, tim nhìn $0 năm. ~ Quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt là cơ sở để triển khai lập quy hoạch đô thị, ‘quy hoạch xây dung khu chức năng đặc thủ, quy hoạch xây dựng nông thôn và quy hoạch hệ thông công trình hạ ting kỳ thuật cấp vùng b, Nội dung của Quy hoạch đô thị ~ Quy hoạch chung đô thị phải xác định tính chất, vai trò của đô thị, yêu cầu cơ bản cho nghiên cứu để khai thác tiểm năng, động lực phát triển, hướng phát triển, mo rong đô thị, bố tri hệ thống ha ting xã hội, hạ ting kỹ thuật đô thị trong nội thị và khu. ‘vue ngoại thị; yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược.
~ Quy hoạch phân khu phải xác định phạm vi ranh giới, diện tích, tinh chất khu vực lập. quy hoạch, chỉ tiêu dự kiến về dân số, sử đụng đất, hạ ting xã hội, hạ tng kỹ thus yêu cầu, nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng để bảo đảm phủ hợp vé không gian kiến trúc, đẫu nổi hạ ting kỹ thuật với quy hoạch chung đã được phê duyệt và các khu vue xung quanh; yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược. + Quy hoạch chỉ tết phải xác định giới hạn về chỉ tu sử dung đất, dân số; yêu cầu nguyên tắc về tô chức không gian kiến trúc, hạ tang xã hội, ha ting kỹ thuật trong khu: vực lập quy hoạch, bảo đảm phit hợp với quy hoạch chung, guy hoạch phân khu đã được phê duyệt và khu vực xung quanh; yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược, - Trường hợp quy hoạch dé cải tạo, chỉnh trang đô thị, nhiệm vụ quy hoạch phải xá định yêu cầu nghiên cứu dé bảo đảm đô thị hoặc khu vực lập quy hoạch phát triển cân bing, én định, giữ gìn được không gian kiẾ trúc và nét đặc trưng của đồ thị nâng cao điều kiện sống của người dân. ~ Trường hợp quy hoạch đô thị mới, khu đô thị mới, nhiệm vụ quy hoạch phải xác định.
yêu cầu nghiên cứu để bảo đảm sự đồng bộ và hoàn thiện về hệ thống công trình ha ting xã hội, hạ ting kỹ thuật ong đô thị và kết nổi hạ ting kỹ thuật bên ngoài đô thị, 6 không gan kiến tric và môi trường sống hiện đại e, Nội dung của Quy hoạch xây dung khu chức năng đặc thủ. = Nội dung quy hoạch chung xây dụng khu chức năng đặc thù bao gồm lệc xác định. 1, động lực phát ti 1 quy mô dân số, đất dai, chi tigu về hạ 1g kỹ thuật, hạ tầng xã hội; mô. h phát triển, định hướng phát triển không gian các khu chức năng, trung tâm hành chính, dịch vụ, thương mại, văn hóa, giáo dục, đo tạo, yt công viên cây xanh, thể dục, thé thao; hệ thống công trinh hạ ting kỹ thuật khung trên cao, trên mặt đất, dưới mặt nước và ngằm dưới mặt đất đánh giá môi trưởng chiến lược; kế hoạch ưu tiền đầu tư và nguồn lực thực hiện ~ Nội dung quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù bao gồm việc xác định chức năng sử dụng cho từng khu dit; nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch; chỉ tiêu về dan số, sử dụng đắt, hệ thống.
sông trình bạ ting kỹ thuật đối với từng lô đất bổ í hệ thống công tình hạ ng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; bổ trí mạng lưới công trình hạ ting kỹ thuật đến các trục đường phổ phù hợp với các giai đoạn phất iển củ toàn khu chức năng đặc thủ; cđánh giá môi trường chiến lược. ~ Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng gém việc xác định chỉ tiêu về dân sổ, sử dụng đắc, bg tng kỹ thuật, ha ting xã hội và yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cho tin khu vực quy hoạch; bố trí công trình hạ ting xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; yêu. sầu về kiến trúc công tình đổi với từng lô đt, thiết Ế đô thị, bố tệ thống công trình hạ ting kỹ thuật đn ranh giới lồ đấu đánh giá môi trường chiến lược 4d. Nội dung của Quy hoạch xây dựng nông thôn 10 = Nội dung quy hoạch chung xây đụng xã gồm xác định tiểm năng, động lực phất tiễn, quy mô dân 8, lao động, quy mô đất dai, mạng lưới điểm dân cư nông thôn; định hướng tổ chức không gian tong thể toàn xã; định hướng phát tiễn các khu chức năng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, iu thủ công nghiệp, làng nghệ, ahd, địch vụ và hệ thống công trình hạ tng kỳ thuật - Nội dung dé án quy hoạch chỉ tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm xác định vị trí, diện tích xây dựng của các công trình: trụ sở làm việc của cơ quan hảnh h xã, công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thé thao, thương mại, dịch vụ và nhà ở; quy hoạch hạ ting kỹ thuật và ha ting phục vụ sản xuất 1.