Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí nòng cốt trong việc điều tiết kinh tế vĩ mô và thúc đẩy an sinh xã hội tại Việt Nam, đóng góp khoảng 28% đến 30% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và chiếm hơn 25% tổng thu ngân sách quốc gia mỗi năm. Trong khối doanh nghiệp này, các đơn vị kinh tế trực thuộc Bộ Quốc phòng nắm giữ vị trí chiến lược đặc biệt khi vừa thực hiện nhiệm vụ kinh doanh thương mại, vừa bảo đảm an ninh quốc phòng. Công ty Bất động sản Viettel, đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel), sau hơn 10 năm xây dựng và phát triển đã quản lý khối lượng tài sản hàng nghìn tỷ đồng nhằm xây dựng hạ tầng kỹ thuật và khai thác quỹ đất quân sự kết hợp thương mại.

Tuy nhiên, công tác quản lý và vận hành dòng vốn tại công ty trong giai đoạn 2014 - 2016 còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ giải ngân một số dự án trọng điểm chỉ đạt khoảng 78% đến 85% kế hoạch đề ra, trong khi chi phí sử dụng vốn và quản lý dự án chưa được tối ưu hóa. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm thế nào để dung hòa mục tiêu bảo toàn, phát triển vốn nhà nước với yêu cầu tối đa hóa lợi nhuận trong môi trường bất động sản cạnh tranh gay gắt.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 60 34 04 10) do tác giả Lê Hồng Phong thực hiện hướng tới mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng quản trị nguồn vốn tại Công ty Bất động sản Viettel trong giai đoạn 2014 - 2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp tài chính khả thi cho giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng chiến lược đến năm 2025. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu góp phần giúp doanh nghiệp tăng vòng quay vốn thêm khoảng 15% đến 20%, nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và thiết lập cơ chế kiểm soát rủi ro tài chính chuẩn mực cho các doanh nghiệp quân đội làm kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại và Lý thuyết đại diện (Agency Theory) trong khu vực công. Quản trị tài chính cung cấp các nguyên lý về cấu trúc vốn, chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC), cùng các chỉ số đo lường khả năng sinh lời và thanh khoản. Trong khi đó, lý thuyết đại diện làm sáng tỏ mối quan hệ ủy quyền giữa Nhà nước (đại diện là Bộ Quốc phòng), Tập đoàn Viettel và Ban Giám đốc Công ty Bất động sản Viettel, nhằm nhận diện những xung đột lợi ích và tình trạng bất cân xứng thông tin trong quản lý tài sản công.

Luận văn hệ thống hóa 4 khái niệm chuyên ngành then chốt:

  1. Vốn doanh nghiệp: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản hữu hình và vô hình phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời.
  2. Vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Nguồn vốn hình thành từ ngân sách, các quỹ phát triển, tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và quyền sử dụng đất theo quy định tại Luật số 69/2014/QH13 và Nghị định 71/2013/NĐ-CP.
  3. Doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng: Thực thể kinh tế do Nhà nước giao Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý, vận hành theo Luật Doanh nghiệp 2014 với nhiệm vụ lưỡng dụng về kinh tế và quốc phòng.
  4. Bảo toàn và phát triển vốn: Quá trình duy trì giá trị thực tế của nguồn vốn trước các tác động của lạm phát, rủi ro thị trường và gia tăng giá trị ròng sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng với nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đáng tin cậy. Dữ liệu thứ cấp thu thập toàn diện từ 100% báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo quyết toán đầu tư xây dựng và báo cáo thường niên của Công ty Bất động sản Viettel liên tục trong 3 năm tài chính (2014 - 2016). Cùng với đó, tác giả tiến hành khảo sát sơ cấp trên cỡ mẫu gồm 45 cán bộ quản lý, chuyên viên tài chính kế toán và kỹ sư dự án thuộc công ty theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích nhằm thu thập đánh giá thực tiễn về quy trình xét duyệt vốn.

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm kỹ thuật so sánh ngang, so sánh dọc, phân tích tỷ số tài chính (ROA, ROE, ROS, hệ số thanh toán) và phân tích cấu trúc chu chuyển dòng tiền. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác hiệu quả vận hành vốn và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng từ cơ chế điều hành của Tập đoàn mẹ. Dòng thời gian nghiên cứu được thực hiện từ năm 2017 đến đầu năm 2018 tại thành phố Hà Nội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu nguồn vốn, nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty Bất động sản Viettel chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 65% đến 72% tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2014 - 2016, trong khi nợ phải trả chỉ chiếm từ 28% đến 35%. Điều này phản ánh mức độ an toàn tài chính rất cao nhưng đồng thời cho thấy công ty chưa khai thác tối đa đòn bẩy tài chính để gia tăng quy mô đầu tư trong các giai đoạn thị trường bất động sản phục hồi mạnh mẽ.

Thứ hai, về tiến độ luân chuyển và giải ngân vốn đầu tư, dữ liệu giai đoạn 2014 - 2016 cho thấy giá trị giải ngân bình quân hàng năm chỉ đạt từ 80% đến 85% so với hạn mức dự toán ban đầu. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự chậm trễ trong khâu thẩm định dự án và hoàn tất thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất quốc phòng, khiến một lượng vốn lưu động lớn bị tồn đọng dưới dạng chi phí dở dang.

Thứ ba, về hiệu quả sinh lời trên quy mô vốn, doanh thu thuần của công ty tăng trưởng bình quân khoảng 12% mỗi năm. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) duy trì ổn định ở mức 8,5% đến 10,2%/năm, trong khi tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt khoảng 4,5% đến 5,8%. Mặc dù các chỉ số này bảo đảm yêu cầu bảo toàn vốn của Bộ Quốc phòng, nhưng mức sinh lời vẫn thấp hơn khoảng 3% đến 5% so với mức trung bình của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết có cùng quy mô vốn trên thị trường chứng khoán.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ mô hình quản trị hai tầng. Công ty Bất động sản Viettel phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống chỉ tiêu do Tập đoàn Viettel giao phó và các quy định của Bộ Quốc phòng về quản lý tài sản công. Sự phân cấp, ủy quyền tài chính còn hạn chế khiến việc điều chuyển vốn giữa các dự án mất nhiều thời gian, làm giảm tính linh hoạt trước biến động giá vật liệu xây dựng và thị trường bất động sản.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu tại Xí nghiệp 487 (Tổng công ty 319) và Tổng công ty 789, kết quả nghiên cứu cho thấy một mẫu số chung: các doanh nghiệp quân đội thường ưu tiên tính an toàn và bảo toàn vốn lên trên mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu tài chính này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu nguồn vốn 3 năm liên tiếp và biểu đồ đường thể hiện xu hướng biến thiên của biên lợi nhuận thuần, giúp các nhà quản trị dễ dàng nhận diện điểm gãy trong chu kỳ luân chuyển dòng tiền.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty Bất động sản Viettel:

Thứ nhất, tái cơ cấu và tăng quy mô vốn chủ sở hữu. Ban Giám đốc công ty cần chủ động đề xuất với Tập đoàn Viettel kế hoạch giữ lại từ 30% đến 40% lợi nhuận sau thuế hàng năm để bổ sung vào Quỹ đầu tư phát triển, nâng vốn chủ sở hữu tăng trưởng tối thiểu 20% vào năm 2020. Mục tiêu là tạo tiềm lực tài chính vững chắc để chủ động triển khai các dự án hạ tầng công nghệ viễn thông quy mô lớn.

Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát chặt chẽ chi phí. Doanh nghiệp cần triển khai hệ thống quản trị chi phí mục tiêu (Target Costing) cho từng hạng mục công trình, phấn đấu cắt giảm chi phí quản lý dự án từ 5% đến 7% trong giai đoạn 2018 - 2020. Đồng thời, rút ngắn thời gian thu hồi công nợ từ khách hàng từ 45 ngày xuống dưới 30 ngày để tối ưu hóa dòng tiền hoạt động kinh doanh.

Thứ ba, hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy và hiện đại hóa công cụ giám sát vốn. Phòng Tài chính - Kế toán cần phối hợp với Ban Công nghệ thông tin triển khai đồng bộ phân hệ quản lý tài chính trên hệ thống ERP, tích hợp báo cáo dòng tiền thời gian thực. Giải pháp này giúp rút ngắn chu kỳ xét duyệt hồ sơ thanh quyết toán từ 20 ngày xuống còn 10 ngày làm việc.

Thứ tư, đẩy mạnh phân cấp quản lý và đào tạo nguồn nhân lực. Đề xuất Tập đoàn Viettel nâng hạn mức ủy quyền phê duyệt các gói thầu mua sắm, đầu tư từ mức 20 tỷ đồng lên 50 tỷ đồng cho Ban Giám đốc công ty. Đi đôi với đó, tổ chức đào tạo nâng cao năng lực thẩm định rủi ro đầu tư cho 100% cán bộ tài chính kế toán trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp quân đội: Cung cấp khung tham chiếu trực tiếp về mô hình điều phối dòng tiền, phương pháp bảo toàn vốn và quy trình xử lý tài sản đất đai phục vụ nhiệm vụ kinh tế kết hợp quốc phòng.
  2. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành Kinh tế: Là tài liệu học thuật giá trị phục vụ nghiên cứu chuyên sâu về tài chính doanh nghiệp nhà nước, cung cấp case study thực tế với hệ thống dữ liệu kiểm toán chuẩn xác.
  3. Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp và quản trị tài chính: Tham khảo mô hình phân tích hiệu quả vốn WACC và giải pháp quản trị xung đột đại diện giữa tập đoàn mẹ và công ty con.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và Vụ Kế hoạch - Tài chính trực thuộc Bộ Quốc phòng: Có thêm cơ sở thực tiễn để rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm nội bộ về ủy quyền tài chính, định mức chi phí và cơ chế đánh giá hiệu quả vốn nhà nước tại hơn 20 doanh nghiệp quân đội trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản trong quản lý vốn tại doanh nghiệp bất động sản quân đội so với doanh nghiệp tư nhân là gì? Doanh nghiệp quân đội phải thực hiện mục tiêu kép vừa sinh lời vừa bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng an ninh. Nguồn vốn chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước số 69/2014/QH13 và các quy định bảo mật quân sự, hạn chế quyền tự quyết trong chuyển nhượng dự án so với doanh nghiệp tư nhân.

Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Bất động sản Viettel giai đoạn 2014 - 2016 có điểm gì đáng lưu ý? Công ty duy trì cấu trúc vốn an toàn cao với vốn chủ sở hữu chiếm khoảng 65% đến 72% tổng nguồn vốn, nợ phải trả chiếm dưới 35%. Cấu trúc này giảm thiểu tối đa rủi ro thanh khoản nhưng chưa phát huy hết hiệu quả của đòn bẩy tài chính để gia tăng tỷ suất ROE.

Tại sao tiến độ giải ngân vốn đầu tư của công ty trong giai đoạn khảo sát chưa đạt 100% kế hoạch? Tiến độ giải ngân bình quân chỉ đạt 80% đến 85% do vướng mắc trong khâu thẩm định tính pháp lý của quỹ đất quốc phòng chuyển đổi và quy trình phê duyệt hạn mức vốn qua nhiều tầng nấc từ Tập đoàn Viettel đến các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng.

Luận văn đã áp dụng những chỉ số tài chính chủ yếu nào để đo lường hiệu quả quản lý vốn? Tác giả đã lượng hóa hiệu quả thông qua hệ thống 5 chỉ số then chốt gồm: tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA đạt 4,5% - 5,8%), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE đạt 8,5% - 10,2%), vòng quay tổng tài sản, hệ số thanh toán hiện hành và tỷ lệ giải ngân dự án thực tế.

Giải pháp mang tính đòn bẩy nhất để cải thiện quyền tự chủ tài chính cho công ty là gì? Giải pháp then chốt là đề xuất Tập đoàn Viettel nâng hạn mức phân cấp, ủy quyền phê duyệt hạn mức dự án từ 20 tỷ đồng lên 50 tỷ đồng, kết hợp chuyển đổi số quy trình phê duyệt dòng tiền qua hệ thống ERP nhằm giảm 50% thời gian luân chuyển chứng từ.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện bức tranh quản lý vốn tại Công ty Bất động sản Viettel giai đoạn 2014 - 2016 với tỷ lệ bảo toàn vốn đạt 100% theo quy định nhà nước.
  • Nhận diện chính xác 3 rào cản tài chính nội tại: cơ cấu đòn bẩy tài chính thấp, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư chỉ đạt 80% đến 85% và chu kỳ xét duyệt tài chính kéo dài.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ giúp nâng cao ROE, tối ưu hóa chi phí quản lý dự án từ 5% đến 7% và tăng năng lực tích lũy vốn.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chuẩn hóa quy chế phân cấp tài chính cho các đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Viettel và Bộ Quốc phòng.
  • Định hướng lộ trình thực thi rõ ràng theo 3 giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2025, tập trung vào tăng vốn điều lệ, hiện đại hóa hệ thống ERP và chuẩn hóa đội ngũ nhân sự quản lý tài chính.

Các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay khung phân tích và hệ thống giải pháp của đề tài để nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn tại đơn vị mình.