Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những cơ sở lý luận về quản lý vốn của doanh nghiệp. Chương 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng quản lý vốn tại PVC. Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại PVC.
6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Nhằm triển khai thực hiện đề tài “Quản lý vốn tại Tổng công ty PVC” với đầy đủ luận cứ khoa học, việc tìm hiểu tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc là hết sức cần thiết. Qua quá trình nghiên cứu, tác giả đề tài đã tổng kết đƣợc một số vấn đề nhƣ sau: Hiện nay, ở trong nƣớc có nhiều công trình nghiên cứu tƣơng tự về đề tài “Quản lý vốn tại doanh nghiệp”, đƣợc nghiên cứu tại các đơn vị khác. Cụ thể: Tác giả Nguyễn Viết Lợi (2003) trong luận án tiến sỹ “Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho phân tích tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam” đã nghiên cứu thực trạng hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam và đƣa ra một số giải pháp khắc phục hệ thống báo cáo tài chính giúp cho việc phân tích tài chính các doanh nghiệp ở Việt Nam đƣợc minh bạch, chính xác hơn bao gồm các chỉ tiêu về vốn của doanh nghiệp.
Tác giả Nguyễn Thành Trung (2003) trong luận văn thạc sỹ Tài chính, lƣu thông tiền tệ và tín dụng: “Quản lý vốn sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp Nhà nƣớc trong nền kinh tế thị trƣờng” đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về vấn đề quản lý vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nƣớc; khái quát thực trạng quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nƣớc giai đoạn trƣớc năm 2003. Đồng thời luận văn cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp Nhà nƣớc trong nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam theo mục tiêu phát triển nền kinh tế đất nƣớc giai đoạn từ 2001 đến 2010. Tác giả Phạm Doãn Tiến (2006) trong nghiên cứu luận văn thạc sỹ kinh tế: “Tổ chức, quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ quốc phòng” đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tổ chức, 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp; tập trung vào đánh giá thực trạng tổ chức, quản lý sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ quốc phòng. Bên cạnh đó, luận văn đã phân tích những tồn tại và nguyên nhân, cũng nhƣ đề xuất một số giải pháp về tổ chức, quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp này.
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hƣơng (2009) trong luận án tiến sỹ “Quản lý vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp sau cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc” đã đi sâu nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp sau cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc, vốn nhà nƣớc và quản lý vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp sau cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc; đánh giá những mặt đạt đƣợc và chƣa đạt đƣợc của quản lý vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp sau cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc trong thời gian qua ở Việt Nam. Luận án cũng đã đề xuất quan điểm và các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp sau cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc trong thời gian tới phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Tác giả Trần Thị Quỳnh Hoa (2013) trong luận văn thạc sỹ Kinh tế, tài chính và ngân hàng: "Nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Sông Đà 10" đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và tổ chức quản lý sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp; khái quát thực trạng công tác tổ chức và quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Sông Đà 10. Luận văn cũng đƣa ra các giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại đơn vị này.
Luận án tiến sỹ “Quản lý tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội”- tác giả Nguyễn Thị Minh (2014). Luận án đã nghiên cứu về công tác quản lý tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó năm yếu tố chính đối với quá trình quản lý tài chính nhằm đạt đƣợc mục tiêu của doanh nghiệp đƣợc tập trung phân tích qua các số liệu thực tiễn: lựa chọn cơ hội đầu tƣ, tổ chức huy động vốn, quản lý chi phí và hạch toán chi phí, phân tích tài chính và hoạch định tài chính, phân phối lợi nhuận và tái đầu tƣ. Đối tƣợng nghiên cứu của tác giả là các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các doanh nghiệp tƣ 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhân cơ ít hơn 300 lao động và tổng vốn dƣới 100 tỷ đồng.
Tác giả đã phân tích dữ liệu và mô tả mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố quản lý tài chính đến kết quả quản lý tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội. Đề tài “quản lý vốn tại doanh nghiệp” đã đƣợc nhiều tác giả khác đề cập theo nhiều quan điểm, trên các khía cạnh và phạm vi khác nhau, đƣa ra các chỉ tiêu phân tích, đánh giá hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên vẫn tồn tại một số khoảng trống cần tiếp tục bổ sung nghiên cứu, đặc biệt là vấn đề quản lý vốn của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. “Quản lý vốn tại Công ty mẹ Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học chƣa từng đƣợc nghiên cứu trƣớc đây.
Vốn và vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp 1. Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải có các yếu tố cơ bản là tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và sức lao động. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đƣợc đều cần phải có nguồn tài chính đủ mạnh. Chủ thể kinh doanh không chỉ có vốn mà còn phải biết vận động không ngừng phát triển đồng vốn đó.
Trong nền kinh tế thị trƣờng vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới mọi khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trƣớc mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tƣ hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác, đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tƣ và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận (Nguồn: Bùi Văn Vần và Vũ Văn Ninh, 2013. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp.
Hà Nội: NXB tài chính). Thông qua việc sử dụng vốn, doanh nghiệp mua các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh và chuyển hóa thành hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận. Vốn có những đặc trƣng cơ bản sau: Thứ nhất, Vốn phải đại diện cho một lƣợng giá trị tài sản, điều đó có nghĩa là vốn đƣợc biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình nhƣ nhà xƣởng, máy móc, đất đai, bản quyền phát minh sáng chế. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thứ hai, Vốn phải vận động sinh lời.
Vốn đƣợc biểu hiện bằng tiền nhƣng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành vốn thì đồng tiền phải vận động sinh lời. Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhƣng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị - tiền, đồng tiền phải quay về nơi xuất phát có giá trị lớn hơn. Thứ ba, Trong nền kinh tế thị trƣờng, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt.
Nói vốn là một loại hàng hóa vì nó có giá trị và giá trị sử dụng nhƣ mọi loại hàng hóa khác. Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở chỗ khi sử dụng vốn đúng cách sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn trƣớc. Khác với những hàng hóa thông thƣờng khác, quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể đƣợc gắn với nhau nhƣng cũng có thể tách rời nhau. Thứ tư, Vốn phải gắn liền với chủ sỡ hữu nhất định và phải đƣợc quản lý chặt chẽ.
Trong nền kinh tế thị trƣờng cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay, vốn là yếu tố rất quan trọng, do đó không thể có đồng vốn vô chủ. Khi vốn đƣợc gắn với một chủ sở hữu nhất định thì nó mới đƣợc chi tiêu hợp lý và có hiệu quả. Thứ năm, Vốn phải tích tụ, tập trung đến một lƣợng nhất định mới có thể phát huy tác dụng. Do đó, để đầu tƣ vào SXKD các DN không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn nhƣ kêu gọi góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh.
Thứ sáu, Vốn có giá trị về mặt thời gian điều này cũng có nghĩa là phải xét tới yếu tố thời gian của vốn. Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng do ảnh hƣởng của giá cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau cũng khác nhau. Chính vì vậy, khi quyết định bỏ vốn đầu tƣ và xác định hiệu quả do hoạt động đầu tƣ mang lại, các DN phải xem xét đến giá trị thời gian của vốn. Phân loại vốn trong doanh nghiệp Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ,… hay hoạt động bất cứ ngành nghề gì khác, các doanh nghiệp cần phải có một lƣợng vốn nhất định và các doanh nghiệp thƣờng sử dụng các nguồn vốn sau: 1.Căn cứ theo nguồn hình thành vốn Vốn Chủ sở hữu: 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.