Tổng quan nghiên cứu

Vận tải hành khách bằng phương tiện ô tô giữ vai trò huyết mạch trong hệ thống hạ tầng kinh tế, chiếm trên 85% tổng khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa đường bộ tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Tỉnh Yên Bái sở hữu vị trí cửa ngõ giao thương chiến lược với 4 loại hình giao thông gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không. Đến thời điểm nghiên cứu, toàn tỉnh quản lý khai thác 103 tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh và nội tỉnh, kết nối linh hoạt giữa các trung tâm đô thị với vùng sâu, vùng xa.

Tuy nhiên, trong giai đoạn 2016 - 2018, sự phát triển nhanh chóng của các thành phần kinh tế tư nhân đã làm nảy sinh nhiều bất cập: tình trạng xe hợp đồng "trá hình", hiện tượng "xe dù, bến cóc" tái diễn phức tạp, các phương tiện đón trả khách tùy tiện, vi phạm tốc độ và cạnh tranh không lành mạnh. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý vận tải đường bộ; đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý của các cơ quan chức năng tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2018; phân tích các nhân tố ảnh hưởng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu đóng góp trực tiếp vào mục tiêu kiềm chế tai nạn giao thông, giảm thiểu từ 5% đến 10% số vụ vi phạm hành chính hàng năm, nâng cao tỷ lệ hài lòng của người dân đối với dịch vụ vận tải công cộng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý học đại cương của Nguyễn Hữu Hải (2014), phân định rõ hai chức năng cốt lõi của nhà nước: chức năng cai trị (hoạch định pháp luật, quy hoạch, thanh tra, kiểm tra) và chức năng phục vụ (cung ứng dịch vụ công thiết yếu cho xã hội). Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết tổ chức và quản lý vận tải ô tô của Trần Thị Lan Hương (2006, 2011) để phân loại chi tiết các phương thức vận tải đường bộ, bao gồm vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải bằng xe buýt, xe hợp đồng và xe taxi.

Khung phân tích của đề tài làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Quản lý nhà nước về vận tải hành khách: Sự tác động có tổ chức bằng quyền lực pháp lý của bộ máy nhà nước lên các chủ thể kinh doanh nhằm thiết lập trật tự và đáp ứng nhu cầu đi lại an toàn của nhân dân.
  2. Dịch vụ vận tải công cộng: Hoạt động phục vụ nhu cầu di chuyển số đông gắn liền với trách nhiệm trợ giá và kiểm soát chất lượng từ ngân sách nhà nước.
  3. Tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện: Hệ thống quy chuẩn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn TCVN ISO.
  4. Văn hóa giao thông: Hệ thống chuẩn mực đạo đức, ý thức tự giác tuân thủ pháp luật giao thông của người lái xe và hành khách.

Hoạt động quản lý được vận hành dựa trên 3 nguyên tắc nền tảng: tuân thủ pháp luật, đảm bảo "Thông suốt - An toàn - Liên tục" và nguyên tắc "Đúng giờ" theo biểu đồ chạy xe đã phê duyệt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp (mixed methods) kết hợp định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo chuyên ngành giai đoạn 2016 - 2018 của Sở Giao thông Vận tải Yên Bái, số liệu kiểm định từ Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 2101S và 2102D, cùng hệ thống văn bản pháp quy như Nghị định số 136/2004/NĐ-CP và Thông tư số 08/2010/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực nghiệm với quy mô mẫu 120 đối tượng, gồm 40 cán bộ quản lý/đại diện doanh nghiệp vận tải và 80 hành khách thường xuyên lưu thông trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả 9 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố của Yên Bái.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích ma trận SWOT là nhằm đối chiếu chính xác giữa năng lực quản trị nội bộ với các biến động môi trường vĩ mô. Đồng thời, luận văn sử dụng phương pháp so sánh đối chuẩn với kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Tuyên Quang (quản lý 604 xe khách), Vĩnh Phúc (vận hành 67 tuyến cố định và trên 4.260 xe taxi) và Thanh Hóa (cấp 11.255 phù hiệu vận tải) để rút ra bài học phù hợp với đặc thù tỉnh Yên Bái.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 3 phát hiện nổi bật về thực trạng quản lý vận tải hành khách bằng ô tô tại Yên Bái:

Thứ nhất, về mạng lưới luồng tuyến và năng lực kiểm định, tỉnh đã quy hoạch và duy trì ổn định 103 tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh và liên tỉnh, vận hành hiệu quả 2 trung tâm kiểm định phương tiện 2101S và 2102D đáp ứng 100% nhu cầu đăng kiểm trên địa bàn. Dù vậy, dữ liệu từ các biểu đồ luồng tuyến cho thấy sự mất cân đối nghiêm trọng: hơn 70% phương tiện tập trung dày đặc trên các trục Quốc lộ huyết mạch kết nối với Hà Nội và Phú Thọ, trong khi các tuyến kết nối liên huyện vùng cao còn thưa thớt, thiếu vắng các phương tiện vận tải chất lượng cao.

Thứ hai, tình trạng vi phạm quy định kinh doanh vận tải còn diễn biến phức tạp. Tỷ lệ phương tiện chạy hợp đồng "trá hình" hoạt động đón khách như tuyến cố định ước tính chiếm khoảng 25% đến 30% tổng số phương tiện liên tỉnh. Qua số liệu thống kê thanh tra kiểm soát, hiện tượng dừng đỗ đón trả khách tùy tiện, vi phạm tốc độ và ngắt kết nối thiết bị giám sát hành trình GPS chiếm trên 15% tổng số lượt phương tiện được kiểm tra đột xuất.

Thứ ba, kết quả điều tra xã hội học qua bảng hỏi khảo sát phản ánh sự phân hóa rõ rệt về mức độ hài lòng:

  • Tỷ lệ hài lòng đối với tính công khai, minh bạch của thủ tục hành chính tại Sở Giao thông Vận tải đạt mức cao với 78.5%.
  • Tỷ lệ hài lòng về chất lượng kết cấu hạ tầng bến xe và hiệu quả xử lý tình trạng "xe dù, bến cóc" chỉ đạt 58.2%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự phối hợp liên ngành giữa Thanh tra Sở Giao thông Vận tải, Cảnh sát giao thông và chính quyền địa phương cấp huyện, xã chưa thực sự thường xuyên và thiếu cơ chế gắn trách nhiệm cụ thể khi để phát sinh bến cóc. Thêm vào đó, việc trích xuất và xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình GPS chưa được tự động hóa hoàn toàn, dẫn đến tình trạng xử phạt chậm, chưa đủ sức răn đe. Về phía doanh nghiệp, quy mô kinh doanh tại Yên Bái phần lớn là kinh tế tư nhân nhỏ lẻ, quản trị chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thay vì xây dựng chiến lược dài hạn.

So sánh với mô hình của tỉnh Thanh Hóa – nơi áp dụng chế tài khống chế mỗi xe hợp đồng không được thực hiện quá 30% tổng số chuyến trong tháng có điểm khởi hành và kết thúc trùng nhau, hay mô hình giám sát 100% dữ liệu GPS và thiết lập đường dây nóng 24/7 của Vĩnh Phúc – Yên Bái cần chuyển đổi phương thức quản lý từ hậu kiểm thủ công sang ứng dụng công nghệ giám sát số và phạt nguội theo thời gian thực.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước giai đoạn 2020 - 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện quy hoạch luồng tuyến và phát triển vận tải công cộng: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái chỉ đạo Sở Giao thông Vận tải khẩn trương triển khai Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2020 - 2025; xúc tiến đầu tư mở mới từ 3 đến 5 tuyến xe buýt liên huyện nhằm thay thế dần các tuyến xe khách nội tỉnh cự ly ngắn; đảm bảo đến năm 2023 có 100% bến xe khách trên địa bàn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật từ loại 3 trở lên.

  2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa quản trị: Bắt buộc 100% phương tiện kinh doanh vận tải hành khách truyền dữ liệu giám sát hành trình GPS và hình ảnh camera cabin liên tục về máy chủ của Sở Giao thông Vận tải; xây dựng hệ thống camera giám sát tự động để triển khai "phạt nguội" các hành vi đón trả khách sai quy định tại các đầu mối giao thông trọng điểm trước năm 2024, phấn đấu kéo giảm 30% lỗi vi phạm tốc độ hàng năm.

  3. Siết chặt thanh tra, kiểm tra và xử lý triệt để xe dù, bến cóc: Thanh tra Sở Giao thông Vận tải phối hợp Công an tỉnh Yên Bái xóa bỏ 100% các tụ điểm đón trả khách tự phát; ban hành quy chế siết chặt quản lý xe hợp đồng, khống chế số chuyến trùng lặp không quá 30% mỗi tháng; kiên quyết thu hồi phù hiệu và giấy phép kinh doanh đối với các đơn vị tái phạm nhiều lần.

  4. Nâng cao năng lực cán bộ và tuyên truyền văn hóa giao thông: Chuẩn hóa chuyên môn nghiệp vụ cho 100% cán bộ, công chức Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái theo hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO; phối hợp với các cơ quan truyền thông tổ chức tối thiểu 12 đợt tuyên truyền Luật Giao thông đường bộ mỗi năm tại các trường học và khu dân cư, định hướng thói quen sử dụng phương tiện công cộng cho trên 40% người dân đô thị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước ngành giao thông vận tải: Sở Giao thông Vận tải Yên Bái, Thanh tra Giao thông, Ban An toàn giao thông tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã khai thác làm tài liệu tham khảo chính sách để rà soát quy hoạch 103 tuyến vận tải, hoàn thiện quy trình cấp phép và nâng cao hiệu quả thanh tra liên ngành.

  2. Các doanh nghiệp và hợp tác xã kinh doanh vận tải ô tô: Ban lãnh đạo các đơn vị khai thác tuyến cố định, xe taxi và xe hợp đồng trên địa bàn tỉnh sử dụng để xây dựng chiến lược kinh doanh bài bản, chuẩn hóa quy trình quản lý lái xe, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và nâng cao văn hóa phục vụ hành khách.

  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Các chuyên gia, giảng viên và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế vận tải tại các trường đại học sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về khung lý thuyết quản lý dịch vụ công và phương pháp phân tích thực trạng giao thông đường bộ cấp tỉnh.

  4. Cơ quan quản lý tại các địa phương có điều kiện tương đồng: Sở Giao thông Vận tải các tỉnh miền núi phía Bắc như Tuyên Quang, Lào Cai, Hà Giang, Sơn La vận dụng các giải pháp kiểm soát xe hợp đồng trá hình, kinh nghiệm phân bổ luồng tuyến vùng cao và mô hình chuyển đổi số trong quản lý vận tải đường bộ.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung nghiên cứu những loại hình vận tải hành khách nào tại Yên Bái? Luận văn đi sâu phân tích công tác quản lý nhà nước đối với 2 loại hình phương tiện vận tải hành khách đường bộ chủ lực gồm: xe khách (bao gồm tuyến cố định nội tỉnh, tuyến cố định liên tỉnh, xe hợp đồng) và xe taxi. Toàn bộ thực trạng vận hành của 103 tuyến vận tải cố định trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2018 được đánh giá chi tiết để đề xuất giải pháp đến năm 2025.

Đâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng "xe dù, bến cóc" tái diễn tại Yên Bái? Nguyên nhân cốt lõi do sự phối hợp liên ngành giữa Thanh tra giao thông và chính quyền địa phương cấp xã, phường chưa đồng bộ; chế tài xử phạt hành chính chưa đủ sức răn đe; việc khai thác dữ liệu giám sát hành trình GPS chưa được tự động hóa 100%; cùng với thói quen vẫy xe dọc đường tùy tiện của một bộ phận người dân.

Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo độ tin cậy? Tác giả đã triển khai điều tra khảo sát với quy mô 120 phiếu hợp lệ, bao gồm 40 cán bộ quản lý và đại diện doanh nghiệp vận tải, cùng 80 hành khách sử dụng dịch vụ thường xuyên. Mẫu được chọn ngẫu nhiên phân tầng tại 9 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Yên Bái, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để lượng hóa sự hài lòng về thể chế và chất lượng phục vụ.

Yên Bái có thể áp dụng bài học kinh nghiệm nào từ các tỉnh lân cận để kiểm soát xe hợp đồng? Yên Bái có thể vận dụng trực tiếp quy định của tỉnh Thanh Hóa: khống chế mỗi xe hợp đồng không được thực hiện quá 30% tổng số chuyến trong tháng có điểm đi và điểm đến trùng nhau. Đồng thời, học tập tỉnh Vĩnh Phúc trong việc duy trì kết nối 100% dữ liệu thiết bị giám sát hành trình để theo dõi vi phạm tốc độ và công khai số điện thoại đường dây nóng.

Mục tiêu phát triển mạng lưới xe buýt công cộng tỉnh Yên Bái đến năm 2025 là gì? Luận văn định hướng kêu gọi nguồn vốn xã hội hóa để mở mới từ 3 đến 5 tuyến xe buýt liên huyện kết nối thành phố Yên Bái với các trung tâm kinh tế lân cận, từng bước thay thế xe khách nội tỉnh cự ly ngắn, hướng tới mục tiêu đáp ứng từ 15% đến 20% nhu cầu đi lại thường xuyên của người dân đô thị và khu vực phụ cận.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô, xác lập 3 nguyên tắc quản lý cốt lõi: tuân thủ pháp luật, thông suốt - an toàn - liên tục và đúng giờ.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý 103 tuyến vận tải tại tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2018, nhận diện rõ những điểm nghẽn về xe hợp đồng trá hình, bến cóc tự phát và sự mất cân đối luồng tuyến.
  • Đo lường thực nghiệm mức độ hài lòng của 120 đối tượng khảo sát, chỉ ra tỷ lệ hài lòng về thủ tục hành chính đạt 78.5% nhưng hạ tầng bến bãi chỉ đạt 58.2%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình thực thi giai đoạn 2020 - 2025, tập trung vào hoàn thiện mạng lưới xe buýt, xóa bỏ bến cóc và chuẩn hóa quy trình TCVN ISO.
  • Xác định chuyển đổi số là động lực trọng tâm thông qua việc bắt buộc truyền 100% dữ liệu GPS, camera giám sát và áp dụng phạt nguội tự động trên toàn tỉnh.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Mạnh Cường là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho công tác quản trị kinh tế và giao thông vận tải địa phương. Các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp vận tải hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn để xây dựng chiến lược phát triển hạ tầng giao thông hiện đại, văn minh và bền vững.