Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tín dụng của Ngân hàng thương mại (NHTM) Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát trién Nông thôn Việt Nam — Chi nhánh Gia Lâm Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam — Chi nhánh Gia Lam CHUONG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE QUAN LÝ TÍN DUNG CUA NGAN HÀNG THƯƠNG MAI (NHTM) 1. Tống quan nghiên cứu liên quan đến Quản lý tin dung tại các Ngân hang thương mại Tín dụng ngân hàng luôn đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển của Ngân hàng. Nó quyết định hoạt động kinh doanh tốt hay xấu là thông qua hoạt động tín dụng. Vì vậy, quản lý tín dụng là van dé rất được quan tâm của các lãnh đạo Ngân hàng cũng như nhiều nhà nghiên cứu.
Do đó đã có nhiều nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại như là: Nguyễn Minh Đức (2022) với đề tài “Quản lý tín dụng Nông nghiệp, Nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Tác giá đã chỉ ra vị thé quan lý tín dụng nông nghiệp, nông thôn qua các chương trình tin dụng chính sách của Chính phủ, góp phần hỗ trợ tích cực quá trình sản xuất kinh doanh, xóa đói, giảm nghèo, giữ vững ôn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh, góp phan hạn chế tín dụng đen.góp phần thành công vào việc thực hiện thành công dé án tái cơ cau ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển bền vững. Từ những thực tiễn quản lý tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn tại Agribank là cơ sở đánh giá thực trạng, từ đó có giải pháp thực hiện tốt hơn các chương trình tín dụng, gop phan thay đổi diện mạo nông thôn, nông nghiệp, từng bước thực hiện thành công đề án tái cơ cầu nền Nông nghiệp Việt Nam đồng thời đưa ra điểm còn hạn chế là các giải pháp quản lý tín dụng nông nghiệp, nông thôn. Nguyễn Thị Nhung (2021) với đề tài “Quản lý tín dụng tại ngân hàng thương mại cô phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Thanh Hóa.
Tác gia đã xây dựng hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tín dụng tại Vietinbank và đã đưa ra điểm còn hạn chế và phương hướng phát triển trong tương lai. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình công tác quản lý tín dụng tại Vietinbank — Chi nhánh Thanh Hóa dựa trên các sô liệu thực tê, từ đó đưa ra các mặt đạt được, hạn chê, nguyên nhân tác động đến quan lý tín dung tại chi nhánh. Đồng thời dưa trên cơ sở phân tích đưa ra hệ thống một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tín dụng. Dao Thị Minh Hang (2021) với dé tài “Quan lý tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương”, luân văn thạc sĩ Trường đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đề tài tác giả đề cập tới quản lý tín dụng khách hàng cá nhân luôn là hoạt động có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của NHTM. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận thực tiễn về Tín dụng Cá nhân của NHTM, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tín dụng cá nhân của NHTM cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Trên những cơ sở kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế về quản lý tín dụng cá nhân của VPbank, tác giả cũng đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý tín dụng cá nhân tai VPbank. Đỗ Quang Phương (2022) với đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam — Chi nhánh Tây Thăng Long.
Dé tài tác giả xây dựng hệ thong hóa các vấn dé lý luận về quan lý rủi ro và hiệu quả trong việc quản lý rủi ro tín dụng, đồng thời phân tích thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng, kết quả và hiệu quả trong công tác quản lý rủi ro tín dụng ở Vietinbank — Chi nhánh Tây Thăng Long. Trên cơ sở phân tích thực trạng đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng của chi nhánh trong thời gian sắp tới. Tác giải đã dự vào số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh, các số liệu thống kê về quy mô nguồn vốn, quy mô dư nợ, ty lệ nợ xấu, lợi nhuận, các quy định hiện hành liên quan tới quản lý rủi ro, tình hình thực tế công tác quan lý rủi ro tín dụng trong thời gian vừa qua, dé đánh giá về hiệu quả quan lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh. Chick Dieudone Ndab (2018) “Tác động của quản lý tín dụng đến hiệu quả tài chính của các tô chức tài chính vi mô”, mục đích của nghiên cứu này là dé đánh giá cách quản lý tín dụng ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các tô chức tài chính vi mô ở Ghana có liên quan đến các tổ chức tài chính vi mô ở Phan Lan.
Theo tác giả, quản lý tín dụng là điều cần thiết để quản lý và kiểm soát rủi ro liên quan đến việc bán tín dụng. Các mục đích của quản lý tín dụng là quản lý cả rủi ro tài chính và chính trị liên quan đến tín dụng việc bán hàng. Chính sách quản lý tín dụng bao gồm các hệ thông, hướng dẫn và nguyên tắc phục vụ như một kế hoạch chi tiết cho nhân viên trong bộ phận tín dụng trong việc cấp các khoản vay và chỉ đạo tổng thu nợ cơ sở tín dụng. Theo Edwards (2004), “Tín dụng có nghĩa là niềm tin và niềm tin phải dựa trên tri thức để nó có bất kỳ ý nghĩa thực sự nào”.
Thu thập, phân tích và đưa ra quyết định sáng suốt dựa trên kiến thức đó là quản lý tín dụng. Đề có thé giảm bớt các lỗ hồng liên quan đến các khoản nợ xấu, các công ty phải hiểu rõ hơn về năng lực kinh tế của khách hàng, lịch sử xếp hạng tín dụng của khách hàng và sắp xếp trả nợ khác nhau. Đề xâm nhập vào các thị trường mới cũng như ghi danh nhiều khách hàng phụ thuộc vào khả năng cấp tín dụng với đầy đủ thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng quyết định và thiết lập hạn mức tín dụng phù hợp. Như vậy, chúng ta thấy rằng có rất nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động tín dụng.
Các nghiên cứu này là cơ sở tài liệu nghiên cứu cung cấp cho tác giả một cái nhìn tổng quan về vấn đề quản lý tín dụng nói chung và quản lý tín dụng các NHTM nói riêng. Trên thực tế, ở mỗi thời điểm khác nhau về sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, tùy vào địa bàn hoạt động, điều kiện môi trường kinh doanh, các yếu tố văn hóa xã hội, nên mỗi ngân hàng sẽ có những chiến lược khác nhau để phát triển hoạt động kinh doanh, trong đó có quản lý tín dụng. Ngoài ra, chưa có nhiều công trình đi sâu vào phân tích đối với hoạt động tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng xác định. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam — Chi nhánh Gia Lâm” là chủ đề không có sự trùng lặp đối với bat kỳ dé tài nào và công trình nghiên cứu nào đã được công bó, với mong muốn làm sáng tỏ những mặt quan lý hoạt động tín dụng tai Chi nhánh.
Đồng thời, đề xuất một số định hướng, giải pháp chủ yếu, có tính khoa học và khả thi trong công tác hoạt động tín dụng của Agribank — Chi nhánh Gia Lâm hiện nay. Cơ sở lý luận về quản lý tín dụng trong ngân hàng thương mại 1. Khát niệm và mục tiêu quản lý tín dụng trong ngân hàng thương mại a) Khái niệm quan lý tín dụng ngân hàng thương mại Tín dụng là mối quan hệ giữa người vay và người cho vay. Trong đó, người cho vay có nhiệm vụ chuyên giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho vay cho người đi vay trong thời gian nhất định nào đó.
Người đi vay có nghĩa vụ phải trả đủ số tiền hoặc hàng hóa đã đi vay khi đến hạn, có thể kèm hoặc không kèm theo lãi. Tin dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa ngân hang (NH), các tô chức tín dụng (TCTD) với các doanh nghiệp hay các cá nhân (bên đi vay). Trong đó, NH hay TCTD sẽ chuyên giao tài sản cho bên đi vay sử dung trong một thời gian nhất định, khi đến hạn, bên đi vay phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho TCTD. Quản lý tín dụng là công việc quản lý, thâm tra, rà soát các bộ hồ sơ vay vốn tại ngân hàng, xem xét hồ sơ có đủ điều kiện giải ngân và hướng dẫn khách dé hoàn tat thủ tục.
b) Đặc điểm của tín dụng ngân hang Thứ nhất, cơ sở quyết định một khoản tín dụng là lòng tin của ngân hàng về việc sử dụng vốn vay đúng mục đích của khách hàng và có khả năng hoàn trả nợ vay đúng hạn. Còn người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai dé trả nợ gốc và lãi vay. Thứ hai, tín dụng là sự chuyên giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thé này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng. Tín dụng cấp cho khách hàng là từ nguồn vốn huy động của ngân hàng mà chủ yếu là tiền gửi của các cá nhân, tô chức trong và ngoài nước.
Do đó, khách hàng nhận được khoản vay chỉ nắm giữ mang tính chất “tạm thời” và sử dụng vào mục đích đã cam kết với ngân hàng. Thứ ba, tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải hoàn trả vô điều kiện. Ngân hàng thực hiện chức năng “đi vay dé cho vay”, do đó mọi khoản tín dụng đều phải có thời hạn dé đảm bảo cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động khi khách hàng gửi tiền cần rút hoặc ngân hàng lại sử dụng nguồn vốn đó cho khách hàng khác vay. Chính vì khách hàng không phải là chủ sở hữu thực sự của số tiền vay nên đương nhiên phải cam kêt hoàn tra vô điêu kiện khoản vay này cho ngân hàng.
Thứ tw, giá tri tin dụng không những được bảo toàn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng.