phần mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Nội dung luận văn gồm 4 Chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý thƣơng mại biên giới. Chƣơng 2 : Phƣơng pháp và thiết kế luận văn Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động quản lý thƣơng mại biên giới trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển thƣơng mại biên giới trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 5 z CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI 1.
Khái quát chung về quản lý thƣơng mại biên giới 1. Khái niệm về thƣơng mại biên giới 1. Thƣơng mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức giữa hai hay nhiều đối tác và có thể nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác nhƣ trong hình thức thƣơng mại hàng đổi hàng. Trong quá trình này ngƣời bán là ngƣời cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho ngƣời mua, đổi lại ngƣời mua phải trả cho ngƣời bán một giá trị tƣơng đƣơng nào đó.
Tại Điều 3, Luật Thƣơng mại năm 2005, quy định hoạt động thƣơng mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tƣ, xúc tiến thƣơng mại và các hoạt động khác vì mục đích sinh lời. Thƣơng mại biên giới (hay còn gọi là mậu dịch biên giới) là hoạt động trao đổi, mua bán, xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới giữa các quốc gia có chung đƣờng biên giới trên bộ theo các phƣơng thức không theo thông lệ buôn bán quốc tế đã đƣợc thỏa thuận trong các Hiệp định thƣơng mại song phƣơng giữa hai nƣớc. Hoạt động thƣơng mại biên giới là một cơ chế thƣơng mại đặc biệt, đặc thù, một ngoại lệ, không bị ràng buộc và đƣợc quy định rõ ràng trong các điều khoản riêng lẻ của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO). Tại Điều XXIV, Hiệp định chung về thuế quan và Thƣơng mại (GATT) nêu rõ “các điều khoản của Hiệp định này sẽ không đƣợc diễn giải nhằm ngăn cản các ƣu đãi mà một bên ký kết dành cho các quốc gia láng giềng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thƣơnng mại biên giới” và Trong Quy chế tối huệ quốc (MFN), “ Điều 25, Điều khoản Tối huệ quốc về ƣu đãi nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thƣơng mại biên giới: quốc gia đƣợc hƣởng mà 6 z không phải là nƣớc láng giềng thì không đƣợc hƣởng những ƣu đãi thuận lợi mà quốc gia kia dành cho một nƣớc láng giềng thứ ba để nhằm tạo thuận lợi cho thƣơng mại biên giới”.
Khái niệm về quản lý thƣơng mại biên giới 1. Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý nhằm đạt đến mục tiêu của tổ chức trong điều kiện biến động của môi trƣờng hay nói cách khác, quản lý là sự tác động có hƣớng đích của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức và phù hợp với các quy luật khách quan. - Quản lý Nhà nƣớc về kinh tế là sự tác động có chủ đích của Nhà nƣớc đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân bằng quyền lực của Nhà nƣớc, thông qua pháp luật, chính sách, công cụ, môi trƣờng, lực lƣợng vật chất và tài chính, trên tất cả các lĩnh vực và các thành phần kinh tế. - Quản lý Nhà nƣớc về thƣơng mại là bộ phận hợp thành của quản lý Nhà nƣớc về kinh tế, đó là sự tác động có hƣớng đích, có tổ chức của hệ thống cơ quan quản lý đến các đối tƣợng bị quản lý thông qua pháp luật, chính sách, công cụ, môi trƣờng, lực lƣợng vật chất nhằm đạt đƣợc mục tiêu trong một môi trƣờng đã xác định.
Quản lý thƣơng mại biên giới là sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp có chủ đích của Nhà nƣớc thông qua việc ban hành, thực thi các quy định, chính sách nhằm định hƣớng, dẫn dắt hoạt động thƣơng mại biên giới phát triển ổn định theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ; đồng thời, giữ vững an ninh - chính trị khu vực biên giới, bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ quốc gia và góp phần xây dựng một đƣờng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển. Quản lý thƣơng mại biên giới bên cạnh việc phải tuân thủ các quy định của luật pháp quốc gia, còn phải tuân thủ các điều 7 z khoản quy định tại các Hiệp định song phƣơng đƣợc ký kết giữa hai quốc gia có chung đƣờng biên giới. Vai trò của quản lý thƣơng mại biên giới 1. Vai trò định hƣớng Đây là vai trò có tính chất chủ đạo nhằm dẫn dắt, định hƣớng cho các tổ chức, doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lƣợc trong ngắn hạn cũng nhƣ trong dài hạn.
Trên cơ sở các Hiệp định thƣơng mại song phƣơng, đa phƣơng và thông tin thị trƣờng quốc tế và khu vực. Nhà nƣớc quy hoạch và ban hành các cơ chế, chính sách để định hƣớng cho các doanh nghiệp phát triển theo các mục tiêu đã đƣợc hoạch định trƣớc trong từng thời kỳ. Thông qua công tác quy hoạch phát triển tổng thể thƣơng mại; công tác thu thập, xử lý thông tin thị trƣờng và gắn với việc hoạch định ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển thƣơng mại biên giới trong từng thời kỳ. Nhà nƣớc định hƣớng cho các doanh nghiệp, tổ chức tham gia xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới tham gia sản xuất - xuất khẩu các hàng hóa có lợi thế cạnh tranh và nhập khẩu các hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu mà trong nƣớc sản xuất nhƣng chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu thị trƣờng.
Vai trò tổ chức, phối hợp Để thực hiện đạt đƣợc mục tiêu đã đƣợc hoạch định trƣớc phải huy động các nguồn lực của xã hội và phối hợp các nguồn lực đó một cách sáng tạo, khoa học để đi đến mục tiêu một cách hiệu quả nhất. Đây đƣợc xem là vai trò chính của hoạt động quản lý nhà nƣớc; Nhà nƣớc điều tiết các nguồn lực trong xã hội thông qua chính sách điều hành kinh tế vĩ mô và chỉ đạo, điều phối công tác phối hợp tổ chức thực hiện giữa các tổ chức. Nhằm bảo vệ và thúc đẩy nền sản xuất trong nƣớc, hạn chế nhập siêu tiến tới cân bằng cán cân thƣơng mại. Nhà nƣớc cần tái cơ cấu lại các lĩnh vực sản xuất đi đôi cải cách thể chế kinh tế gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả 8 z quản lý nhà nƣớc về hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và thƣơng mại biên giới nói riêng.
Do đó, vai trò tổ chức, phối hợp trong quản lý thƣơng mại biên giới đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Vai trò giám sát Quản lý luôn phải gắn liền với kiểm tra, giám sát nhằm kịp thời phát hiện ra các dấu hiệu bất thƣờng, lệch chuẩn của một hệ thống để nhanh chóng điều chỉnh, hoặc bổ sung, thay thế những lối hệ thống đảm bảo đạt tới mục tiêu một cách hiệu quả nhất. Một tổ chức đƣợc quản lý tốt phải là một tổ chức giám sát tốt, tức là đảm bảo nguyên tắc, chuẩn mực, định hƣớng, mục tiêu của tổ chức đƣợc thực hiện hiệu quả. Thông qua kết quả giám sát hoạt động thƣơng mại biên giới; các cơ quan chức năng có liên quan kịp thời phát hiện các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân dẫn tới hoạt động quản lý thƣơng mại đạt kết quả chƣa cao để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.
Đồng thời, nó tạo lập ra môi trƣờng kinh doanh ổn định giúp Nhà nƣớc kiểm soát đƣợc hoạt động của các chủ thể tham gia vào hoạt động thƣơng mại biên giới và đáp ứng đƣợc với những thay đổi bất thƣờng của môi trƣờng. Nội dung quản lý thƣơng mại biên giới 1. Lập kế hoạch quản lý thƣơng mại biên giới 1. Lập kế hoạch là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực, quyết định cách tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Đây là chức năng đầu tiên của quản lý. Bởi lẽ, kế hoạch gắn liền với việc lựa chọn và tiến hành các chƣơng trình hoạt động trong tƣơng lai của một tổ chức. Kế hoạch hóa cũng là việc lựa chọn phƣơng pháp tiếp cận hợp lý các mục tiêu định trƣớc; kế hoạch bao gồm việc lựa chọn một đƣờng lối hành động mà mọi bộ phận của tổ chức phải có nghĩa vụ, trách nhiệm tuân theo. Kế hoạch có 9 z nghĩa là xác định trƣớc phải làm gì, làm nhƣ thế nào, vào khi nào và ai sẽ làm.
Việc làm kế hoạch là bắc một nhịp cầu từ trạng thái hiện tại tới chỗ mà chúng ta muốn có trong tƣơng lai. Kế hoạch có thể là các chƣơng trình hành động hoặc bất kỳ danh sách, sơ đồ, bảng biểu đƣợc sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia thành các giai đoạn, các bƣớc thời gian thực hiện, có phân bổ nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thực hiện nhằm đạt đƣợc một mục tiêu, chỉ tiêu đã đƣợc đề ra. Thông thƣờng kế hoạch đƣợc hiểu nhƣ là một khoảng thời gian cho những dự định sẽ hành động và thông qua đó ta hy vọng sẽ đạt đƣợc mục tiêu. Kế hoạch có thể đƣợc thực hiện một cách chính thức hoặc không chính thức, bằng văn bản, văn kiện hoặc bất thành văn, công khai minh bạch hoặc bí mật.
Lập kế hoạch quản lý thƣơng mại biên giới là trên cơ sở mục tiêu đã hoạch định trƣớc, cơ quan quản lý nhà nƣớc xác định việc phải hoàn thành, thời gian thực hiện, nguồn lực thực hiện và cách thức hoàn thành để thực hiện hóa các mục tiêu quản lý. Hay nói cách khác, kế hoạch là một khung chi tiết danh mục các chƣơng trình, công việc có liên quan chặt chẽ với nhau và đƣợc sắp xếp theo trình tự khoa học phải hoàn thành để thực hiện mục tiêu của hoạch định. Hoạch định là lên kế hoạch cho hiện tại, đồng thời hƣớng tới tƣơng lai. Mục đích của Nhà nƣớc sử dụng chức năng hoạch định để định hƣớng hoạt động của các chủ thể tham gia vào hoạt động thƣơng mại biên giới.
Chức năng này bao gồm các nội dung cơ bản sau: Hoạch định chiến lƣợc; Quy hoạch phát triển; tổng hợp, phân tích và ban hành cơ chế, chính sách; xây dựng kế hoạch, phƣơng án, đề án, chƣơng trình để cụ thể hóa các hoạch định chiến lƣợc và các quy hoạch phát triển thƣơng mại biên giới.