Quản Lý Thuế Xuất Nhập Khẩu: Nghiên Cứu Tại Chi Cục Hải Quan Hữu Nghị - Tỉnh Lạng Sơn

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu và thực tiễn thi hành tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, Lạng Sơn.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2017

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

1.1. Khái quát chung về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1.2. Khái niệm, đặc điểm, phân loại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1.3. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1.4. Những vấn đề lý luận về pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1.5. Khái niệm pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Cấu trúc pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1.6. Mục tiêu, yêu cầu của pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU HỮU NGHỊ - TỈNH LẠNG SƠN

2.1. Thực trạng pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam

2.2. Chủ thể thực hiện quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

2.3. Đối tượng quản lý trong quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

2.4. Thực trạng pháp luật về thủ tục hành chính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thực trạng pháp luật về thanh tra, kiểm tra và các biện pháp đảm bảo sự tuân thủ pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

2.5. Thực tiễn thi hành pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị - tỉnh Lạng Sơn

2.5.1. Khái quát về chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị - tỉnh Lạng Sơn

2.5.2. Thực tiễn thi hành pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị - tỉnh Lạng Sơn

2.5.3. Đánh giá chung

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU HỮU NGHỊ - TỈNH LẠNG SƠN

3.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

3.2. Hoàn thiện pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cần phải khắc phục được những bất cập của pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

3.3. Đảm bảo phù hợp với đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về xây dựng và hoàn thiện pháp luật quản lý thuế trong bối cảnh cải cách hệ thống thuế hiện nay. Hoàn thiện pháp luật về quản lý thuê xuất khẩu, thuế nhập khẩu đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

3.4. Giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam

3.4.1. Hoàn thiện quy định về khai thuế

3.4.2. Hoàn thiện quy định về ấn định thuế

3.4.3. Hoàn thiện quy định về nộp thuế

3.4.4. Hoàn thiện quy định về xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

3.4.5. Hoàn thiện quy định về quản lý thông tin người nộp thuế

3.4.6. Hoàn thiện quy định về thanh tra, kiểm tra thuế

3.4.7. Hoàn thiện quy định về cơ chế kiểm soát và chế tài xử phạt

3.5. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị - tỉnh Lạng Sơn

3.5.1. Hoàn thiện công tác quản lý đối tượng nộp thuế

3.5.2. Tăng cường chống gian lận qua căn cứ tính TXK, TNK

3.5.3. Tăng cường công tác quản lý nợ thuế

3.5.4. Tăng cường công tác chống gian lận thương mại, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ tại chi cục

3.5.5. Tăng cường công tác tuyên truyền, cung cấp thông tin cho người khai hải quan, người nộp thuế

3.5.6. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức Hải quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới

3.5.7. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Thuế XNK tại Chi Cục Hữu Nghị

Thuế là khoản tiền mà các cá nhân và tổ chức nộp cho nhà nước, góp phần vào chi tiêu công trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Trong hệ thống thuế, thuế xuất nhập khẩu (XNK) đóng vai trò quan trọng, không chỉ tạo nguồn thu cho ngân sách mà còn là công cụ để kiểm soát hoạt động XNK, bảo hộ sản xuất trong nước và thực hiện các mục tiêu đối ngoại. Dù xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế có ảnh hưởng đến vai trò của loại thuế này, nhưng về cơ bản, thuế XNK vẫn là giải pháp quản lý vĩ mô hiệu quả, đặc biệt đối với các quốc gia đang chuyển đổi sang cơ chế thị trường như Việt Nam. Theo tài liệu gốc, thuế XNK là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chính sách kinh tế, quản lý hoạt động XNK, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và nâng cao hiệu quả của hoạt động XNK.

1.1. Vai trò của Thuế XNK đối với Ngân sách Nhà nước

Thuế XNK tạo nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước. Đây là loại thuế dễ thu, ít gây phản ứng từ các doanh nghiệp và cá nhân tham gia hoạt động XNK. Tuy nhiên, việc Việt Nam tham gia các hiệp định cắt giảm thuế quan đã làm giảm nguồn thu từ thuế XNK. Nhà nước cần có giải pháp để bù đắp sự thiếu hụt này, ví dụ như tăng cường quản lý thuế và mở rộng cơ sở thuế.

1.2. Điều tiết hoạt động XNK thông qua Chính sách Thuế

Thuế XNK cấu thành giá cả hàng hóa, làm tăng giá và điều tiết hoạt động XNK, hướng dẫn tiêu dùng. Lượng hàng hóa XNK phụ thuộc vào sức tiêu thụ, yếu tố này lại phụ thuộc vào giá cả. Thuế XNK hạn chế tiêu dùng hàng hóa xa xỉ hoặc không khuyến khích sử dụng như thuốc lá, rượu bia. Điều này giúp định hướng tiêu dùng và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.3. Bảo hộ Sản xuất trong nước nhờ Thuế Xuất Nhập Khẩu

Thuế XNK có tác dụng bảo hộ nền sản xuất trong nước. Việc đánh thuế cao vào hàng hóa nhập khẩu giúp các nhà sản xuất trong nước cạnh tranh được với hàng hóa nhập khẩu. Đặc biệt, thuế XNK giúp các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các ngành còn non trẻ có thời gian "trưởng thành" và sinh lời để từ đó có thể cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu.

II. Thách Thức Quản Lý Thuế XNK tại Cửa Khẩu Hữu Nghị

Quản lý thuế xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu, đặc biệt là Chi cục Hải quan Hữu Nghị, đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng trốn thuế, nợ đọng thuế, gian lận thương mại còn phổ biến, gây khó khăn cho ngành Hải quan và các cơ quan quản lý thuế. Lượng hàng hóa lưu thông qua cửa khẩu ngày càng tăng, chủng loại đa dạng, cùng với các hình thức gian lận tinh vi, phức tạp, ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý thuế. Theo tài liệu gốc, các quy định pháp luật về quản lý thuế XNK được chi cục, ngành Hải quan và nhà nước rất quan tâm.

2.1. Gian lận Thương mại và Trốn Thuế XNK Thực trạng đáng lo ngại

Gian lận thương mại và trốn thuế là vấn đề nhức nhối trong quản lý thuế XNK. Các doanh nghiệp có thể khai sai mã HS, khai thấp giá trị hàng hóa, hoặc sử dụng các thủ đoạn khác để trốn thuế. Điều này gây thất thu cho ngân sách nhà nước và tạo môi trường cạnh tranh không lành mạnh.

2.2. Nợ Đọng Thuế XNK Áp lực lớn cho Cơ quan Hải quan

Nợ đọng thuế XNK là một vấn đề nan giải, gây áp lực lớn cho cơ quan hải quan. Các doanh nghiệp có thể chậm nộp thuế, hoặc cố tình chây ì không nộp. Việc thu hồi nợ đọng thuế đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, đôi khi không đạt hiệu quả.

2.3. Quản lý Hàng hóa đa dạng và Hình thức Gian lận tinh vi

Lượng hàng hóa lưu thông qua cửa khẩu ngày càng tăng, chủng loại đa dạng, cùng với các hình thức gian lận ngày càng tinh vi, phức tạp, ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý thuế trong hoạt động xuất, nhập khẩu tại chi cục. Điều này đòi hỏi cán bộ hải quan phải nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ để phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm.

III. Giải Pháp Quản Lý Thuế XNK Hiệu Quả tại Lạng Sơn

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Hữu Nghị - Tỉnh Lạng Sơn, cần có các giải pháp đồng bộ. Hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế, tăng cường thanh tra, kiểm tra, chống gian lận thương mại, nâng cao năng lực cán bộ hải quan và ứng dụng công nghệ thông tin là những giải pháp quan trọng. Theo tài liệu gốc, Luật Quản lý thuế ra đời đã giúp cho công tác quản lý thuế được thực hiện dễ dàng hơn, các quy định pháp luật không còn rời rạc, gây chồng chéo.

3.1. Hoàn thiện Pháp luật về Quản lý Thuế XNK Cần thiết và cấp bách

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về quản lý thuế XNK để phù hợp với thực tiễn và yêu cầu hội nhập quốc tế. Các quy định cần rõ ràng, minh bạch, dễ hiểu, dễ thực hiện, và có tính khả thi cao. Đồng thời, cần tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm.

3.2. Tăng cường Thanh tra Kiểm tra và Chống Gian lận Thương mại

Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt là kiểm tra sau thông quan, để phát hiện và xử lý các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế. Cần phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng khác như công an, quản lý thị trường để đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại.

3.3. Nâng cao Năng lực Cán bộ Hải quan Yếu tố then chốt

Cần nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức cho cán bộ hải quan. Cán bộ hải quan cần được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để đáp ứng yêu cầu công việc trong tình hình mới. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm soát và giám sát hoạt động của cán bộ hải quan để phòng ngừa tham nhũng và tiêu cực.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Quản Lý Thuế XNK

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất nhập khẩu. Hệ thống thông quan điện tử, phần mềm khai hải quan, và các ứng dụng CNTT khác giúp giảm thiểu thời gian thông quan, tăng cường tính minh bạch, và phòng ngừa gian lận. Theo tài liệu gốc, trong những năm qua hoạt động quản lý thuế trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu đã đạt được những kết quả và thành tựu đáng kể.

4.1. Hệ thống Thông quan Điện tử Giảm thiểu Thời gian và Chi phí

Hệ thống thông quan điện tử giúp doanh nghiệp khai báo hải quan trực tuyến, giảm thiểu thời gian và chi phí đi lại. Hệ thống cũng giúp cơ quan hải quan quản lý thông tin hàng hóa một cách hiệu quả hơn.

4.2. Phần mềm Khai Hải quan Hỗ trợ Doanh nghiệp và Cơ quan Hải quan

Phần mềm khai hải quan giúp doanh nghiệp khai báo hải quan một cách chính xác và nhanh chóng. Phần mềm cũng giúp cơ quan hải quan kiểm tra thông tin khai báo và phát hiện các sai sót.

4.3. Ứng dụng CNTT trong Quản lý Rủi ro và Chống Gian lận

CNTT có thể được ứng dụng trong quản lý rủi ro và chống gian lận thương mại. Các hệ thống phân tích dữ liệu có thể giúp cơ quan hải quan xác định các lô hàng có rủi ro cao và tập trung kiểm tra.

V. Đánh Giá Thực Tiễn Quản Lý Thuế tại Chi Cục Hữu Nghị

Việc đánh giá thực tiễn quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Hữu Nghị là cần thiết để xác định những thành công, hạn chế và bài học kinh nghiệm. Đánh giá cần dựa trên các tiêu chí khách quan, minh bạch, và có sự tham gia của các bên liên quan. Theo tài liệu gốc, Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị đã có những đóng góp lớn cho hoạt động xuất, nhập khẩu, là một trong những đơn vị đóng góp một số lượng lớn tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

5.1. Thành công trong Thu Ngân sách và Tạo thuận lợi Thương mại

Chi cục Hải quan Hữu Nghị đã đạt được những thành công đáng kể trong thu ngân sách và tạo thuận lợi thương mại. Chi cục đã thu được một lượng lớn tiền thuế cho ngân sách nhà nước và giúp doanh nghiệp giảm thiểu thời gian và chi phí thông quan.

5.2. Hạn chế trong Chống Gian lận và Quản lý Rủi ro

Chi cục Hải quan Hữu Nghị vẫn còn một số hạn chế trong chống gian lận và quản lý rủi ro. Tình trạng gian lận thương mại và trốn thuế vẫn còn diễn ra, gây thất thu cho ngân sách nhà nước.

5.3. Bài học Kinh nghiệm và Giải pháp Cải thiện

Từ thực tiễn quản lý thuế tại Chi cục Hải quan Hữu Nghị, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu và đề xuất các giải pháp cải thiện. Các giải pháp cần tập trung vào hoàn thiện pháp luật, tăng cường thanh tra, kiểm tra, nâng cao năng lực cán bộ, và ứng dụng công nghệ thông tin.

VI. Tương Lai Quản Lý Thuế XNK tại Cửa Khẩu Hữu Nghị

Tương lai của quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cửa khẩu Hữu Nghị phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chính sách của nhà nước, sự phát triển của kinh tế - xã hội, và sự tiến bộ của khoa học - công nghệ. Cần có tầm nhìn dài hạn và chiến lược phù hợp để đảm bảo quản lý thuế hiệu quả và bền vững. Theo tài liệu gốc, để công tác quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày càng được nâng cao và có hiệu quả Luật quản lý thuế đã được Quốc hội khóa XI kì họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006, được sửa đổi, bổ sung vào ngày 20/11/2012, và gần đây nhất là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế vào ngày 06/4/2016.

6.1. Hội nhập Quốc tế và Cắt giảm Thuế quan Cơ hội và Thách thức

Hội nhập quốc tế và cắt giảm thuế quan mang lại cơ hội và thách thức cho quản lý thuế XNK. Cần tận dụng cơ hội để mở rộng thương mại và đầu tư, đồng thời đối phó với thách thức giảm thu ngân sách và tăng cường cạnh tranh.

6.2. Phát triển Kinh tế Xã hội và Tăng trưởng Thương mại

Phát triển kinh tế - xã hội và tăng trưởng thương mại tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý thuế XNK. Cần có chính sách phù hợp để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và tăng trưởng thương mại, đồng thời đảm bảo thu ngân sách hiệu quả.

6.3. Ứng dụng Khoa học Công nghệ và Đổi mới Quản lý

Ứng dụng khoa học - công nghệ và đổi mới quản lý là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý thuế XNK trong tương lai. Cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển khoa học - công nghệ, đồng thời đổi mới phương pháp quản lý để đáp ứng yêu cầu của tình hình mới.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu và thực tiễn thi hành tại chi cục hải quan cửa khẩu hữu nghị tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Chương 2: Thực trạng pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam và thực tiễn thi hành tại chi cục Hải quan của khẩu Hữu Nghị - tỉnh Lạng Sơn. Chương 3: Phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam và nâng cao hiệu quả quản lý thuế tại chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị - tỉnh Lạng Sơn. 5 z Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU 1.

Khái quát chung về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1. Sự cần thiết phải thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Thuế là một khoản tiền do các cá nhân, tổ chức nộp cho nhà nƣớc để góp phần chia sẻ gánh nặng chi tiêu với nhà nƣớc trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội. Trong cấu trúc hệ thống thuế ở mỗi quốc gia, thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu (TNK, TXK) là một loại thuế có vai trò và ý nghĩa thiết thực, không chỉ tạo nguồn thu cho ngân sách mà quan trọng hơn, nó là công cụ hữu hiệu trong tay nhà nƣớc để kiểm soát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, bảo hộ sản xuất trong nƣớc và thực hiện các mục tiêu đối ngoại của chính phủ trong từng thời kỳ.

Ngày nay, cho dù xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế đang từng bƣớc ảnh hƣởng đến tình trạng TXK, TNK theo hƣớng hạn chế vai trò của loại thuế này, tuy nhiên về cơ bản, TXK, TNK vẫn sẽ là giải pháp quản lý vĩ mô có hiệu quả đối với nền kinh tế trong nƣớc, nhất là đối với quốc gia đang trong quá trình từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trƣờng nhƣ Việt Nam hiện nay [31]. TXK, TNK là công cụ rất quan trọng để nhà nƣớc thực hiện chính sách kinh tế của mình, quản lý các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu (XK, NK); mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại; nâng cao hiệu quả của hoạt động XK, NK. Căn cứ vào từng giai đoạn lịch sử và điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi nƣớc mà thuế quan đƣợc sử dụng với nhiều mục tiêu khác nhau, nên sự cần thiết phải đánh thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đƣợc thể hiện ở các khía cạnh sau: 6 z Thứ nhất, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tạo nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nƣớc (NSNN). Mục tiêu chung của các quốc gia là sử dụng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (TXK, TNK) để tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc.

Ðồng thời thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế dễ thu nhất, ít bị phản ứng từ phía các DN, cá nhân có thực hiện hoạt động XK, NK hàng hóa. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay Việt Nam tham gia kí kết các hiệp định về cắt giảm thuế quan thì TXK, TNK cũng bị giảm dần theo lộ trình cắt giảm thuế quan. Điều này cũng làm giảm nguồn thu cho NSNN. Thứ hai, thông qua thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhà nƣớc điều tiết việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cấu thành trong giá cả hàng hoá, làm tăng giá hàng hoá, do đó có tác dụng điều tiết xuất khẩu, nhập khẩu (XK, NK) và hƣớng dẫn tiêu dùng; bởi vì lƣợng hàng hoá xuất khẩu hay nhập khẩu phụ thuộc vào sức tiêu thụ hàng hoá, yếu tố này lại phụ thuộc vào giá cả. Giá cả hàng hoá cao hay thấp sẽ quyết định việc giảm hoặc tăng sức cạnh tranh của hàng hoá đó trên thị trƣờng. Hơn nữa, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sẽ hạn chế việc tiêu dùng hàng hoá xa xỉ hoặc các loại hàng hoá không đƣợc khuyến khích sử dụng nhƣ thuốc lá, rƣợu, bia. Thứ ba, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có tác dụng bảo hộ nền sản xuất trong nƣớc: việc đánh thuế cao vào hàng hoá nhập khẩu sẽ giúp các nhà sản xuất trong nƣớc có thể cạnh tranh đƣợc với hàng hoá nhập khẩu.

Ðặc biệt thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giúp cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các ngành còn non trẻ trong nƣớc có thời gian “trƣởng thành” và sinh lời để từ đó có thể cạnh tranh với hàng hoá nhập khẩu. Thứ tư, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có tác dụng giảm bớt nạn thất nghiệp vì việc đánh thuế nhập khẩu cao thì hàng hoá nhập khẩu sẽ giảm; để bù vào lƣợng hàng hoá nhập khẩu đó nhà nƣớc ta phải mở rộng đầu tƣ, phát triển sản xuất, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho ngƣời lao động từ đó góp phần giải quyết nạn thất nghiệp trong nƣớc. Khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một loại thuế tƣơng đối đặc trƣng trong hệ thống thuế của mỗi quốc gia. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gắn liền với hoạt động ngoại thƣơng và trở thành những một trong những công cụ, những nhân tố cấu thành nên chính sách kinh tế đối ngoại của Nhà nƣớc.

Cho đến nay, khái niệm về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chƣa đƣợc quy định tại bất kỳ văn bản quy phạm pháp luật nào của Việt Nam từ khi luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch 1987 ra đời, sau đó Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1992 đƣợc ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1993,1998, 2005 và đến nay Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 đƣợc ban hành cũng không đƣa ra định nghĩa nào về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mà cũng chỉ quy định đối tƣợng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cụ thể tại Điều 2 bao gồm: 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; 2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trƣờng trong nƣớc vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trƣờng trong nƣớc; 3. Hàng hóa xuất khẩ u , nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuấ t khẩ u, nhâ ̣p khẩ u của doanh nghiệp thực hiện quyền xuấ t khẩ u, quyề n nhập khẩu, quyền phân phối [25, Điều 2].

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, tùy thuộc vào từng góc độ tiếp cận. Xét về phƣơng diện kinh tế, thuế XK, thuế NK đƣợc quan niệm là khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nƣớc theo quy định của pháp luật, khi họ có hành vi XK, NK hàng hóa qua biên giới một nƣớc. Với các tiếp cận này, thuế XK, thuế NK đƣợc quan niệm nhƣ là một quan hệ 8 z phân phối các nguồn lực tài chính, phát sinh giữa các chủ thể là tổ chức, cá nhân nộp thuế với ngƣời thu thuế là Nhà nƣớc. Hơn nữa, thuế XK,NK còn có thể đƣợc hiểu nhƣ là đòn bẩy kinh tế hay biện pháp kinh tế để Nhà nƣớc điều tiết trực tiếp đối với quá trình sản xuất, tiêu dùng trong phạm vi mỗi quốc gia và chi phối một cách gián tiếp đối với hoạt động kinh tế trên phạm vi khu vực và toàn cầu [31, tr.

Dƣới góc độ pháp lý, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là khoản thu đƣợc ghi nhận trong Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Quốc hội ban hành, đƣợc tổ chức thu bởi cơ quan Hải quan và đƣợc đảm bảo cƣỡng chế thực hiện [18, tr. Theo từ điển luật học thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do hải quan của một nƣớc thu đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu khi vận chuyển qua cửa khẩu của nƣớc đó [20, tr. Từ những nghiên cứu và quan niệm trên về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ta có thể hiểu khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhƣ sau: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một phần thu nhập được tạo ra từ các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải đóng góp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Đặc điểm của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có những thuộc tính tƣơng đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển, và cũng mang đặc điểm của thuế nói chung: Tính bắt buộc: tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế với các hình động viên tài chính khác của NSNN.

Phân phối mang tính chất bắt buộc dƣới hình thức thuế là một phƣơng thức phân phối của nhà nƣớc, theo đó một bộ phân thu nhập của ngƣời nộp thuế đƣợc chuyển giao cho nhà nƣớc mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những 9 z quyền lợi nào khác cho ngƣời nộp thuế, mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ của ngƣời công dân hoặc doanh nghiệp, các tổ chức khác trong nền kinh tế. Thuế không mang tính đối giá, không hoàn trả trực tiếp: tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế đƣợc thể hiện ở chỗ: thuế đƣợc hoàn trả gián tiếp cho ngƣời nộp thuế thông qua việc cung cấp các dịch vụ công cộng của nhà nƣớc. Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao: đƣợc quyết định bởi cơ quan quyền lực chính trị của nhà nƣớc và đƣợc thể hiện bằng pháp luật. Bên cạnh những đặc điểm chung đó thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng mang những đặc điểm riêng nhất định: Một là, TXK, TNK là loại thuế đánh vào hàng hóa đƣợc phép vận chuyển qua biên giới.

Cụ thể là TXK đánh vào hàng hóa sản xuất trong nƣớc đƣa ra nƣớc ngoài, còn TNK là thuế đánh vào hàng hóa đƣơc phép vận chuyển qua biên giới từ nƣớc ngoài vào nội địa hoặc là từ khu phi quan thuế nằm trong lãnh thổ quốc gia vào thị trƣờng nội địa. Đối tƣợng XK,NK là hàng hóa tiêu dùng hoặc tƣ liệu sản xuất. Hai là, chủ thể XK và NK hàng hóa có thể nhằm mục đích tiêu dùng hoặc kinh doanh. Tùy thuộc vào mục đích XK, NK mà có sự phân biệt chủ thể nộp thuế và chủ thể chịu thuế.

Đối với cá nhân trực tiếp nhập khẩu cho tiêu dùng thì cá nhân vừa là ngƣời nộp thuế, vừa là ngƣời chịu thuế, đối với các cá nhân doanh nghiệp NK nhằm mục đích kinh doanh thì cá nhân, doanh nghiệp đó là ngƣời nộp thuế, còn ngƣời chịu thuế là ngƣời tiêu dùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Thuế Xuất Nhập Khẩu Tại Chi Cục Hải Quan Hữu Nghị - Tỉnh Lạng Sơn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và phương pháp quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Hữu Nghị. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện công tác thu thuế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về các thách thức hiện tại và các giải pháp khả thi để tối ưu hóa quy trình thu thuế, từ đó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan hải quan.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh lạng sơn, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc cải thiện quản lý thuế. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan thành phố hà nội cũng sẽ mang đến những góc nhìn khác về quản lý thuế trong bối cảnh đô thị lớn. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý thuế nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh long an, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp quản lý thuế tại các tỉnh khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý thuế xuất nhập khẩu.