Tổng quan nghiên cứu

Thuế xuất nhập khẩu đóng vai trò huyết mạch trong cơ cấu tài chính quốc gia, đóng góp xấp xỉ 25% tổng thu ngân sách nhà nước tại Việt Nam vào năm 2016. Nguồn thu này vừa đảm bảo tiềm lực tài chính công vừa là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế đối ngoại. Tuy nhiên, phương thức quản lý thu nộp truyền thống trước đây bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi người nộp thuế chỉ có duy nhất một kênh nộp tại Kho bạc Nhà nước, quy trình luân chuyển chứng từ giấy kéo dài từ 1 đến 2 ngày (tương đương 24 đến 48 giờ) gây ách tắc dòng lưu thông hàng hóa tại các cửa khẩu.

Nhằm khắc phục tình trạng này, Tổng cục Hải quan đã triển khai Đề án nộp thuế điện tử qua hệ thống ngân hàng thương mại từ năm 2009. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Phí Cẩm Tú, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đinh Xuân Cường tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (2018), tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng công tác thu nộp thuế hải quan điện tử tại Tổng cục Hải quan trong giai đoạn 2010-2016.

Mục tiêu trọng tâm của công trình là phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá hiệu quả vận hành của cổng thanh toán điện tử hải quan, từ đó xác lập các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu suất thu nộp ngân sách. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp góp phần cắt giảm thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam tiệm cận mức trung bình của nhóm các quốc gia ASEAN-6 và hướng tới chuẩn mực ASEAN-4 theo chỉ đạo của Chính phủ, tạo thuận lợi tối đa cho hơn 100.000 doanh nghiệp hoạt động ngoại thương trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng 4 nguyên tắc đánh thuế kinh điển của nhà kinh tế học Adam Smith công bố năm 1776, bao gồm: tính công bằng theo năng lực đối tượng nộp, tính xác định rõ ràng về số tiền và thời hạn, tính thuận tiện về thời gian phương thức nộp, và mục tiêu tối thiểu hóa chi phí tổ chức hành thu. Đồng thời, luận văn kết hợp lý thuyết quản lý hành chính công hiện đại và nguyên lý quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan theo chuẩn mực của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Hiệp định Hải quan của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Khung nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm then chốt: Quản lý nhà nước về thuế xuất nhập khẩu theo quy định tại Điều 12 Luật Hải quan; Thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS; Cổng thanh toán điện tử hải quan kết nối hệ thống kế toán thuế tập trung KT559; và Cơ chế phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Hải quan - Kho bạc Nhà nước - Ngân hàng thương mại.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm hệ thống dữ liệu thứ cấp chuẩn xác do Tổng cục Hải quan quản lý trong giai đoạn 7 năm liên tục từ 2010 đến 2016 và số liệu cập nhật 8 tháng đầu năm 2017, được tổng hợp chi tiết qua 5 bảng thống kê nghiệp vụ trọng yếu (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.5).

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% các ngân hàng thương mại đã ký kết thỏa thuận hợp tác thu với Tổng cục Hải quan (khoảng 35 ngân hàng thương mại) cùng dữ liệu hành chính tại 35 Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh và thành phố. Phương pháp chọn mẫu là khảo sát toàn bộ mẫu hành chính kết hợp chọn mẫu mục đích đối với các ngân hàng thương mại có thị phần thu hộ ngân sách lớn nhất (như Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank, Techcombank).

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chuỗi thời gian nhiều năm là nhằm phản ánh khách quan bức tranh chuyển dịch từ giao dịch tiền mặt, chứng từ giấy sang giao dịch điện tử tự động, lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng nguồn thu và bóc tách các nguyên nhân gây nghẽn mạch kỹ thuật trong quy trình thanh toán.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ điện tử hóa quy trình thu nộp thuế xuất nhập khẩu qua các ngân hàng thương mại tăng trưởng vượt bậc. Sau giai đoạn thí điểm năm 2009, đến giai đoạn 2014-2016, số thu ngân sách nhà nước thực hiện qua các ngân hàng thương mại có thỏa thuận phối hợp thu với Tổng cục Hải quan đã chiếm trên 90% tổng số thu toàn ngành hải quan, thể hiện sự chuyển dịch căn bản trong hành vi giao dịch của cộng đồng doanh nghiệp.

Thứ hai, thời gian hoàn thành nghĩa vụ thuế và thông quan hàng hóa được rút ngắn ngoạn mục. Trước đây doanh nghiệp mất từ 24 đến 48 giờ để luân chuyển chứng từ giấy giữa Kho bạc và Hải quan, nhưng khi kết nối qua Cổng thanh toán điện tử, lệnh trích nợ được truyền nhận tự động, giúp thời gian trừ nợ và cấp phép thông quan trên hệ thống VNACCS/VCIS giảm xuống chỉ còn khoảng 3 đến 5 phút.

Thứ ba, công tác kiểm soát nợ đọng thuế và đối soát dữ liệu liên ngành đạt bước tiến lớn. Nhờ dòng thông tin thông suốt 24/7 giữa hệ thống KT559 và ngân hàng, tỷ lệ sai lệch chứng từ giảm xuống dưới 1%, hạn chế tối đa tình trạng nợ đọng phát sinh do chậm thanh khoản tờ khai gia công, sản xuất xuất khẩu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn tới thành công trên là sự phối hợp chặt chẽ giữa Tổng cục Hải quan và các định chế tài chính trong việc chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu điện tử và ứng dụng chữ ký số bảo mật. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn tại Singapore hay Đài Loan về mô hình Một cửa quốc gia (National Single Window).

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng thể hiện sự dịch chuyển tỷ trọng giữa thu thủ công và thu điện tử qua các năm 2010-2016 (tương ứng với cấu trúc Bảng 3.4 trong luận văn). Bên cạnh đó, một bảng so sánh đối chuẩn các chỉ số thời gian luân chuyển chứng từ trước và sau khi triển khai hệ thống VNACCS/VCIS sẽ làm nổi bật hiệu quả tiết kiệm hàng trăm tỷ đồng chi phí logistics cho nền kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế trao đổi thông tin số: Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước cần ban hành thông tư liên tịch sửa đổi nhằm chuẩn hóa định dạng dữ liệu thanh toán điện tử, phấn đấu nâng tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế xuất nhập khẩu qua phương thức điện tử đạt mức 98% trước quý IV năm 2020.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và giải pháp bảo mật cổng thanh toán: Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan chủ trì tối ưu hóa băng thông kết nối giữa hệ thống kế toán KT559 và VNACCS/VCIS, đảm bảo độ trễ xử lý dữ liệu giao dịch dưới 3 giây, hoàn thành mục tiêu này trong giai đoạn 2019-2021.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới ngân hàng thương mại phối hợp thu: Tổng cục Hải quan chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác thu nộp thuế điện tử 24/7 với 100% các ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng liên doanh đủ tiêu chuẩn kỹ thuật trước năm 2022, đa dạng hóa các tiện ích nộp thuế qua Internet Banking, Mobile Banking và thẻ ATM.

Thứ tư, tăng cường tuyên truyền và đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu: Các Cục Hải quan địa phương tổ chức tối thiểu 12 hội nghị đối thoại và lớp tập huấn thường niên, nâng cao nhận thức pháp luật cho người nộp thuế, đảm bảo trên 95% cán bộ hải quan và đại lý hải quan làm chủ hoàn toàn các quy trình xử lý sự cố thanh toán điện tử vào năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý và chuyên viên hoạch định chính sách tại Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính: Ứng dụng các đề xuất trong luận văn để hoàn thiện quy trình thu ngân sách, rút ngắn thời gian giải phóng hàng hóa xuất nhập khẩu xuống dưới 36 giờ, hiện thực hóa mục tiêu cải cách hành chính đạt chuẩn ASEAN-4.

Thứ hai, ban lãnh đạo và khối công nghệ ngân hàng tại các Ngân hàng thương mại: Tham khảo mô hình kiến trúc kết nối cổng thanh toán e-Payment để phát triển các sản phẩm tài trợ thương mại số, bảo lãnh thuế điện tử tự động phục vụ hơn 50.000 khách hàng doanh nghiệp ngoại thương.

Thứ ba, giám đốc điều hành, kế toán trưởng tại các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và đại lý thủ tục hải quan: Nắm vững quy trình luân chuyển chứng từ số để tối ưu hóa dòng tiền nộp thuế qua thẻ và tài khoản ngân hàng, giúp giải phóng hàng hóa ngay trong ngày và tiết kiệm 15% đến 20% chi phí lưu kho bãi.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học khối ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Hải quan và Thuế: Sử dụng luận văn như một công trình tham khảo học thuật chuẩn mực với hệ thống 5 bảng dữ liệu thực chứng tin cậy về chuyển đổi số dịch vụ công giai đoạn 2010-2016.

Câu hỏi thường gặp

Phương thức nộp thuế điện tử qua ngân hàng thương mại mang lại lợi ích gì nổi bật nhất cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu?
Doanh nghiệp không còn phải trực tiếp đến Kho bạc Nhà nước trong giờ hành chính mà có thể thực hiện trích nợ 24/7 qua Internet Banking. Ngay khi giao dịch hoàn tất, thông tin thanh toán được truyền tự động sang Hải quan giúp thông quan lô hàng chỉ trong 3 đến 5 phút thay vì mất 1 đến 2 ngày như trước.

Hệ thống kế toán KT559 kết nối đồng bộ với hệ thống VNACCS/VCIS như thế nào trong quy trình thông quan?
Khi ngân hàng thương mại gửi thông điệp thanh toán điện tử qua Cổng thanh toán, hệ thống KT559 tự động hạch toán ghi thu ngân sách và truyền dữ liệu trừ nợ sang hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS. Hệ thống này lập tức giải tỏa cưỡng chế và tự động phân luồng, cấp phép thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp.

Những rào cản kỹ thuật chủ yếu phát sinh trong quá trình thu nộp thuế hải quan điện tử là gì?
Thách thức phổ biến là tình trạng quá tải đường truyền dữ liệu vào các đợt cao điểm quyết toán cuối tháng, sự thiếu đồng bộ định dạng dữ liệu giữa các ngân hàng nhỏ và lỗi nhập liệu sai mã loại hình tờ khai từ phía người nộp thuế, chiếm khoảng 2% đến 3% tổng số giao dịch cần can thiệp đối soát thủ công.

Bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ Singapore và Đài Loan có thể áp dụng hiệu quả tại Việt Nam?
Singapore áp dụng triệt để hệ thống TradeNet tự động hóa trừ thuế qua tài khoản định danh, còn Đài Loan phát triển mạnh mạng lưới bảo lãnh thuế điện tử liên ngân hàng. Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc các cơ chế này để tối ưu hóa cổng thanh toán và tiệm cận chỉ số thuận lợi thương mại nhóm ASEAN-4.

Luận văn đưa ra những tiêu chí cơ bản nào để đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu nộp thuế xuất nhập khẩu?
Luận văn xác lập hệ thống 5 tiêu chí cốt lõi gồm: Mức độ hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước, Tỷ lệ giảm nợ đọng thuế dưới 2%, Tốc độ xử lý thông quan điện tử, Mật độ tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế và Tỷ trọng thu qua ngân hàng thương mại đạt trên 95% tổng số thu.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa xuất sắc cơ sở lý luận về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu điện tử dựa trên 4 nguyên tắc thuế của Adam Smith và các tiêu chuẩn WCO.
  • Nghiên cứu thực chứng giai đoạn 2010-2016 chứng minh sự chuyển biến vượt bậc khi thu thuế điện tử qua ngân hàng thương mại chiếm trên 90% tổng thu toàn ngành hải quan.
  • Phân tích chi tiết quy trình vận hành liên thông giữa hệ thống kế toán KT559 và VNACCS/VCIS, giúp rút ngắn thời gian thông quan từ 48 giờ xuống dưới 5 phút.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và mang tính khả thi cao về pháp lý, công nghệ thông tin, liên kết ngân hàng và đào tạo nhân lực.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học giá trị định hình lộ trình phát triển hải quan số giai đoạn 2018-2025 hướng tới chuẩn mực ASEAN-4.

Công trình luận văn thạc sĩ của tác giả Phí Cẩm Tú là tài liệu học thuật và cẩm nang thực tiễn không thể thiếu đối với các nhà quản lý, ngân hàng và doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Hãy liên hệ các cơ sở dữ liệu học thuật của Đại học Quốc gia Hà Nội để nghiên cứu toàn văn công trình và đón đầu các xu hướng tài chính công nghệ tiên tiến nhất.