MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam từ những ngày đầu đất nước mới thành lập còn gặp nhiều khó khăn. Có rất nhiều công việc cấp bách cần được thực hiện để bảo vệ chính quyền cách mạng còn non trẻ và xây dựng lại đất nước mà trong khi đó ngân khố quốc gia gần như trống rỗng. Trước tình hình đó, thuế được hình thành dưới hình thức động viên.
Nhà nước đã tiến hành các cuộc vận động nhân dân tự nguyện quyên góp. Trải qua gần 30 năm cải cách thuế Nhà nước đã thiết lập được hệ thống chính sách thuế tương đối hoàn chỉnh phù hợp với nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Vai trò của thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của Chính phủ mà còn là sự phản ánh rõ nét đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước trong việc định hướng phát triển cho từng ngành nghề, từng lĩnh vực kinh tế. Thông qua các chính sách thuế, Nhà nước khuyến khích hoặc hạn chế việc đầu tư, sản xuất và tiêu dùng đối với từng mặt hàng, ngành nghề, lĩnh vực trong từng giai đoạn nhất định.
Ngoài ra, thuế còn được sử dụng như là công cụ góp phần mang lại công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu-nghèo. Số thu về thuế Thu nhập doanh nghiệp ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng thu NSNN là một trong những biểu hiện rõ rệt về vai trò cũng như ảnh hưởng của khu vực này đối với nền kinh tế. Trong thực tế, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các hành vi kinh tế ngày càng đa dạng, số đối tượng nộp thuế ngày càng lớn thì hoạt động quản lý thuế ngày càng trở nên khó khăn. Tình trạng trốn thuế, vi phạm pháp luật Nhà nước càng trở nên tinh vi và phức tạp.
Hơn nữa, cơ chế quản lý thuế chưa đồng bộ, chính sách thuế còn nhiều điểm quy định chưa chặt chẽ, lực lượng công chức thuế làm công tác thanh tra, kiểm tra hạn chế cả về số lượng và chất lượng nên việc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thuế còn chưa kịp thời và hiệu quả. Do đó, Nhà nước phải hết sức linh động Luận văn tốt nghiệp ngành Kinh tế 2 trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện các quy định về thuế sao cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Ngoài việc xây dựng hệ thống chính sách thuế tương thích, quản lý thuế phải được cải cách và hiện đại hóa theo các chuẩn mực quản lý thuế quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, tạo môi trường thuận lợi đồng nhất về thuế để phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Thị xã Sầm Sơn là đô thị lớn thứ 2 của tỉnh Thanh Hóa, là một trong những trung tâm du lịch biển của cả nước.
Sầm Sơn có vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống đường giao thông tương đối đồng bộ; các tuyến đường nội thị cũng được sửa chữa, nâng cấp; có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng du lịch tương đối hoàn chỉnh, được đầu tư ngày càng văn minh, hiện đại. Những chủ trương chính sách thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển của tỉnh nói chung cũng như thị xã Sầm Sơn nói riêng đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã phát triển ở tất cả các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, kinh tế biển, thương mại, du lịch. Các loại hình kinh doanh dịch vụ ngày càng gia tăng từ các dịch vụ đơn thuần như nhà hàng, vận tải, dịch vụ nhà nghỉ, khách sạn tới các dịch vụ cao cấp như dịch vụ ngân hàng tài chính, tư vấn và môi giới, bảo hiểm, đào tạo và giới thiệu việc làm, bưu chính, viễn thông, y tế. Tuy nhiên trong tình hình chung của cuộc khủng hoảng kinh tế cũng như sự phát triển chậm chạp của thị xã những năm qua, thực hiện dự toán thu NSNN nói chung và thu thuế TNDN nói riêng là một nhiệm vụ khó khăn đối với Chi cục Thuế thị xã Sầm Sơn.
Vì những lý do trên đây, để đáp ứng nhu cầu về mặt lý thuyết và thực tiễn, em đã quyết định chọn đề tài: “Tăng cường quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thị xã Sầm Sơn” cho luận văn Thạc sĩ của mình. Mục tiêu nghiên cứu - Về lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề có tính lý luận về thuế TNDN và quản lý thuế TNDN. Luận văn tốt nghiệp ngành Kinh tế 3 - Về thực tiễn: (i) Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thị xã Sầm Sơn. (ii) Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị để tăng cường quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thị xã Sầm Sơn.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thuế TNDN và quản lý thuế TNDN trong đó tập trung chủ yếu vào các nội dung: Quản lý đăng ký thuế; quản lý khai thuế, nộp thuế; Tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế. - Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu đối tượng trên tại Chi cục thuế Thị xã Sầm Sơn giai đoạn 2012 – 2014 và định hướng đến 2020. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu từ các nguồn tài liệu, báo cáo của Chi cục Thuế thị xã Sầm Sơn theo Báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo tổng kết của cơ quan; thông tin đã được công bố trên các giáo trình, báo, các thông tin trên web… Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Dùng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hoá và tổng hợp tài liệu theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu. Xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trên máy tính bằng phần mềm Excel.
Phương pháp phân tích: - Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp và vận dụng các phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN của cơ quan thuế; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN. - Phương pháp đồ thị và biểu đồ để phân tích đánh giá một cách khách quan, khoa học về các nội dung nghiên cứu. Luận văn tốt nghiệp ngành Kinh tế 4 Phương pháp chuyên gia: Để làm sáng tỏ vấn đề lý luận cũng như đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN hiện nay trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tác giả thu thập ý kiến của các đồng chí lãnh đạo, cán bộ thuế Chi cục Thuế thị xã Sầm Sơn, giám đốc và kế toán một số doanh nghiệp để đưa ra các kết luận một cách xác đáng, có căn cứ khoa học nhằm đề xuất giải pháp có sức thuyết phục cao, mang tính khả thi phù hợp với thực tiễn địa bàn nghiên cứu. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận cơ bản về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thị xã Sầm Sơn. Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thị xã Sầm Sơn. Luận văn tốt nghiệp ngành Kinh tế 5 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.
Khái niệm, đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm của thuế thu nhập doanh nghiệp “Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế” [2, trang 165]. Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của DN đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN mà chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế. Vì việc tính thuế vào loại thu nhập nào, mức độ tính thuế vào từng loại thu nhập là tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được để góp phần thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định.
Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau: Một là, thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Hai là, thuế TNDN là một trong các nguồn thu quan trọng của NSNN và có xu hướng tăng lên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển, đầu tư gia tăng, thu nhập của các DN và của các nhà đầu tư tăng lên làm cho khả năng huy động nguồn tài chính cho Nhà nước thông qua thuế TNDN ngày càng ổn định và vững chắc.
Luận văn tốt nghiệp ngành Kinh tế 6 Ba là, xuất phát từ yêu cầu phải quản lý các hoạt động đầu tư và kinh doanh trong từng thời kỳ nhất định, thông qua việc quy định đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, sử dụng thuế suất và các ưu đãi thuế TNDN, Nhà nước thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô. Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp Một là, thuế TNDN là thuế trực thu.
Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế. Hai là, thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của DN, vì vậy mức đóng góp vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào kết quả hoạt động kinh doanh của các DN hoặc nhà đầu tư.