PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề án: Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, vì vậy vấn đề quản lý thu thuế đúng, đủ, kịp thời luôn được đặt ra để tạo nguồn thu cho ngân sách và đảm bảo công bằng trong nghĩa vụ đóng góp của NNT thông qua các sắc thuế khác nhau, trong đó có thuế TNCN. Những năm vừa qua, Chi cục Thuế quận Bắc Từ Liêm đã luôn phát huy tốt vai trò của mình trong công tác quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn được giao quản lý. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì theo tổng kết các báo cáo (kết quả thanh tra, kiểm tra; báo cáo quản lý tiền thuế nợ qua các năm, báo cáo Kiểm toán Nhà nước,.) qua các năm cho thấy: trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm vẫn còn tình trạng một số NNT chưa chấp hành tốt các quy định về thuế TNCN, cụ thể: còn tình trạng chưa kê khai hoặc kê khai còn thiếu thuế TNCN, cá nhận chưa quyết toán thuế thu nhập cá nhân, kê khai người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh không trung thực chính xác hay là tình trạng doanh nghiệp tổ chức cố tình kê khai sai để trốn thuế, tình trạng DN bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh, nợ đọng tiền thuế, chây ỳ trong việc nộp thuế TNCN dẫn tới thất thu về thuế TNCN, ảnh hưởng trực tiếp tới thực hiện nhiệm vụ thu - chi NSNN trên địa bàn.
Xuất phát từ thực tiễn tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội” làm luận văn thạc sỹ. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế TNCN qua các sắc thuế tại CCT Quận Bắc Từ Liêm trong giai đoạn 2021-2023, chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế; phân tích và xác định nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN tại CCT Quận Bắc Từ Liêm.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNCN tại CCT Quận Bắc Từ Liêm. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng: Quản lý thuế TNCN đối với các cá nhân và doanh nghiệp, tổ chức khai thay nộp thay cho cá nhân tại Chi cục Thuế. Phạm vi nội dung: Đề án tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản của công tác Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Phạm vi thời gian: Sử dụng thông tin, dữ liệu từ năm 2021 đến năm 2023. Phương pháp nghiên cứu Đề án lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận, bên cạnh đó sử dụng các quan điểm và phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thu thập thông tin: + Thông tin thứ cấp: Thu thập các tài liệu trong ngành như các sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các tài liệu truyền thông đại chúng, các báo cáo chuyên ngành.
Bên cạnh đó, khai thác dữ liệu của NNT trong các hệ thống do ngành thuế quản lý như TMS, QTR, TTR, ETAX, ihtkk, thuế điện tử. Các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN nói riêng tại Chi cục Thuế quận Bắc Từ Liêm. Thông tin sơ cấp: Các dữ liệu sơ cấp sử dụng trong đề tài chủ yếu nhằm nghiên cứu, phân tích phản ánh thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN do Chi cục Thuế quận Bắc Từ Liêm quản lý. Phương pháp phân tích tài liệu: Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này sử dụng các chỉ tiêu phân tích như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân và phương pháp phân tổ để phân tích, đánh giá vai trò của các phòng chức năng trong việc quản lý thuế; cũng như những khó khăn, hạn chế đối với vai trò của phòng chức năng trong quản lý thuế.
Phương pháp phân tích so sánh: So sánh định lượng: sử dụng để đánh giá sự thay đổi về số lượng doanh nghiệp, cơ cấu doanh nghiệp, số thu, kết quả chấp hành thủ tục hành chính thuế của cá nhân. So sánh định tính: sử dụng để đánh giá những thay đổi của chính sách thuế, 3 môi trường kinh doanh tới việc chấp hành chính sách thuế của cá nhân và việc thực hiện quy trình quản lý thuế của cơ quan thuế. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: tìm ra nguyên nhân của việc chưa chấp hành thủ tục hành chính thuế của cá nhân và tham khảo các giải pháp tăng cường quản lý thuế của cá nhân. Kết cấu đề án: Phần 1: Cơ sở xây dựng đề án Phần 2: Nội dung đề án Phần 3: Các đề xuất và kiến nghị 4 Phần 1.
CƠ SỞ XÂY DỰNG VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN: Theo luật thuế TNCN hiện nay tại Việt Nam thì đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm: Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. Các khoản phải chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm các loại thu nhập khác nhau theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Một số khoản thu nhập thường phải chịu thuế TNCN hiện nay bao gồm: Lương và tiền công: Đây là thu nhập từ việc làm, bao gồm lương cơ bản, lương thưởng, phụ cấp, và các khoản thu nhập khác liên quan đến công việc. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh: Đối với những cá nhân tự kinh doanh, làm ăn, hoặc có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Thu nhập từ đầu tư: Cổ tức: Tiền chia cổ tức từ việc sở hữu cổ phần của công ty. Lợi nhuận từ việc chuyển nhượng vốn: Lợi nhuận thu được khi bán cổ phần, chứng khoán, hoặc tài sản đầu tư khác.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Lợi nhuận từ việc bán, cho thuê, hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và bất động sản khác. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Tương tự như bất động sản, bao gồm lợi nhuận từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Thu nhập từ cho thuê tài sản: Bao gồm cho thuê nhà, đất, máy móc, thiết bị, và các tài sản khác. 5 Thu nhập từ bản quyền: Tiền nhận được từ việc cho phép sử dụng các tác phẩm như sách, nhạc, phần mềm, và các quyền sở hữu trí tuệ khác.
Thu nhập từ các dịch vụ cá nhân: Bao gồm thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ như tư vấn, thiết kế, giảng dạy, và các dịch vụ khác. Tiền thưởng, tiền hoa hồng: Từ việc đạt thành tích, bán hàng, hoặc các kết quả công việc cụ thể. Ngoài các khoản thu nhập nêu trên, có thể có các quy định và điều kiện cụ thể liên quan đến việc chịu thuế, miễn thuế, hoặc giảm thuế tuỳ thuộc vào các quy định của pháp luật hiện hành và các quy định liên quan đến thuế TNCN. Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính và kinh tế của Việt Nam: 1.
Tạo nguồn thu cho NSNN: Là một trong những sắc thuế vô cùng quan trọng và chiếm tỉ trọng lớn trong việc cung cấp ngân sách cho chính phủ: Thuế TNCN là một trong những nguồn thu chính cho ngân sách nhà nước, giúp chính phủ có tài chính để thực hiện các chính sách và chương trình công cộng như giáo dục, y tế, hạ tầng cơ sở, và an sinh xã hội… Tài trợ cho các dịch vụ công cộng: Doanh thu từ thuế TNCN giúp tài trợ cho các dịch vụ công cộng quan trọng, chẳng hạn như cơ sở hạ tầng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục và các dịch vụ xã hội khác. Phân phối lại thu nhập của xã hội: Giảm bất bình đẳng: Thuế TNCN giúp phân phối lại thu nhập từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập thấp hơn, thông qua việc áp dụng mức thuế suất lũy tiến và các chính sách giảm trừ thuế. Cải thiện công bằng xã hội: Bằng cách đánh thuế cao hơn đối với những người có thu nhập cao, thuế TNCN giúp giảm khoảng cách thu nhập giữa các nhóm dân cư và đóng góp vào việc xây dựng một xã hội công bằng hơn. Điều chỉnh chu kỳ kinh tế: Thuế TNCN có thể được điều chỉnh để giúp ổn định nền kinh tế.
Trong thời kỳ suy thoái, chính phủ có thể điều chỉnh chính sách thuế để giảm gánh nặng thuế cho người dân, kích thích tiêu dùng và đầu tư. Tạo động lực phát triển cho kinh tế Việt Nam, khuyến khích đầu tư: 6 Tạo động lực cho đầu tư: Chính phủ có thể sử dụng các chính sách thuế để khuyến khích đầu tư và tiết kiệm, chẳng hạn như thông qua các khoản giảm trừ thuế cho các khoản đầu tư vào doanh nghiệp hoặc giáo dục. Điều chỉnh hành vi tiêu dùng: Các chính sách thuế cũng có thể được thiết kế để khuyến khích hoặc điều chỉnh hành vi tiêu dùng của cá nhân, chẳng hạn như khuyến khích tiết kiệm hoặc đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên của quốc gia. Góp phần vào chính sách xã hội đất nước: Hỗ trợ các chính sách xã hội: Thuế TNCN đóng vai trò trong việc hỗ trợ các chính sách xã hội như trợ cấp cho người nghèo, bảo hiểm thất nghiệp, và các chương trình an sinh xã hội khác.
Tăng cường tính minh bạch, công bằng: Tăng cường tính minh bạch: Hệ thống thuế TNCN, khi được quản lý hiệu quả, có thể giúp nâng cao tính minh bạch trong việc thu thập và sử dụng tài chính công. Bảo đảm tính công bằng: Thuế TNCN có thể được thiết kế để đảm bảo rằng tất cả các cá nhân đóng góp vào ngân sách nhà nước theo khả năng tài chính của mình, góp phần vào sự công bằng và công lý xã hội.