Luận án tiến sĩ về quản lý thuế và tuân thủ thuế doanh nghiệp tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tài chính ngân hàng quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

228
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Nghiên cứu về tuân thủ thuế

1.2. Nghiên cứu về quản lý thuế nhằm thúc đẩy tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp

1.3. Tổng hợp các phƣơng pháp nghiên cứu đã sử dụng

1.4. Kết quả kế thừa và khoảng trống nghiên cứu

1.4.1. Kết quả kế thừa từ các công trình nghiên cứu trƣớc đây

1.4.2. Khoảng trống nghiên cứu

1.5. Các câu hỏi nghiên cứu trong luận án

1.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUÂN THỦ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ

2.1. Cơ sở lý luận về tuân thủ thuế

2.1.1. Khái niệm về thuế

2.1.2. Khái niệm tuân thủ thuế

2.1.3. Phân loại tuân thủ thuế

2.1.4. Các tiêu chí đánh giá tuân thủ thuế của doanh nghiệp

2.2. Cơ sở lý luận về quản lý thuế

2.2.1. Một số khái niệm về quản lý thuế

2.2.2. Mục tiêu của quản lý thuế

2.2.3. Nguyên tắc của quản lý thuế

2.2.4. Nội dung cơ bản của quản lý thuế

2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp

2.3.1. Nhóm nhân tố liên quan đến quản lý thuế

2.3.2. Nhóm yếu tố về đối tƣợng nộp thuế

2.3.3. Nhóm nhân tố liên quan đến đặc điểm kinh tế - xã hội

2.4. Mô hình lý thuyết

2.4.1. Mô hình tuân thủ của Grabosky và Braithwaite

2.4.2. Mô hình lý thuyết hành động hợp lý

2.4.3. Mô hình lý thuyết về chấp nhận công nghệ

2.4.4. Mô hình tuân thủ thuế của Fischer

2.4.5. Mô hình khung sƣờn dốc trơn trƣợt về tuân thủ thuế

2.5. Kinh nghiệm quốc tế về tăng cƣờng hoạt động quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế

2.5.1. Kinh nghiệm quản lý thuế của cơ quan thuế Úc

2.5.2. Kinh nghiệm quản lý thuế của cơ quan thuế Anh

2.5.3. Kinh nghiệm quản lý thuế của cơ quan thuế Canada

2.5.4. Kinh nghiệm quản lý thuế của cơ quan thuế Singapore

2.5.5. Kinh nghiệm quản lý thuế của cơ quan thuế Malaysia

2.6. Bài học kinh nghiệm về quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ tại Việt Nam

2.7. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM

3.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2016 – 2022

3.2. Tình hình thu ngân sách nhà nƣớc trong giai đoạn 2016 – 2022

3.3. Thực trạng bộ máy quản lý thuế ở Việt Nam

3.4. Quá trình đổi mới phƣơng thức quản lý thuế hiện đại ở Việt Nam

3.5. Thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp ở Việt Nam

3.5.1. Thực trạng về doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2016 – 2022

3.5.2. Thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp Việt Nam

3.6. Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam

3.6.1. Thực trạng hoạt động tuyên truyền và hỗ trợ thuế

3.6.2. Thực trạng hoạt động quản lý đăng ký thuế

3.6.3. Thực trạng quản lý kê khai thuế

3.6.4. Thực trạng hoạt động quản lý nộp thuế

3.6.5. Thực trạng quản lý hoàn thuế

3.6.6. Thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế

3.6.7. Thực trạng quản lý nợ thuế và cƣỡng chế thuế

3.6.8. Thực trạng quản lý tình hình thực hiện hóa đơn điện tử

3.7. Đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Việt Nam

3.7.1. Kết quả đạt đƣợc:

3.8. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

4. CHƢƠNG 4: NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƢỞNG CỦA QUẢN LÝ THUẾ ĐẾN TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

4.1.1. Phƣơng pháp nghiên cứu

4.1.2. Quy trình nghiên cứu

4.2. Thiết kế mô hình nghiên cứu

4.3. Thiết kế nội dung nghiên cứu định tính

4.4. Kết quả nghiên cứu định tính

4.5. Mô hình nghiên cứu định lƣợng

4.5.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

4.5.2. Giả thuyết nghiên cứu

4.6. Phƣơng pháp kiểm định mô hình

4.7. Kết quả phân tích định lƣợng

4.7.1. Kết quả kiểm định chất lƣợng của thang đo

4.7.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.7.3. Phân tích hồi quy đa biến

4.7.4. Kết quả hồi quy

4.7.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.8. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4

5. CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ NHẰM THÚC ĐẨY TUÂN THỦ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

5.1. Định hƣớng về quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế ở Việt Nam

5.1.1. Định hƣớng chung về cải cách quản lý thuế

5.1.2. Định hƣớng về mục tiêu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế ở Việt Nam

5.2. Yêu cầu để xây dựng giải pháp

5.3. Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý thuế để đẩy mạnh tuân thủ của doanh nghiệp ở Việt Nam

5.3.1. Về hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý

5.3.2. Về hoàn thiện các thủ tục đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế

5.3.3. Về tăng cƣờng các nội dung trong công tác quản lý thuế

5.3.4. Về xây dựng cơ sở dữ liệu ngƣời nộp thuế

5.3.5. Đẩy mạnh hệ thống giám sát và đảm bảo an toàn bảo mật thông tin của ngành Thuế:

5.3.6. Tiếp tục hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá rủi ro tuân thủ

5.3.7. Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức và phát triển nhân lực ngành Thuế

5.3.8. Về tăng cƣờng ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyển đối số, hƣớng tới số hóa ngành Thuế

5.3.9. Tăng cƣờng quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trƣớc tác động của Thuế tối thiểu toàn cầu

5.3.10. Tăng cƣờng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại điện tử

5.3.11. Đối với cơ quan nhà nƣớc thuộc Bộ, ban ngành có liên quan:

5.3.12. Đối với đại lý thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ số, hiệp hội doanh nghiệp

5.3.13. Đối với doanh nghiệp

5.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý thuế và tuân thủ thuế doanh nghiệp

Quản lý thuế là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam. Quản lý thuế không chỉ bao gồm việc thu thuế mà còn liên quan đến việc xây dựng các chính sách thuế hợp lý, minh bạch và dễ hiểu. Tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp được thể hiện qua việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Theo nghiên cứu, tuân thủ thuế không chỉ phụ thuộc vào ý thức của người nộp thuế mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như quy định pháp luật, sự hỗ trợ từ cơ quan thuế và các chính sách khuyến khích. Việc nâng cao tuân thủ thuế cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp. Đặc biệt, trong bối cảnh hiện đại hóa quản lý thuế, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế là rất cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

1.1. Khái niệm và vai trò của tuân thủ thuế

Khái niệm tuân thủ thuế được hiểu là việc người nộp thuế thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Vai trò của tuân thủ thuế không chỉ giúp tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn góp phần tạo ra môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch. Doanh nghiệp có tuân thủ thuế tốt sẽ tạo dựng được uy tín và niềm tin từ phía khách hàng và đối tác. Hơn nữa, việc tuân thủ thuế còn giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và các hình phạt từ cơ quan thuế. Theo thống kê, tỷ lệ doanh nghiệp tuân thủ thuế tại Việt Nam vẫn còn thấp so với yêu cầu, điều này đòi hỏi cần có các giải pháp mạnh mẽ từ phía cơ quan quản lý thuế để nâng cao tính tự giác của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

II. Thực trạng quản lý thuế tại Việt Nam

Thực trạng quản lý thuế tại Việt Nam trong giai đoạn 2016-2022 cho thấy nhiều cải cách đã được thực hiện nhằm nâng cao tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Cơ cấu thu ngân sách nhà nước đã có sự thay đổi đáng kể, trong đó tỷ trọng thu nội địa ngày càng tăng. Theo số liệu từ Bộ Tài chính, tỷ lệ nợ thuế của doanh nghiệp có xu hướng giảm, nhưng vẫn còn nhiều doanh nghiệp chây ì trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Các hành vi gian lận thuế như kê khai sai, trốn thuế vẫn diễn ra phổ biến. Điều này cho thấy cần có sự cải cách mạnh mẽ trong chính sách thuếquy định thuế để tạo ra một môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp. Việc nâng cao tuân thủ thuế không chỉ là trách nhiệm của doanh nghiệp mà còn là nhiệm vụ của cơ quan thuế trong việc xây dựng một hệ thống quản lý thuế hiệu quả.

2.1. Đánh giá thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp

Đánh giá thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp cho thấy rằng mặc dù có nhiều nỗ lực từ phía cơ quan thuế, nhưng tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế vẫn còn thấp. Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Các yếu tố như sự phức tạp của chính sách thuế, thiếu thông tin và hỗ trợ từ cơ quan thuế đã ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh, dẫn đến việc chậm nộp thuế. Do đó, việc cải cách quản lý thuế và nâng cao tuân thủ thuế cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả hơn.

III. Giải pháp nâng cao tuân thủ thuế doanh nghiệp

Để nâng cao tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam, cần có một loạt các giải pháp đồng bộ. Trước hết, cần hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế để giảm thiểu sự phức tạp và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Thứ hai, cần tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc hiểu rõ các quy định về thuế. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế cũng là một giải pháp quan trọng, giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc kê khai và nộp thuế. Cuối cùng, cần có các biện pháp xử lý nghiêm minh đối với các hành vi gian lận thuế để tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch.

3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế

Hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Cần đơn giản hóa các quy định về thuế, giảm thiểu các thủ tục hành chính phức tạp để doanh nghiệp dễ dàng thực hiện nghĩa vụ thuế. Bên cạnh đó, cần có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ thuế như giảm thuế cho những doanh nghiệp có thành tích tốt trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc xây dựng một hệ thống pháp luật minh bạch, dễ hiểu sẽ giúp doanh nghiệp tự giác hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về tuân thủ thuế và quản lý thuế Chương 3: Thực trạng quản lý thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam Chương 4: Nghiên cứu mức độ ảnh hƣởng của quản lý thuế đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp Chương 5: Giải pháp tăng cƣờng quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam 9 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Vấn đề tuân thủ thuế và quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ của doanh nghiệp nói riêng và ngƣời nộp thuế nói chung đƣợc nhiều nhà khoa học trong và ngoài nƣớc quan tâm và lựa chọn là nội dung để thực hiện các công trình nghiên cứu. Một số công trình tiêu biểu đƣợc trình bày dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ luận án tiến sĩ, bài báo khoa học, đề tài nghiên cứu các cấp… 1. Nghiên cứu về tuân thủ thuế Về lý thuyết tuân thủ thuế Theo tổng hợp từ các nghiên cứu quốc tế về tuân thủ thuế đƣợc chia làm 3 nhóm lý thuyết bao gồm: (i) lý thuyết kinh tế, (ii) lý thuyết xã hội - tâm lý – hành vi, (ii) lý thuyết hỗn hợp kinh tế - xã hội - tâm lý – hành vi. Nghiên cứu về tuân thủ thuế dựa vào các lý thuyết kinh tế: Lý thuyết kinh tế tiên phong cho nghiên cứu định lƣợng về vấn đề tuân thủ và trốn thuế là lý thuyết thỏa dụng đƣợc phát triển bởi Allingham và Sandmo (1972) và Srinivasan (1973).

Khi mà lợi ích của việc trốn thuế lớn hơn những chi phí tuân thủ thì nhìn chung NNT sẽ tìm mọi cách tối đa hóa lợi ích của họ bằng việc tối thiểu hóa thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp thông qua các báo cáo thuế. Họ dám chấp nhận mạo hiểm trốn không kê khai một phần hoặc tất cả thu nhập thực tế nếu xác suất bị CQT phát hiện là thấp. Tuy nhiên nếu CQT thực hiện thanh tra chặt chẽ, chi phí tuân thủ sẽ cao hơn khi NNT bị phát hiện vi phạm, số tiền phạt sẽ làm giảm thu nhập hơn nhiều so với khoản thanh toán thuế. Nói cách khác, lợi ích của việc tuân thủ thuế lớn hơn cơ hội trốn thuế và NNT sẽ chọn chấp hành.

Từ lý thuyết này xác định 4 nhân tố có tính quyết định đến hành vi tuân thủ là: thuế suất, thu nhập tính thuế thực tế của NNT, xác suất bị kiểm tra thuế và mức xử phạt. Qua việc phân tích các mô hình toán học, cho thấy mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa nhân tố xử phạt và sự gia tăng kiểm tra thuế với việc kê khai tăng thu nhập thực tế của NNT. Có nghĩa là NNT sẽ chấp hành cung cấp các thông tin chính xác và trung thực về thu nhập thực tế khi tính thuế nếu CQT áp dụng nhiều biện pháp thanh tra, kiểm tra một cách thƣờng xuyên với những mức phạt hành chính cao. Ƣu điểm của lý thuyết này là có thể giúp CQT lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế tối ƣu nhằm tăng cƣờng tính tuân thủ.

Hầu hết các nghiên cứu tuân thủ thuế dựa trên biến kinh tế đều sử dụng lý thuyết này. Đồng quan điểm rằng biện pháp trừng phạt và khả năng bị 10 phát hiện sẽ làm giảm hành vi không tuân thủ thuế, các nghiên cứu thực nghiệm kế thừa lý thuyết răn đe của Allingham và Sandmo (1972) là Baldry (1986), Webley (1991), Pate và Hamilton (1992), Alm và cộng sự (1992), Jackson và Jaouen (1989), Shanmugam (2003), Dubin (2007). Tuy nhiên, cũng phải thừa nhận rằng nghiên cứu này còn khiếm khuyết là biến xác suất bị kiểm tra mặc định không đổi, song trên thực tế tần suất thanh, kiểm tra thuế của CQT phụ thuộc vào mức độ rủi ro của NNT cũng nhƣ số thu nhập tính thuế báo cáo trong tờ khai thuế. Ngƣợc lại, Sour (2001) cho rằng nếu tăng cƣờng xử phạt và kiểm tra thuế một cách quá mức sẽ dẫn đến mối quan hệ ngƣợc chiều với tuân thủ thuế.

Trong khi đó nếu Chính phủ xây dựng niềm tin tốt đẹp với NNT đồng thời nâng cao chất lƣợng dịch vụ công, những nhân tố này có tác động tích cực, gia tăng tuân thủ tự nguyện của NNT. Tuy nhiên, nghiên cứu của Sour vẫn có điểm hạn chế khi biến xác suất kiểm tra thuế là ngoại sinh và độc lập với biến thu nhập thực tế của NNT bởi lẽ thực tế cho thấy, mức độ tuân thủ phụ thuộc vào độ lớn của thu nhập thực tế của NNT cũng nhƣ xác suất bị CQT thanh tra, kiểm tra phụ thuộc vào thu nhập trong báo cáo thuế. Hơn nữa mỗi loại thu nhập có rủi ro báo cáo khác nhau và tỉ lệ bị phát hiện vi phạm là không giống nhau. Do vậy kết quả của Sour chỉ phù hợp với cách thức quản lý trong ngắn hạn.

Không phủ nhận những đánh giá về nhân tố ảnh hƣởng đến tuân thủ thuế theo lý thuyết kinh tế, song sẽ phiến diện nếu bỏ qua những nhân tố quan trọng khác nhƣ đạo đức, trách nhiệm xã hội của NNT. Bởi lẽ qua quan sát thấy rằng tuân thủ thuế không chỉ phụ thuộc vào kinh tế của NNT, các nhà khoa học tiếp tục đi tìm lời giải cho câu hỏi liệu các nhân tố xã hôi, tâm lý, hành vi có tác động đến tuân thủ thuế hay không. Nghiên cứu tuân thủ thuế dựa vào các lý thuyết về xã hội, tâm lý, hành vi Các nhân tố liên quan đến con ngƣời mới quan trọng và quyết định đến hành vi tuân thủ thuế. Đây là nhận định của các nghiên cứu dựa trên lý thuyết tâm lý, hành vi của Elffers và cộng sự (1987), Tan (1998), Hite (1997), Torgler và cộng sự (2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008).

Tiêu biểu là công trình của Torgler (2003) nghiên cứu tại Costa Rica và Thụy Sĩ cho thấy chuẩn mực xã hội về đạo đức tuân thủ thuế, đƣợc đo lƣờng qua biến nhận thức tuân thủ thuế của cá nhân và ý kiến số đông, có tác động tích cực đến hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế. Tác giả kiểm định mối quan hệ giữa nhân tố sự tin tƣởng cơ quan Nhà nƣớc của NNT và cấu trúc hệ thống luật pháp là tích cực với thái độ tuân thủ thế. Ngoài ra văn hóa địa phƣơng và bản sắc 11 quốc gia khác nhau dẫn đến mức độ tuân thủ thuế không đồng đều giữa các NNT. Các nghiên cứu dựa vào lý thuyết xã hội, tâm lý hành vi hầu hết phản bác kết quả của lý thuyết kinh tế, bởi họ cho thấy sự ép buộc, cƣỡng chế của CQT không đem lại sự tuân thủ tốt cao hơn.

Trong đó, việc bị giám sát kiểm tra thuế có ảnh hƣởng tiêu cực mạnh mẽ đến tuân thủ thuế hơn là mức phạt. Ngoài ra, việc kiểm tra thuế thƣờng xuyên với mức phạt hà khắc không mang lại niềm tin giữa ngƣời dân với Chính phủ, dẫn đến việc NNT tìm mọi cách kháng cự các yêu cầu của Nhà nƣớc. Tuy nhiên để chứng minh đƣợc lý thuyết xã hội, tâm lý, hành vi thì chủ yếu phải thực hiện qua phƣơng pháp định tính là phỏng vẫn theo mẫu và khảo sát qua bảng hỏi, do các thông tin về tâm lý và thái độ NNT không thể hiện qua các báo cáo thuế, dẫn đến mức độ chính xác của kết luận nghiên cứu là không cao. Nghiên cứu tuân thủ thuế kết hợp lý thuyết kinh tế và xã hội, tâm lý, hành vi Nghiên cứu tổng hợp các nhân tố gồm kinh tế, xã hội, tâm lý và hành vi đƣợc Molero và Pujol (2012) sử dụng trong phân tích chi phí tuân thủ thuế.

Trong đó biến phi kinh tế là danh tiếng của NNT đƣợc đƣa vào, nhƣ là cầu nối cho thấy mối quan hệ giữa tuân thủ thuế và ý thức thuế. Các tác giả cho rằng khi NNT có tiếng tăm nhất định, sẽ không đánh đổi danh tiếng này bằng việc trốn thuế ngay cả khi có cơ hội làm việc đó. Việc phát hiện biến “danh tiếng” đƣợc cho là điểm mới sáng giá của nghiên cứu, tuy nhiên đối tƣợng thực hiện phỏng vấn và khảo sát là sinh viên, không đại diện cho nhóm ngƣời có danh tiếng và các doanh nghiệp có thƣơng hiệu. Đây đƣợc coi là hạn chế của nghiên cứu này.

Alm và cộng sự (1992) lập luận rằng để khuyến khích ngƣời dân tuân thủ thuế thì thay vì các biện pháp răn đe, xử phạt, cần có các hình thức khen thƣởng cho việc tuân thủ thuế tốt hoặc Chính phủ phải thể hiện việc sử dụng tiền thuế của dân một cách trách nhiệm và hiệu quả. Các hành động trên sẽ đẩy mạnh động cơ sẵn sàng chấp hành nghĩa vụ thuế. Nói tóm lại, hành vi tuân thủ thuế không đƣợc quyết định hoàn toàn nếu chỉ dựa vào một nhân tố đơn lẻ. Do vậy, tổng hòa các lý thuyết kinh tế, xã hội, tâm lý, hành vi là cần thiết và phù hợp.

Trên thực tế, nhiều nhà khoa học tiếp cận phƣơng thức trên để hƣớng đến quản lý thuế hiện đại và toàn diện. Đối với các nghiên cứu trong nƣớc, Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) khẳng định tuân thủ thuế không chỉ đƣợc phân tích theo khía cạnh kinh tế mà còn phải đƣợc tiếp cận cả tâm lý xã hội và xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến sự tuân thủ thuế của DN phải theo cả hai cách tiếp cận này. Từ lý thuyết hành vi của Braithwaite, tác giả 12 phân tích và đánh giá mức độ tuân thủ của các doanh nghiệp theo mô hình tháp tuân thủ đƣợc điều chỉnh phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp (quy mô, loại hình sở hữu, về ngành nghề, tình hình sản xuất kinh doanh, cấu trúc hệ thống thuế, yếu tố về kinh tế, chuẩn mực xã hội…) thể hiện qua 3 tiêu chí: sẵn sàng thực thi, tính thuế đúng và nộp thuế đủ. Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp có vốn Nhà nƣớc và vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thể hiện hành vi tuân thủ tích cực.

Kết quả ngƣợc lại đối với các loại hình doanh nghiệp khác là doanh nghiệp tƣ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hoài (2011) đề cập các quan niệm về tuân thủ thuế; phƣơng pháp đánh giá và đo lƣờng mức độ tuân thủ thuế; các nhân tố ảnh hƣởng đến tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp xét đến các nhóm yếu tố về tình hình kinh tế, xã hội; nhóm yếu tố về chính sách pháp luật nói chung và chính sách thuế nói riêng; nhóm yếu tố thuộc về quản lý của cơ quan thuế và nhóm các yếu tố khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Quản lý thuế để nâng cao tuân thủ thuế doanh nghiệp tại Việt Nam" tập trung vào việc cải thiện quy trình quản lý thuế nhằm tăng cường sự tuân thủ của các doanh nghiệp. Tác giả phân tích các thách thức hiện tại trong hệ thống thuế và đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Những lợi ích mà bài viết mang lại cho độc giả bao gồm cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của việc quản lý thuế trong việc phát triển kinh tế và khuyến khích các doanh nghiệp tuân thủ nghĩa vụ thuế của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý thuế, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý thuế tại Việt Nam.