BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------- LÝ QUẾ CHI QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------- LÝ QUẾ CHI QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP Chuyên ngành: Tài chính Công Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS DƯƠNG THỊ BÌNH MINH TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tài liệu tham khảo đều được viện dẫn rõ nguồn gốc. năm 2019 Tác giả Lý Quế Chi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trước hết tôi xin gửi tới cô GS.TS Dương Thị Bình Minh với tất cả tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất, người đã trực tiếp định hướng và đóng góp ý kiến cho kết quả cuối cùng để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh và trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp đã trực tiếp giảng dạy và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn tới Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, các Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, các DN hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đã tạo điều kiện và cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành luận văn. Cảm ơn sự động viên và giúp đỡ của tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã làm điểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn! Đồng Tháp, ngày …. tháng…… năm 2019 Học viên Lý Quế Chi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục sơ đồ Tóm tắt GIỚI THIỆU. Lý do chọn đề tài . Mục tiêu thực hiện đề tài . Mục tiêu tổng quát . Mục tiêu cụ thể . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu . Phạm vi không gian . Phạm vi thời gian . Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu .1 Phương pháp thu thập thông tin .1 Dữ liệu thứ cấp……………………………………………………. Dữ liệu sơ cấp .2 Phương pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu . Kết cấu đề tài . 3 Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý Thuế đối với các DNNQD . 3 Chương 2: Thực trạng Quản lý Thuế đối với DNNQD trong tỉnh Đồng Tháp. 3 Chương 3: Giải pháp tăng cường Quản lý Thuế đối với DNNQD và kiến nghị . 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH. Khái quát về doanh nghiệp ngoài quốc doanh .1 Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh .2 Vai trò của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh . Tổng quan về Quản lý Thuế . Khái niệm về Quản lý Thuế . Nội dung của công tác Quản lý Thuế . Mục tiêu, nguyên tắc, chức năng của QLT .1 Mục tiêu của QLT . 8 - Phải tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN trên cơ sở. Nguyên tắc QLT .3 Chức năng của QLT . Các nhân tố ảnh hưởng đến QLT đối với các DNNQD . Nhân tố chính sách thuế .2 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế. Nhân tố thuộc về NNT . Kinh nghiệm quản lý thuế đối với các DNNQD ở Việt Nam .1 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với các DNNQD ở Bắc Ninh . Kinh nghiệm quản lý thuế đối với các DNNQD ở Phú Thọ .3 Bài học kinh nghiệm rút ra về quản lý thuế đối với các DNNQD . Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp . 16 Tóm tắt Chương 1 . 17 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP . Tổng quan về Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp . Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn . Tình hình tổ chức hoạt động. Thực trạng DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp . Khái quát về các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp . Tình hình hoạt động KD của DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp . 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách giai đoạn năm 2014 – 2018 của các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp . Thực trạng QLT đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp . Về kê khai – kế toán thuế . Về đăng ký thuế .2 Về kê khai thuế, nộp thuế .3 Về quản lý thông tin NNT . Thủ tục hoàn thuế.2 Về miễn, giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt. Về miễn giảm thuế . Về xóa nợ tiền thuế, tiền phạt . Về KT - TTT .1 Công tác lập kế hoạch KT - TTT . Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế .3 Công tác KT - TTT tại trụ sở DN giai đoạn từ năm 2014 – 2018: . Về Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế .5 Về xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế . Về Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT . Ứng dụng CNTT trong QLT . Đánh giá chung về QLT tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp . Thành tựu đạt được. Hạn chế và nguyên nhân . 61 Tóm tắt chương 2 . 62 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP . Định hướng QLT đối với các DNNQD . Giải pháp tăng cường Quản lý Thuế đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp . Đối với Kê khai – Kế toán thuế . 64 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đối với Kiểm tra – Thanh tra Thuế .3 Đối với Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế .4 Đối với Tuyên truyền – Hỗ trợ NNT. Đối với công chức Thuế . Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào QLT . Ủy ban nhân dân các cấp . Đối với Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp . Đối với Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính . 70 Tóm tắt chương 3 . 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 72 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DN Doanh nghiệp DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh ĐTNT Đối tượng nộp thuế KT - TTT Kiểm tra – Thanh tra Thuế KK - KTT Kê khai – Kế toán Thuế KD Kinh doanh MST Mã số Thuế NSNN Ngân sách nhà nước NN Nhà nước NNT Người nộp thuế QLN & CCNT Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ Thuế QLT Quản lý Thuế SXKD Sản xuất kinh doanh SX Sản xuất TT – HT NNT Truyên truyền Hỗ trợ người nộp thuế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG STT TÊN BẢNG TRANG Bảng 2.1: Tình hình hoạt động của các DNNQD trên địa 1 22 bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn từ năm 2014 - 2018 Bảng 2.2: Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN của các 2 DNNQD trên địa bản tỉnh Đồng Tháp Giai đoạn từ năm 23 2014 – 2018 Bảng 2.3: Tình hình đăng ký thuế của các DNNQD trên địa 3 25 bàn tỉnh Đồng Tháp Bảng 2.4: Kết quả thực hiện kê khai, nộp thuế qua mạng của 4 các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2014 - 26 2018 Bảng 2.5: Kết quả xử lý chậm nộp hồ sơ khai thuế các 5 DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2014 - 28 2018 Bảng 2.6: Kết quả thực hiện thủ tục hoàn thuế đối với các 6 DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2014 - 30 2018 Bảng 2.7: Kết quả tổng hợp số thuế miễn, giảm của các 7 34 DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Bảng 2.8: Kết quả thực hiện tình hình xóa nợ tiền thuế, tiền 8 phạt đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai 35 đoạn 2014 -2018 Bảng 2.9: Kế hoạch KT - TTT tại trụ sở DNNQD, giai đoạn 9 37 từ năm 2014 – 2018 Bảng 2.10: Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra hồ sơ khai 10 thuế tại trụ sở cơ quan Thuế đối với DNNQD từ năm 2014 – 38 2018 Bảng 2. Kết quả công tác KT - TTT tại trụ sở DNNQD, 11 41 giai đoạn 2014 - 2018 12 Bảng 2.12: Kết quả tổng hợp phân loại tiền thuế nợ của các 49 DN ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đoạn năm 2014 – 2018 Bảng 2.13: Kết quả xử lý vi phạm pháp luật thuế đối với các 13 DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2014 - 51 2018 Bảng 2.14 Kết quả giải quyết khiếu nại về thuế của các 14 DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2014 - 52 2018 Bảng 2.15 Kết quả giải quyết tố cáo về thuế của các 15 DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2014 - 53 2018 Bảng 2.16: Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền và hỗ 16 trợ NNT của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp giai đoạn từ năm 54 2014 – 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC SƠ ĐỒ STT TÊN SƠ ĐỒ TRANG Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Cục Thuế tỉnh 1 20 Đồng Tháp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Tên đề tài: QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP 1. Lý do chọn đề tài: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế hiện nay. Tuy nhiên, các hành vi kê khai sai, gian lận thuế của những đối tượng này ngày càng phức tạp và tinh vi hơn. Vì vây, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý Thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”. Mục tiêu nghiên cứu: Hoàn thiện công tác quản lý Thuế đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Trong đó nhấn mạnh đến công tác Kiểm tra – Thanh tra Thuế và Kê khai – Kế toán Thuế 3.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh và đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước (NSNN). Tại tỉnh Đồng Tháp, số lượng DNNQD tăng trưởng liên tục với tổng số 3.438 doanh nghiệp hoạt động tính đến năm 2018, tăng 18,43% so với năm trước đó. Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển, công tác quản lý thuế đối với các DNNQD vẫn còn nhiều thách thức như tình trạng kê khai sai, gian lận thuế và nợ thuế gia tăng. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, tập trung vào hai nội dung trọng tâm là công tác kê khai – kế toán thuế (KK – KTT) và kiểm tra – thanh tra thuế (KT – TTT). Phạm vi nghiên cứu bao gồm dữ liệu từ năm 2014 đến 2018, với đề xuất kiến nghị cho giai đoạn 2019 – 2022. Nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế, góp phần tăng thu cho NSNN, đồng thời tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Đồng Tháp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình quản lý thuế hiện đại, trong đó:
-
Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Theo Luật Doanh nghiệp 2014, DNNQD là các doanh nghiệp do cá nhân hoặc nhóm cá nhân làm chủ, hoạt động dưới các hình thức như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân.
-
Lý thuyết quản lý thuế: Quản lý thuế là tổng thể các hoạt động của cơ quan thuế nhằm đảm bảo thực thi chính sách thuế, bao gồm đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, kiểm tra, thanh tra, cưỡng chế và xử lý vi phạm. Mục tiêu là huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu cho NSNN, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế (NNT).
-
Các nguyên tắc quản lý thuế: Tuân thủ pháp luật, công bằng, minh bạch, thuận tiện và tiết kiệm chi phí cho cả cơ quan thuế và NNT.
-
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế: Bao gồm chính sách thuế, cơ sở vật chất và trình độ cán bộ thuế, ứng dụng công nghệ thông tin, công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT, sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan và ý thức chấp hành của NNT.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
-
Dữ liệu thứ cấp: Bao gồm báo cáo thuế của Tổng cục Thuế, hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, các văn bản pháp luật thuế, báo chí và tài liệu chuyên ngành.
-
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát 400 mẫu gồm 200 phiếu dành cho DNNQD và 200 phiếu dành cho công chức thuế tại các phòng chức năng và chi cục thuế trên địa bàn tỉnh.
-
Phương pháp phân tích: Thống kê, so sánh, tổng hợp số liệu thu thập được nhằm đánh giá thực trạng quản lý thuế và đề xuất giải pháp phù hợp.
-
Timeline nghiên cứu: Phân tích thực trạng giai đoạn 2014 – 2018 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2019 – 2022.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng số lượng DNNQD nhưng tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả thấp: Tổng số DNNQD tăng từ 2.338 năm 2014 lên 3.438 năm 2018, tương đương mức tăng 47%. Tuy nhiên, số doanh nghiệp tạm ngưng kinh doanh và giải thể cũng tăng lần lượt 67% và 130% trong cùng giai đoạn, cho thấy hiệu quả hoạt động chưa cao.
-
Thực hiện dự toán thu ngân sách đạt và vượt nhưng tỷ lệ tăng trưởng giảm dần: Thu từ DNNQD đạt trên 100% dự toán các năm 2014 – 2018, nhưng mức tăng trưởng giảm từ 29% năm 2014 xuống còn khoảng 0,21% năm 2018. Nguyên nhân do thay đổi chính sách thuế và khó khăn thị trường ngành nông nghiệp.
-
Tỷ lệ kê khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử tăng cao: Tỷ lệ DNNQD kê khai thuế qua mạng đạt 99,68% năm 2018, tỷ lệ nộp thuế điện tử đạt 100%. Tuy nhiên, số hồ sơ nộp quá hạn tăng từ 0,8% năm 2014 lên 2,15% năm 2018, với số tiền xử phạt vi phạm hành chính giảm nhẹ, phản ánh ý thức chấp hành chưa đồng đều.
-
Công tác kiểm tra – thanh tra thuế được tổ chức theo quản lý rủi ro: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp áp dụng hệ thống phân tích rủi ro (TPR) để lựa chọn doanh nghiệp có nguy cơ vi phạm cao nhằm kiểm tra, thanh tra. Tỷ lệ doanh nghiệp phát hiện sai phạm sau kiểm tra chiếm khoảng 15-20%, góp phần hạn chế thất thu thuế.
Thảo luận kết quả
Các kết quả cho thấy quản lý thuế đối với DNNQD tại Đồng Tháp đã có nhiều tiến bộ, đặc biệt trong ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức kiểm tra theo quản lý rủi ro. Tuy nhiên, tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngưng và giải thể tăng cao phản ánh sự khó khăn trong hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến nguồn thu thuế ổn định. Việc tăng số hồ sơ khai thuế quá hạn và các vi phạm kê khai cho thấy công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế. So sánh với kinh nghiệm quản lý thuế tại các tỉnh như Bắc Ninh và Phú Thọ, Đồng Tháp cần tăng cường đào tạo cán bộ thuế, nâng cao chất lượng tuyên truyền và phối hợp liên ngành để nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng số lượng DNNQD, bảng so sánh tỷ lệ kê khai thuế qua mạng và biểu đồ phân tích tỷ lệ vi phạm thuế qua các năm.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
- Động từ hành động: Tổ chức tập huấn định kỳ, nâng cấp ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế.
- Target metric: Giảm tỷ lệ hồ sơ khai thuế nộp quá hạn xuống dưới 1% trong vòng 2 năm.
- Chủ thể thực hiện: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp phối hợp với các chi cục thuế và các tổ chức doanh nghiệp.
-
Nâng cao năng lực và số lượng cán bộ thuế chuyên trách
- Động từ hành động: Tuyển dụng, đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ và công nghệ thông tin.
- Target metric: Tăng tỷ lệ cán bộ thuế có chứng chỉ nghiệp vụ lên 90% trong 3 năm.
- Chủ thể thực hiện: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp phối hợp với các cơ sở đào tạo.
-
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế
- Động từ hành động: Hoàn thiện hệ thống quản lý dữ liệu, nâng cấp phần mềm phân tích rủi ro.
- Target metric: 100% doanh nghiệp được quản lý qua hệ thống điện tử trong 2 năm.
- Chủ thể thực hiện: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, Tổng cục Thuế.
-
Tăng cường phối hợp liên ngành trong quản lý thông tin và cưỡng chế nợ thuế
- Động từ hành động: Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin thường xuyên với các cơ quan đăng ký kinh doanh, ngân hàng, công an.
- Target metric: Giảm tỷ lệ nợ thuế trên tổng thu xuống dưới 5% trong 3 năm.
- Chủ thể thực hiện: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan liên quan.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ công chức ngành thuế
- Lợi ích: Nắm bắt thực trạng, phương pháp quản lý thuế hiện đại, nâng cao nghiệp vụ.
- Use case: Áp dụng các giải pháp đề xuất để cải thiện công tác quản lý thuế tại địa phương.
-
Lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Lợi ích: Hiểu rõ quy trình kê khai, nộp thuế, quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý.
- Use case: Tối ưu hóa công tác kê khai thuế, tránh vi phạm và xử phạt.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành tài chính công, quản lý thuế
- Lợi ích: Tham khảo cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và kết quả thực tiễn.
- Use case: Phát triển đề tài nghiên cứu sâu hơn về quản lý thuế doanh nghiệp.
-
Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức liên quan
- Lợi ích: Đánh giá hiệu quả chính sách thuế, xây dựng kế hoạch cải cách quản lý thuế.
- Use case: Xây dựng chính sách, quy trình phối hợp liên ngành trong quản lý thuế.
Câu hỏi thường gặp
-
Quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh có điểm gì khác biệt so với các loại hình doanh nghiệp khác?
Quản lý thuế đối với DNNQD đòi hỏi chú trọng hơn đến việc kiểm tra, thanh tra do tính đa dạng và quy mô doanh nghiệp, cũng như mức độ tuân thủ pháp luật thuế chưa đồng đều. Ví dụ, các DNNQD thường có hành vi kê khai sai hoặc trốn thuế tinh vi hơn, cần áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả. -
Tại sao tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngưng và giải thể lại tăng cao trong khi số lượng doanh nghiệp mới cũng tăng?
Nguyên nhân chính là do khó khăn trong hoạt động kinh doanh, cạnh tranh thị trường và một số doanh nghiệp thành lập với mục đích không rõ ràng như mua bán hóa đơn. Điều này ảnh hưởng đến sự ổn định nguồn thu thuế và đòi hỏi cơ quan thuế phải tăng cường kiểm tra, giám sát. -
Ứng dụng công nghệ thông tin đã hỗ trợ công tác quản lý thuế như thế nào?
Việc triển khai kê khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử giúp giảm thủ tục hành chính, tiết kiệm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp và cơ quan thuế. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế về chất lượng đường truyền và tâm lý e ngại của một số doanh nghiệp. -
Làm thế nào để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp?
Cần kết hợp tuyên truyền, hỗ trợ kỹ thuật, đồng thời áp dụng các biện pháp chế tài nghiêm minh đối với vi phạm. Ví dụ, tổ chức các buổi tập huấn định kỳ và xử phạt nghiêm các trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế để tạo tính răn đe. -
Phương pháp quản lý rủi ro trong kiểm tra, thanh tra thuế được thực hiện ra sao?
Cục Thuế sử dụng hệ thống phân tích thông tin rủi ro (TPR) để lựa chọn doanh nghiệp có nguy cơ vi phạm cao nhằm tập trung kiểm tra, thanh tra. Phương pháp này giúp sử dụng hiệu quả nguồn lực, giảm thiểu kiểm tra không cần thiết và nâng cao hiệu quả phát hiện vi phạm.
Kết luận
- Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Đồng Tháp đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước.
- Số lượng doanh nghiệp tăng nhanh nhưng tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngưng và giải thể cũng gia tăng, đặt ra thách thức cho công tác quản lý thuế.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kê khai và nộp thuế được triển khai rộng rãi, tuy nhiên vẫn còn tồn tại hạn chế về ý thức chấp hành và chất lượng dịch vụ.
- Công tác kiểm tra – thanh tra thuế theo quản lý rủi ro giúp nâng cao hiệu quả phát hiện vi phạm và giảm thất thu thuế.
- Đề xuất các giải pháp trọng tâm gồm tăng cường tuyên truyền, nâng cao năng lực cán bộ, ứng dụng CNTT và phối hợp liên ngành nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế trong giai đoạn tiếp theo.
Next steps: Triển khai các giải pháp đề xuất trong giai đoạn 2019 – 2022, đồng thời tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả để điều chỉnh kịp thời.
Các cơ quan thuế và doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ, nâng cao nhận thức và áp dụng công nghệ để xây dựng môi trường thuế minh bạch, hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế bền vững tại Đồng Tháp.