CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HĐH LINUX 1.1 Linux là gì? Linux là một hệ điều hành máy tính được phát triển từ năm 1991, dựa trên hệ điều hành Unix và viết bằng ngôn ngữ C. Đây là hệ điều hành mã nguồn mở, nó thu hút được nhiều sự chú ý nhất trong vòng vài năm trở lại đây. Ngay từ khi xuất hiện, nó đã được lan rộng một cách nhanh chóng và biết tới như một hệ điều hành Unix – với mã nguồn mở. Thật ngạc nhiên, sự thành công của Linux có được nhờ sự làm lại một trong những hệ điều hành lâu đời nhất và hiện đang được sử dụng rộng rãi – hệ điều hành Unix[1-3].
Linux bao gồm cả các công nghệ cũ và mới. Nhìn từ góc độ kỹ thuật, Linux chỉ là một nhân hệ điều hành, nó hỗ trợ đầy đủ các phục vụ cơ bản về quản lý tiến trình, bộ nhớ ảo, quản lý file và vào ra thiết bị. Nói cách khác, bản thân Linux là phần thấp nhất của hệ điều hành. Tuy nhiên, phần lớn người dùng đều coi “Linux” như một hệ thống hoàn chỉnh gồm nhân hệ điều hành kèm theo các trình ứng dụng khác: một môi trường làm việc và phát triển đầy đủ bao gồm trình dịch, các hệ soạn thảo, giao diện đồ họa, xử lý văn bản, … Cho tới phiên bản Linux RedHat 6.1, Ubuntu 10 trở đi, … Linux đã trở thành một hệ điều hành đầy đủ cho thương mại, giáo dục hoặc người dùng cá nhân.
- Cấu trúc của HĐH Linux: Kernel: Hay còn được gọi là phần Nhân, là phần quan trọng và được ví như trái tim của HĐH Linux. Phần kernel quan trọng nhất của máy tính có nhiệm vụ chứa các module, thư viện để quản lý và giao tiếp với phần cứng và các ứng dụng. Shell: Shell là một chương trình có chức năng thực thi các lệnh (command) từ người dùng hoặc từ các ứng dụng yêu cầu– tiện ích yêu cầu chuyển đến cho Kernel xử lý. Shell được coi là cầu nối để Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 8 kết nối Kernel và Application, phiên dịch các tập lệnh từ Application gửi đến Kernel để thực thi.
Applications: Là các ứng dụng và tiện ích mà người dùng cài đặt trên Server. Ví dụ: ftp, samba, Proxy,… 1.2 Các phiên bản của hệ điều hành linux - Như ta đã biết Linux là hệ điều hành mã nguồn mở. Về mặt nguyên tắc hệ điều hành cũng là một software, nhưng đây là một software đặc biệt được dùng để quản lý, điều phối các tài nguyên (resource) của hệ thống (bao gồm cả hardware và các software khác). Linux còn được gọi là Open Source Unix (OSU), Unix-like Kernel, hay Clone of the UNIX operating system [4- 5].
- Linux có nguyên lý hoạt động tương tự hệ điều hành Unix (Unix- like). Mặc dù Linux không phải là Unix nhưng người ta vẫn xem Linux như là phiên bản Unix trên PC (PC version of Unix OS). Do là Unix-like, Linux có đầy đủ tất cả các đặc tính của Unix (fully functional). Ngoài ra nó còn hỗ trợ thêm một số tính năng mà trên Unix không có, như long file name (tên file có ký tự space “ ”).
Hiện tại có nhiều hãng, nhiều tổ chức, nhiều nhóm khác nhau cùng phát triển Linux. Tất cả các phiên bản (release). Linux đều có chung phần kernel (phần nhân của hệ điều hành) và hầu hết các tính năng đặc trưng, tuy nhiên các tool (công cụ) và utility (tiện ích) có đôi chút dị biệt [6]. - Có rất nhiều các ứng dụng cho Linux, tuy nhiên hầu hết các ứng dụng cho Linux hiện có đều là các ứng dụng mang tính chuyên dụng.
Các ứng dụng được viết trên Linux đều có thể hoạt động trên các hệ thống UNIX (có thể cần phải compile lại). Các release hiện nay gồm có [7]: RedHat Linux (Fedora Core): Là phiên bản khá phổ biến. Cung cấp khá nhiều tool và utility để hỗ trợ user (người sử dụng) từ các thao tác setup (cài đặt) đến config (cấu hình) hệ thống. Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 9 Mandrake Linux: Một dòng khác thoát thai từ RedHat Linux, tương thích hoàn toàn với RedHat.
Thường có nhiều phần mềm mới đang ở giai đoạn thử nghiệm. Mandrake Linux: Một dòng khác thoát thai từ RedHat Linux, tương thích hoàn toàn với RedHat. Thường có nhiều phần mềm mới đang ở giai đoạn thử nghiệm. Slackware Linux: Đây là một trong phiên bản Linux lâu đời.
Hỗ trợ các dịch vụ mạng rất mạnh, tuy nhiên việc setup và config đòi hỏi user có kiến thức tốt về hệ điều hành này. Linux: Do hãng S.E (Đức) phát hành, khá phổ biến tại Âu châu, nhưng không được phổ biến tại các nước khác. Có các công cụ riêng để hỗ trợ setup và config tương đối dễ sử dụng. Free BSD Linux: Được phát triển bởi Đại Học Berkeley, đây không phải là phiên bản thương mại, do vậy ít được phổ biến.
Có rất nhiều tiện ích dành cho việc phát triển hệ thống và lập trình. Hỗ trợ đầy đủ các shell trên Unix. Corel Linux: Phát triển bởi hãng Corel, dễ setup, có graphic interface (giao diện đồ họa) khá giống Windows NT kể các tool và utility. Tuy nhiên các config tool chưa hoạt động tốt.
Open Linux: Do hãng Caldera phát triển, dễ cài đặt cũng như sử dụng. Giao diện KDE. Thích hợp cho người sử dụng tại gia đình. Và còn rất nhiều release khác như Turbo Linux, Linux PPC, Debian Linux, Infomagic Linux, Softlanding Linux System Release (SLS) V.
- Ngoài ra, hiện nay còn có một dòng Linux gọi là Live-CD Linux (chạy trực tiếp trên CD – không cần cài đặt) như Ubuntu, Knoppix, thích hợp với các beginner Linux. - Các thông tin và tài nguyên (resource) của Linux có thể tìm thấy ở khắp nơi trên Internet và hầu hết đều free. Thêm vào đó có khá nhiều các trình ứng dụng cũng như tiện ích dành cho Linux dễ dàng được tìm thấy trên Internet. Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.3 Ưu nhược điểm của Linux [8] 1.1 Ưu điểm: - Hệ điều hành Linux miễn phí: Với Linux bạn không phải mất phí để mua bản quyền Linux để bắt đầu quá trình sử dụng.
Mà bạn hoàn toàn sử dụng một cách miễn phí với tất cả các chức năng của hệ điều hành này. Ngoài ra, được hỗ trợ các ứng dụng văn phòng OpenOffice và LibreOffice. - Tính linh hoạt: Khi sử dụng Linux, người dùng có thể linh hoạt trong việc chỉnh sửa hệ điều hành theo nhu cầu của mình. Là một ưu điểm rất hữu ích trong quá trình sử dụng của các lập trình viên.
- Tính bảo mật cao: Tính bảo mật của Linux là cực cao nên tất cả các phần mềm mã độc, virus,… đều không thể hoat động trên Linux. Vì thế bạn hãy yên tâm tải Linux và sử dụng một cách thoải mái. - Linux hỗ trợ cho máy cấu hình yếu: Với Linux dù máy tính của bạn có cấu hình yếu nhưng Linux vẫn hỗ trợ cập nhật, nâng cấp và hỗ trợ liên tục và thường xuyên trong khi sử dụng. Hoạt động của Linux cũng vô cùng ổn định trên các máy tính yếu.2 Nhược điểm: Một vài hạn chế của Linux như: + Số ứng dụng được trên Linux còn hạn chế.
+ Một số nhà sản xuất driver không phát triển và hỗ trợ cho Linux. + Khó tiếp cận và làm quen khi bạn đã quá quen thuộc với Windows thì khi chuyển sang Linux bạn cần một thời gian để có thể làm quen được hệ điều hành này.4 Dòng lệnh trên Linux Dòng lệnh trên Linux là quyền truy cập trực tiếp của bạn vào máy tính. Đó là nơi bạn yêu cầu phần mềm thực hiện các hành động mà giao diện người dùng đồ họa (GUI) không thể thực hiện. Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 11 Các câu lệnh trong Linux có sẵn, mã nguồn mở hoặc độc quyền.
Nhưng nó thường được liên kết với Linux. Bởi vì cả hai dòng lệnh và phần mềm nguồn mở. Cung cấp cho người dùng quyền truy cập không hạn chế vào máy tính của họ.5 So sánh HĐH Windows và Linux Linux Windows Cấu trúc file Cây dữ liệu Thư mục Registry Không có Có Trình quản lý Quản lý gói (Package *.exe gói Manager) Giao diện Giao diện thay đổi được Gắn liền với hệ thống Tài khoản và Rugular, Administrator Administrator, Standard, Child quyển user (root), service và Guest Một số thiết Phù hợp cho công việc: Phù hợp với mọi nhu cầu. lập điều khiển lướt web, chat, … khác Bảng 1.1: So sánh hệ điều hành Window và Linux Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 12 CHƯƠNG II: QUẢN LÝ THIẾT BỊ NGOẠI VI TRONG HĐH LINUX 2.
Tìm hiểu về thiết bị ngoại vi 2.1 Thiết bị ngoại vi là gì? 2.1 Khái niệm - Thiết bị ngoại vi là tên chung nói đến một số thiết bị bên ngoài thùng máy được gắn kết với máy tính với tính năng nhập xuất (IO) hoặc mở rộng khả năng lưu trữ (như một dạng bộ nhớ phụ). - Các thiết bị ngoại vi: + Màn hình. + USB, thẻ nhớ,. + Loa, tai nghe.2 Phân loại Thiết bị nhập – input: Bao gồm đa số các phần cứng, nó cho phép bạn nhập dữ liệu, chương trình, các lệnh và những phản hồi từ các bạn vào máy tính như chuột máy tính, bàn phím, ổ đĩa CD,….
Thiết bị xuất – output: Bao gồm tất cả các nhân cung cấp những chức năng truyền thông tin tới có quý khách hoặc thực hiện các công tác giải mã Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 13 thông tin dữ liệu mà khách hàng với thể hiểu được như USB, máy in, màn hình, ổ cứng, máy fax, máy chiếu, loa,… 2. Một số thiết bị ngoại vi phổ biến [9] Hình 2.1: Một số thiết bị ngoại vi phổ biến - USB (Universal Serial Bus): là một dạng bộ nhớ mở rộng của các vật dụng số cầm tay, sử dụng khoa học flash để ghi lại dữ liệu. - Máy in: là vật dụng sử dụng để xuất văn bản và hình ảnh ra thiết bị lưu trữ vật lý như giấy, tấm phim. - Bàn phím: là thiết bị có những kí tự được khắc hoặc in trên phím, mỗi lần ấn phím sẽ có 1 ký hiệu hiện ra.
- Chuột: là vật dụng ngoại vi tiêu dùng để điều khiển và khiến việc trực tiếp mang máy tính qua con trỏ chuột trên màn hình hiển thị của máy tính. - Loa: là thiết bị phát ra âm thanh có tích hợp sẵn mạch công suất phục vụ cho việc giao tiếp và tiêu khiển. - Micro: Micro máy tính là trang bị tích hợp cảm biến để thực hiện việc chuyển đổi âm thanh sang dấu hiệu điện. Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.