Quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận cdio tại các trường đại học trực thuộc bộ giao thông vận tải việt nam

Nghiên cứu quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học GTVT Việt Nam. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội.

Trường đại học

Học viện Quản lý Giáo dục

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

353
3
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1. Những nghiên cứu về đào tạo theo tiếp cận CDIO

1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước

1.1.2. Nghiên cứu trong nước

1.2. Những nghiên cứu về Quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO

1.2.1. Nghiên cứu ngoài nước

1.2.2. Nghiên cứu trong nước

1.3. Đánh giá chung và định hướng nghiên cứu của Luận án

1.4. Những vấn đề luận án tiếp tục giải quyết

1.5. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI TRONG ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN CDIO TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

2.1. Những khái niệm cơ bản

2.1.1. Đào tạo theo tiếp cận CDIO

2.1.2. Quản lý giáo dục

2.1.3. Quản lý sự thay đổi

2.1.4. Quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO

2.2. Lý thuyết đào tạo theo tiếp cận CDIO

2.2.1. CDIO trong giáo dục đại học

2.2.2. Hướng tiếp cận và mục tiêu đào tạo theo tiếp cận CDIO

2.2.3. Các tiêu chuẩn đào tạo theo tiếp cận CDIO

2.2.4. Đặc điểm đào tạo hệ đại học khối ngành kỹ thuật ở các trường đại học theo tiếp cận CDIO

2.2.5. Những thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO

2.3. Lý thuyết hành vi đáp lại thay đổi và tiếp cận Quản lý sự thay đổi

2.3.1. Lý thuyết hành vi đáp lại thay đổi

2.3.2. Tiếp cận Quản lý sự thay đổi

2.4. Mô hình lý thuyết quản lý sự thay đổi

2.4.1. Mô hình quản lý sự thay đổi Kürt Lewin (1951)

2.4.2. Mô hình quản lý sự thay đổi của John Kotter (1996)

2.4.3. Mô hình Quản lý sự thay đổi Richart Luecke (2003)

2.4.4. Mô hình Quản lý sự thay đổi Prosci ADKAR (2006)

2.4.5. Mô hình Quản lý sự thay đổi chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO của Boden (2007)

2.4.6. Mô hình quản lý sự thay đổi tích hợp

2.5. Đánh giá về các mô hình lý thuyết quản lý sự thay đổi và việc vận dụng để quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO ở trường đại học

2.6. Mô hình quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO trong giáo dục đại học

2.6.1. Giai đoạn Hoạch định thay đổi

2.6.2. Giai đoạn triển khai thay đổi sang đào tạo theo tiếp cận CDIO

2.6.3. Giai đoạn Thể chế hoá thay đổi

2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO

2.7.1. Cơ chế chính sách

2.7.2. Phẩm chất, năng lực, trách nhiệm của Cán bộ lãnh đạo quản lý và Giảng viên

2.7.3. Mức độ chủ động tích cực của sinh viên

2.8. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI TRONG ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN CDIO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRỰC THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM

3.1. Kinh nghiệm Quốc tế về chuyển đổi sang đào tạo theo tiếp cận CDIO

3.1.1. Kinh nghiệm của Singapore

3.1.2. Kinh nghiệm của một số nước Châu Âu

3.1.3. Kinh nghiệm của Úc

3.2. Khái quát các trường đại học trực thuộc Bộ Giao thông vận tải Việt Nam

3.2.1. Trường đại học Công nghệ giao thông vận tải

3.2.2. Trường đại học Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh

3.2.3. Trường đại học Hàng hải Việt Nam

3.2.4. Học viện Hàng không Việt Nam

3.3. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý sự thay đổi đào tạo theo tiếp cận CDIO

3.3.1. Mục đích khảo sát

3.3.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát

3.3.3. Nội dung khảo sát

3.3.4. Hình thức, phương pháp khảo sát và xử lý dữ liệu

3.4. Thực trạng chuyển đổi từ đào tạo truyền thống sang đào tạo theo tiếp cận CDIO tại bốn trường đại học được nghiên cứu

3.4.1. Thực trạng đào tạo truyền thống tại bốn trường

3.4.2. Thực trạng nhận thức và quan điểm của giảng viên về việc chuyển đổi sang đào tạo theo tiếp cận CDIO

3.4.3. Thực trạng Quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO

3.4.4. Thực trạng đào tạo theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học trực thuộc Bộ Giao thông vận tải Việt Nam

3.5. Nội dung phỏng vấn Cán bộ lãnh đạo quản lý trong thay đổi sang đào tạo theo tiếp cận CDIO

3.5.1. Nhận thức về thay đổi và quản lý sự thay đổi

3.5.2. Thực trạng hoạch định sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO

3.5.3. Thực trạng triển khai Quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO

3.5.4. Thực trạng thể chế hoá Quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO

3.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO

3.7. Đánh giá chung về thực trạng

3.7.1. Những điểm mạnh

3.7.2. Những điểm tồn tại

3.7.3. Thách thức

3.8. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI TRONG ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN CDIO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRỰC THUỘC BỘ GIAO THÔNGVẬN TẢI VIỆT NAM

4.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp

4.1.1. Phù hợp môi trường giáo dục đại học

4.1.2. Đảm bảo các chiến lược thực hiện sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO

4.1.3. Đảm bảo quyền tự chủ của toàn bộ nhân sự tham gia đào tạo theo tiếp cận CDIO

4.1.4. Đảm bảo mục tiêu đào tạo

4.1.5. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, kế thừa

4.1.6. Đảm bảo tính khả thi

4.2. Đề xuất giải pháp quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học trực thuộc Bộ Giao thông vận tải Việt Nam

4.2.1. Giải pháp 1 - Vận dụng mô hình quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO, lấy yếu tố ‘giá trị chia sẻ’ làm trung tâm tại các trường đại học trực thuộc Bộ Giao thông vận tải Việt Nam

4.2.2. Giải pháp 2 - Hoạch định chiến lược Quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO phù hợp với chiến lược phát triển của Nhà trường

4.2.3. Giải pháp 3 - Tổ chức triển khai xây dựng chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO với sự tham gia của các bên liên quan

4.2.4. Giải pháp 4 - Lập kế hoạch tháo gỡ các thách thức và rào cản trong triển khai thực hiện các thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO

4.2.5. Giải pháp 5 - Bổ sung và hoàn thiện hệ thống những quy chế, chính sách trong triển khai đào tạo theo tiếp cận CDIO các thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO

4.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất

4.3.1. Mục đích khảo nghiệm

4.3.2. Khách thể khảo nghiệm

4.3.3. Phương pháp khảo nghiệm và xử lý sự liệu

4.3.4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp

4.4. Tổ chức thử nghiệm giải pháp 3 tại trường đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh (UTH)

4.4.1. Mục đích thử nghiệm

4.4.2. Phương pháp thử nghiệm

4.4.3. Giả thuyết thử nghiệm

4.4.4. Đối tượng và quy trình thử nghiệm

4.4.5. Phân tích kết quả thử nghiệm

4.5. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Vì Sao Quản Lý Thay Đổi Đào Tạo CDIO Cấp Thiết Hiện Nay

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học Việt Nam, việc triển khai Khung trình độ quốc gia giai đoạn 2020-2025 đòi hỏi các chương trình đào tạo phải đáp ứng chuẩn đầu ra và tương thích với các đại học uy tín trên thế giới. Điều này nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hội nhập quốc tế. CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) nổi lên như một phương pháp đào tạo tiên tiến, tập trung vào kiến thức chuyên sâu, kỹ năng toàn diện, và liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành. Quản lý sự thay đổi (QLSTĐ) trở nên cấp thiết để các cơ sở giáo dục đại học thích ứng, phát triển, nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu xã hội. Theo nghiên cứu của Tasic và cộng sự (2011), Teczke và cộng sự (2017) [129],[131], QLSTĐ được xem là hoạt động khó khăn nhất và đòi hỏi nhiều kỹ năng phức tạp.

1.1. Đổi Mới Giáo Dục Đại Học Theo Khung Trình Độ Quốc Gia

Bộ Giáo dục và Đào tạo đang nỗ lực triển khai Khung trình độ quốc gia, đặt ra yêu cầu cao về chuẩn đầu ra cho các ngành đào tạo. Điều này đòi hỏi các trường đại học phải đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng chương trình đào tạo và đảm bảo sinh viên có đủ kiến thức, kỹ năng để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Sự thay đổi này là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và hội nhập quốc tế.

1.2. Ưu Điểm Vượt Trội Của Phương Pháp Đào Tạo CDIO

CDIO mang đến nhiều lợi ích, bao gồm kiến thức chuyên sâu, kỹ năng toàn diện, liên kết lý thuyết và thực hành, và khả năng cải tiến liên tục. Phương pháp này giúp sinh viên phát triển không chỉ về kiến thức chuyên môn mà còn về kỹ năng mềm, kỹ năng làm việc nhóm và khả năng giải quyết vấn đề. Các trường đại học kỹ thuật như Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã chứng minh tính hiệu quả của CDIO trong việc nâng cao chất lượng đào tạo.

II. Thách Thức Áp Dụng CDIO Tại Trường Đại Học GTVT

Các trường đại học giao thông vận tải (GTVT) Việt Nam đang đối mặt với áp lực đáp ứng yêu cầu kiểm định quốc tế. Việc triển khai đào tạo CDIO đã được khởi động, nhưng gặp nhiều khó khăn. Quá trình thực hiện đòi hỏi các trường phải nỗ lực vượt qua các rào cản để đạt được chất lượng đào tạo của giáo dục đại học khu vực và thế giới. Quản lý sự thay đổi là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu này. Theo các nhà nghiên cứu, sự thay đổi trong giáo dục luôn đem lại kết quả chậm hơn và gặp nhiều phản kháng hơn so với các môi trường khác. Áp lực còn đến từ việc phải không ngừng hoàn thiện quá trình quản lý, đào tạo để sinh viên tốt nghiệp có đủ kiến thức lý thuyết, kỹ năng thực hành.

2.1. Áp Lực Đáp Ứng Yêu Cầu Kiểm Định Chất Lượng Quốc Tế

Các trường đại học trực thuộc Bộ GTVT, bao gồm UTT, UTH, WMU và VAA, đang trong giai đoạn phát triển mới và phải đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định quốc tế. Điều này đòi hỏi các trường phải đổi mới chương trình đào tạo, phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo để sánh ngang với các trường đại học hàng đầu trong khu vực và trên thế giới.

2.2. Khó Khăn Trong Quá Trình Triển Khai Đào Tạo CDIO

Mặc dù đã có những nỗ lực ban đầu, việc triển khai đào tạo CDIO tại các trường đại học GTVT vẫn gặp nhiều khó khăn và rào cản. Các rào cản này có thể liên quan đến nguồn lực, cơ sở vật chất, nhận thức của giảng viên và sinh viên, cũng như quy trình quản lý. Vượt qua những thách thức này là điều kiện tiên quyết để CDIO có thể phát huy tối đa hiệu quả.

2.3. Sự Phản Kháng Từ Giảng Viên Và Sinh Viên Khi Thay Đổi

Việc thay đổi phương pháp đào tạo từ truyền thống sang CDIO có thể gặp phải sự phản kháng từ giảng viên và sinh viên, do thói quen, sự thiếu hiểu biết hoặc lo ngại về những yêu cầu mới. Quản lý sự thay đổi cần phải giải quyết những lo ngại này thông qua việc truyền thông, đào tạo và tạo điều kiện để giảng viên và sinh viên thích nghi với phương pháp mới.

III. Bí Quyết Xây Dựng Mô Hình Quản Lý Thay Đổi Đào Tạo CDIO

Việc xây dựng mô hình quản lý sự thay đổi trong đào tạo CDIO cần phải phù hợp với bối cảnh thực tiễn của các trường đại học trực thuộc Bộ GTVT. Mô hình này cần phải bao gồm các giai đoạn hoạch định, triển khai và thể chế hóa thay đổi. Các yếu tố ảnh hưởng đến QLSTĐ bao gồm cơ chế chính sách, phẩm chất và năng lực của cán bộ lãnh đạo, giảng viên, và mức độ chủ động của sinh viên. Các mô hình quản lý sự thay đổi của Kürt Lewin, John Kotter và Prosci ADKAR có thể được tham khảo.

3.1. Giai Đoạn Hoạch Định Thay Đổi Trong Đào Tạo CDIO

Giai đoạn hoạch định thay đổi là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình quản lý sự thay đổi. Giai đoạn này bao gồm việc xác định mục tiêu, phạm vi và các nguồn lực cần thiết cho việc triển khai CDIO. Cần phải có một kế hoạch chi tiết và cụ thể để đảm bảo rằng quá trình thay đổi diễn ra một cách suôn sẻ và hiệu quả.

3.2. Triển Khai Thay Đổi Sang Đào Tạo Theo Tiếp Cận CDIO

Sau khi đã có kế hoạch, giai đoạn triển khai là lúc bắt đầu thực hiện các thay đổi trong chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy. Việc triển khai cần phải được thực hiện một cách cẩn thận và có sự tham gia của tất cả các bên liên quan, bao gồm giảng viên, sinh viên và cán bộ quản lý. Cần có sự hỗ trợ và đào tạo đầy đủ để đảm bảo rằng mọi người đều có thể thích nghi với phương pháp mới.

3.3. Thể Chế Hóa Thay Đổi Trong Quản Lý Sự Thay Đổi

Giai đoạn cuối cùng là thể chế hóa thay đổi, đảm bảo rằng CDIO trở thành một phần không thể thiếu của văn hóa và quy trình hoạt động của trường đại học. Điều này bao gồm việc xây dựng các quy định, chính sách và quy trình để duy trì và phát triển CDIO trong dài hạn. Cần có sự cam kết từ lãnh đạo nhà trường để đảm bảo rằng CDIO được thực hiện một cách bền vững.

IV. Phương Pháp Triển Khai CDIO Thành Công Bài Học Kinh Nghiệm

Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về chuyển đổi sang đào tạo CDIO từ Singapore, các nước Châu Âu và Úc cung cấp những bài học quý giá. Khảo sát thực trạng quản lý sự thay đổi đào tạo theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học trực thuộc Bộ GTVT giúp xác định điểm mạnh, điểm tồn tại và thách thức. Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo quản lý cung cấp thông tin chi tiết về nhận thức, hoạch định, triển khai và thể chế hóa QLSTĐ.

4.1. Học Hỏi Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Chuyển Đổi Sang Đào Tạo CDIO

Các quốc gia như Singapore, các nước Châu Âu và Úc đã có nhiều kinh nghiệm trong việc triển khai đào tạo CDIO. Nghiên cứu những kinh nghiệm này giúp các trường đại học Việt Nam học hỏi những bài học thành công và tránh những sai lầm. Cần phải xem xét các yếu tố văn hóa, chính trị và kinh tế để đảm bảo rằng các kinh nghiệm này có thể được áp dụng một cách phù hợp.

4.2. Phân Tích Thực Trạng Quản Lý Sự Thay Đổi Trong Đào Tạo CDIO

Khảo sát thực trạng quản lý sự thay đổi trong đào tạo CDIO tại các trường đại học trực thuộc Bộ GTVT giúp xác định những điểm mạnh, điểm tồn tại và thách thức. Kết quả khảo sát cung cấp thông tin quan trọng để xây dựng các giải pháp phù hợp và hiệu quả. Cần phải có một phương pháp khảo sát khoa học và khách quan để đảm bảo rằng kết quả thu được là chính xác.

4.3. Thu Thập Thông Tin Chi Tiết Từ Cán Bộ Lãnh Đạo Quản Lý

Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo quản lý là một phương pháp quan trọng để thu thập thông tin chi tiết về nhận thức, hoạch định, triển khai và thể chế hóa QLSTĐ. Cần phải chuẩn bị một bộ câu hỏi phỏng vấn chi tiết và đảm bảo rằng các câu hỏi này bao phủ tất cả các khía cạnh quan trọng của quản lý sự thay đổi.

V. Giải Pháp Quản Lý Thay Đổi Đào Tạo CDIO Hiệu Quả Nhất

Các giải pháp quản lý sự thay đổi trong đào tạo CDIO cần tuân thủ các nguyên tắc phù hợp môi trường giáo dục đại học, đảm bảo các chiến lược thực hiện sự thay đổi, đảm bảo quyền tự chủ của nhân sự, đảm bảo mục tiêu đào tạo, tính hệ thống, đồng bộ, kế thừa và tính khả thi. Các giải pháp bao gồm vận dụng mô hình quản lý sự thay đổi, hoạch định chiến lược, tổ chức triển khai xây dựng chương trình đào tạo, lập kế hoạch tháo gỡ thách thức và rào cản, và bổ sung hoàn thiện hệ thống quy chế, chính sách. Giải pháp vận dụng mô hình quản lý sự thay đổi lấy yếu tố ‘giá trị chia sẻ’ làm trung tâm.

5.1. Vận Dụng Mô Hình Quản Lý Sự Thay Đổi Lấy Giá Trị Chia Sẻ

Mô hình quản lý sự thay đổi lấy yếu tố ‘giá trị chia sẻ’ làm trung tâm nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra một môi trường làm việc mà tất cả các bên liên quan đều cảm thấy được trân trọng và đánh giá cao. Điều này giúp tăng cường sự hợp tác và cam kết, từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình thay đổi.

5.2. Hoạch Định Chiến Lược Quản Lý Sự Thay Đổi Phù Hợp

Chiến lược quản lý sự thay đổi cần phải phù hợp với chiến lược phát triển của nhà trường. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình thay đổi được thực hiện một cách có hệ thống và hướng đến mục tiêu chung của nhà trường.

5.3. Xây Dựng Chương Trình Đào Tạo Với Sự Tham Gia Của Các Bên

Chương trình đào tạo cần phải được xây dựng với sự tham gia của tất cả các bên liên quan, bao gồm giảng viên, sinh viên, nhà tuyển dụng và các chuyên gia. Điều này giúp đảm bảo rằng chương trình đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động và phù hợp với năng lực của sinh viên.

VI. Đề Xuất Khuyến Nghị Để Quản Lý Thay Đổi Đào Tạo CDIO

Luận án đưa ra các đề xuất và khuyến nghị dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý sự thay đổi trong đào tạo CDIO. Các đề xuất này nhằm giúp các trường đại học trực thuộc Bộ GTVT nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và hội nhập quốc tế. Nghiên cứu này đóng góp vào việc phát triển lý luận và thực tiễn về QLSTĐ trong giáo dục đại học.

6.1. Khuyến Nghị Về Chính Sách Và Cơ Chế Hỗ Trợ Triển Khai CDIO

Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo cần có các chính sách và cơ chế hỗ trợ để khuyến khích và tạo điều kiện cho các trường đại học triển khai CDIO. Điều này có thể bao gồm việc cung cấp nguồn lực tài chính, đào tạo giảng viên và xây dựng cơ sở vật chất.

6.2. Đề Xuất Về Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Quản Lý Và Giảng Viên

Cần có các chương trình đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao năng lực của cán bộ quản lý và giảng viên trong việc triển khai CDIO. Điều này giúp đảm bảo rằng họ có đủ kiến thức và kỹ năng để thực hiện phương pháp mới một cách hiệu quả.

6.3. Đề Xuất Về Tăng Cường Hợp Tác Giữa Trường Đại Học Và Doanh Nghiệp

Cần tăng cường hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp để đảm bảo rằng chương trình đào tạo đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động. Điều này có thể bao gồm việc mời các chuyên gia từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy, tạo điều kiện cho sinh viên thực tập tại doanh nghiệp và thực hiện các dự án nghiên cứu chung.

16/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 1. Những nghiên cứu về đào tạo theo tiếp cận CDIO Đào tạo theo tiếp cận CDIO là một dự án quốc tế lớn nhằm cải cách chương trình đào tạo kỹ thuật bậc đại học được khởi xướng vào tháng 10 năm 2000. Dự án này, có tên gọi là Đề xướng CDIO, đã được mở rộng để bao gồm các chương trình kỹ thuật trên toàn thế giới. Từ khi ra đời, tiếp cận này nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên trên thế giới và tại Việt Nam.

Nghiên cứu ngoài nước Östlund và cộng sự (2007) [111] nghiên cứu từ thành công trong năm đầu tiên áp dụng đào tạo CDIO với ngành Kỹ thuật giao thông tại Học viện Hoàng gia Công nghệ Stockholm (Stockholm Royal Institute of Technology), nhận định chương trình đào tạo CDIO là “liên tục cải tiến với định hướng giá trị cuộc sống và nguyên tắc”. Khái niệm “định hướng giá trị cuộc sống và nguyên tắc” sử dụng trong nghiên cứu này ngược lại với khái niệm truyền thống “định hướng bằng kết quả” [111]. Với định hướng giá trị cuộc sống và nguyên tắc, chương trình đào tạo CDIO thúc đẩy SV liên tục tư duy để kiến tạo, hoàn thiện sản phẩm và hệ thống từ khi có ý tưởng với sản phẩm đến việc đưa ra sản phẩm, vận hành, bảo trì, khấu hao và đến khi sản phẩm, hệ thống không còn sử dụng. Chi tiết hóa khái niệm định hướng giá trị cuộc sống và nguyên tắc này trong thay đổi sang đào tạo CDIO, các tác giả đưa ra mô hình “ngôi nhà giáo dục (educational house)” như hình 1.

Tiếp tục cải tiến Điều chỉnh từ Yêu cầu dựa nhận định của Chương trình đào tạo theo kết quả bản thân CDIO cuối cùng Trạng thái bình thường – Tiêu chuẩn hóa cách làm việc SV liên học Kiến thức & Tuân theo Giá trị Nguyên tập liên tục Kỹ năng trong thực tế cuộc Ngẫm nghĩ tắc Hình dung công việc sống Công nghệ và khoa Tôn trọng bản thân và Loại bỏ sản phẩm học cho một xã hội thế giới xung quanh không giá trị tiến bộ hơn Hình 1.1: Mô hình “Ngôi nhà giáo dục” theo định hướng giá trị cuộc sống và nguyên tắc (Nguồn: Östlund và cộng sự, 2007) [111]. 13 Nghiên cứu của Hallenga-Brink và Kok (2016) [73] trả lời cho ba câu hỏi nghiên cứu về những giá trị của CTĐT theo tiếp cận CDIO đem lại cho ngành đào tạo, những tiêu chuẩn của CTĐT theo tiếp cận CDIO ưu tiên thực hiện và ngành đào tạo cần sự đóng góp nào của công nghệ và xã hội. Kết quả nghiên cứu cho thấy, CTĐT theo tiếp cận CDIO giúp SV được đánh giá cao hơn trên thị trường việc làm quốc tế, việc cùng thực hiện của 12 ngành cũng giúp các SV có một bảng đánh giá kỹ năng thực hành thống nhất và ngôn ngữ sử dụng nhất quán giữa các ngành tạo nhiều thuận lợi hơn cho việc tiếp thu kiến thức và nắm được cấu trúc của các CTĐT [73]. Tuy nhiên, do vẫn còn những điểm chưa thống nhất về tính cấp thiết của việc thay đổi CTĐT, việc nghiên cứu này vẫn cần thực hiện sâu hơn.

Các tác giả Martin và Wackerlin (2016) [103] tiến hành một nghiên cứu tình huống tại Học viện Công nghệ và Giảng dạy Cao cấp Sheridan Canada (Sheridan College Institute of Technology and Advanced Learning) để xem xét việc áp dụng mở rộng mô hình đào tạo theo CDIO với những chuyên ngành gần với ngành công nghệ. Kết quả thực hiện CTĐT theo tiếp cận CDIO với năm chương trình phi công nghệ được so sánh với kết quả cùng thực hiện cho một ngành công nghệ. Martin và Wackerlin thực hiện ba ma trận sắp xếp kết quả học tập và những đặc điểm của các ngành phi công nghệ so sánh với các tiêu chuẩn CDIO dựa trên mô hình khung giảng dạy của UNESCO [103] để tìm kết quả cho nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy có những khác biệt nhất định giữa CTĐT theo tiếp cận CDIO với CTĐT của các ngành phi công nghệ như: CTĐT theo tiếp cận CDIO quan tâm vào việc giao tiếp, ứng xử trong khi CTĐT khác tập trung vào toán học.

Khác biệt thứ hai có sự tác động rất mạnh mẽ của các bên liên quan bên ngoài chương trình, cụ thể là các doanh nghiệp xã hội có nhu cầu sử dụng nhân lực được đào tạo, đến CTĐT theo tiếp cận CDIO bao gồm cả việc đưa vào chương trình hay loại ra khỏi chương trình những kỹ năng, kiến thức nhất định [103]. Nghiên cứu cũng cho thấy mô hình đào tạo theo CDIO có thể áp dụng cho các ngành phi công nghệ, tuy nhiên không thể rập khuôn mà cần được xem xét đến những tính chất đặc thù của ngành được đào tạo. Nghiên cứu này có giá trị cao khi sử dụng các ma trận để so sánh việc sử dụng CTĐT theo tiếp cận CDIO với các ngành khác nhau, đặc biệt hơn khi áp dụng mô hình khung giảng dạy của UNESO để có một thang đo chính xác hơn. 14 Kuptasthien và cộng sự (2018) [85] đưa ra mô hình áp dụng chương trình đào tạo theo CDIO cho ngành công nghệ và phi công nghệ tại trường đại học Công nghệ Rajamangala, Thái Lan (Rajamangala University of Technology Thanyabury) để so sánh tác động của CTĐT này khi áp dụng cho các ngành học trên.

Ba mươi bốn (34) chương trình đào tạo cử nhân (sáu ngành công nghệ và 28 ngành phi công nghệ) được xem là đối tượng cho nghiên cứu này và tất cả các CTĐT cho các ngành trên đều được thiết kế lại theo chủ trương của toàn trường. Đặc điểm áp dụng triết lý CTĐT theo tiếp cận CDIO tại trường ĐH Công nghệ Rajamangala là đào tạo phải phù hợp với Khung chất lượng giảng dạy Thái Lan (Thai Qualification Framework).2 dưới đây trình bày quy trình tích hợp triết lý giáo dục CDIO với các thể chế giáo dục của trường đại học Công nghệ Rajamangala, Thái Lan. Xác định năng lực Phân tích mới cần đào tạo STEEP Xây dựng kỹ năng Chương trình Chương trình Khảo sát các thực hành CDIO tích hợp bên Xác định tính cách Phân tích STEEP SV cần Khung chất lượng đào tạo Xác định công việc sau khi tốt nghiệp Tiêu chuẩn Công nhận Xác định chuẩn đầu ra chương trình Hình 1.2: Mô hình thiết kế chương trình đào tạo tích hợp CDIO và các thể chế giáo dục của trường đại học Công nghệ Rajamangala (Nguồn: Kuptasthien và cộng sự, 2018) [85] Nhà nghiên cứu Wang và cộng sự (2018) [136] thực hiện nghiên cứu tại trường đại học Feng-Chia dưới bảo trợ của Bộ Khoa học và Công nghệ Đài Loan nhằm tìm hiểu động lực của SV với việc học theo nhóm và tư duy sáng tạo khi được đào tạo với CTĐT theo tiếp cận CDIO [136]. Wang và cộng sự đã sử dụng một bảng hỏi 32 đề mục với năm lựa chọn trả lời theo thang Likert.

Áp dụng phương pháp nghiên cứu trước, sau, gần thực nghiệm (pre-test, post-test, quasi-experiment), thu thập dữ liệu trước và sau khóa học, phân tích khác biệt về điểm đánh giá trung bình với độ lệch chuẩn. Kết quả phân tích cho thấy CTĐT theo tiếp cận CDIO có tác động tích cực đến cả ba nhân tố nghiên cứu: tính sáng tạo, kỹ năng giao tiếp và 15 kỹ năng giải quyết vấn đề. Các tác giả kết luận, việc áp dụng chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO có tác dụng đối với SV trong phát triển tính sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề. Các tác giả nghiên cứu tin rằng điều này sẽ thúc đẩy tính tự học của SV.

Nghiên cứu của Wang và cộng sự được các nhà quản lý giáo dục đại học khu vực châu Á quan tâm, sự khác biệt về văn hóa phương Đông và phương Tây (nơi xuất phát triết lý đào tạo CDIO) cần được lưu tâm khi áp dụng tiếp cận đào tạo CDIO ở các cơ sở giáo dục đại học ở khu vực châu Á, với những tiêu chuẩn và đặc thù của văn hóa phương Đông để giải quyết những phản kháng mang tính văn hoá. Fuentes và cộng sự (2016) [64] đã sử dụng nghiên cứu định tính với sự tham gia của 34 kỹ sư xây dựng người Tây Ban Nha để xác định khoảng cách giữa khối kiến thức và kỹ năng của SV tốt nghiệp với yêu cầu của nhà tuyển dụng trong ngành công nghiệp xây dựng [64]. Mục tiêu của việc đánh giá này là xác định những khoảng cách về năng lực có thể được giải quyết thông qua việc áp dụng đào tạo theo tiếp cận CDIO nhằm đáp ứng sự mong đợi của nhà tuyển dụng, cựu SV và GV. Nghiên cứu này rất quan trọng trong việc cung cấp một cái nhìn tổng thể liên ngành về những kỹ năng mong muốn mà người sử dụng lao động kỳ vọng ở SV tốt nghiệp khối ngành kỹ thuật.

Nó sẽ là cơ sở cho những quyết định về các chương trình và kế hoạch cải tiến liên tục. Nghiên cứu cũng cung cấp bằng chứng về việc điều chỉnh chương trình giảng dạy cần được thực hiện theo hướng tiếp cận chuẩn đầu ra. Bài báo của Chuchalin và cộng sự (2018) [50] trình bày các CTĐT đại học và sau đại học về kỹ thuật của trường đại học Công nghệ Bang Kuban, Nhật Bản được thiết kế lại thành “bộ ba kỹ thuật” dựa trên các tiêu chuẩn CDIO.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Thay Đổi Đào Tạo CDIO tại Các Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Việt Nam: Luận Án Tiến Sĩ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng mô hình CDIO (Conceive-Design-Implement-Operate) trong quản lý thay đổi đào tạo tại các trường đại học giao thông vận tải. Luận án này không chỉ phân tích các thách thức mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực tiễn và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về quy trình quản lý thay đổi trong giáo dục, cũng như cách thức áp dụng mô hình CDIO để cải thiện chương trình đào tạo. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Nghiên ứu phương pháp xác định một số chỉ tiêu bộ đôi pittông xilanh trong áp kế pittông chuẩn, nơi cung cấp thông tin về các phương pháp kỹ thuật trong lĩnh vực cơ khí, hoặc Đề tài nghiên cứu thiết kế và phát triển máy hàn ma sát khuấy, giúp bạn hiểu thêm về công nghệ hàn hiện đại. Cuối cùng, tài liệu Nghiên ứu tính toán từ trường và dòng điện xoáy trong vùng dẫn ó ấu trú vỏ mỏng bằng phương pháp phần tử hữu hạn sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các ứng dụng của kỹ thuật điện trong giáo dục. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết trong lĩnh vực giáo dục và kỹ thuật.