Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) của nghiên cứu sinh Vũ Thị Lan Anh, thực hiện tại Học viện Quản lý Giáo dục dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hằng và GS.TS Nguyễn Lộc (Hà Nội, 2024), có tiêu đề: "Quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới giáo dục đại học Việt Nam đặt ra yêu cầu triển khai Khung trình độ quốc gia giai đoạn 2020 - 2025, định hướng quản lý chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra tương thích quốc tế. Mô hình đào tạo CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate: Hình thành ý tưởng - Thiết kế - Triển khai - Vận hành) hỗ trợ gắn kết lý thuyết với thực hành, phát triển kỹ năng nghề nghiệp và thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo và nhu cầu thị trường.

Các trường đại học trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải (GTVT) mang tính chất đa ngành khối kỹ thuật, đảm nhiệm đào tạo nhân lực cho các lĩnh vực đường bộ, đường biển, đường sắt, đường sông và hàng không. Mặc dù các trường đã bước đầu triển khai tiếp cận CDIO, quá trình chuyển đổi đối mặt với nhiều rào cản về nhận thức, tổ chức và nguồn lực. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào việc áp dụng CDIO cho từng chương trình đào tạo hoặc học phần đơn lẻ, chưa có công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý sự thay đổi (QLSTĐ) trong đào tạo theo tiếp cận CDIO tại khối trường thuộc Bộ GTVT. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp QLSTĐ đồng bộ cho nhóm trường này là khoảng trống khoa học cần giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

Làm rõ cơ sở lý luận về QLSTĐ trong đào tạo theo tiếp cận CDIO tại cơ sở giáo dục đại học; khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng QLSTĐ trong đào tạo theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học trực thuộc Bộ GTVT Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp QLSTĐ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trình độ đại học khối ngành kỹ thuật.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLSTĐ trong đào tạo theo tiếp cận CDIO trong giáo dục đại học.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng QLSTĐ trong đào tạo theo tiếp cận CDIO tại bốn trường đại học trực thuộc Bộ GTVT Việt Nam.
  3. Đề xuất các giải pháp QLSTĐ trong đào tạo theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học trực thuộc Bộ GTVT Việt Nam.
  4. Thực hiện khảo nghiệm và thử nghiệm các giải pháp đã đề xuất trong luận án.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Triển khai đào tạo theo tiếp cận CDIO trong giáo dục đại học gồm những nội dung thay đổi nào? Chủ thể quản lý tại trường đại học cần phải thực hiện quản lý các thay đổi đó thế nào?
  • Câu hỏi 2: Có những hạn chế/rào cản nào trong thực hiện các thay đổi khi chuyển sang đào tạo theo tiếp cận CDIO và quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO tại trường đại học trực thuộc Bộ GTVT Việt Nam? Chủ thể QLSTĐ tại các trường đại học trực thuộc Bộ GTVT Việt Nam đã áp dụng những chiến lược quản lý sự thay đổi sang đào tạo theo tiếp cận CDIO như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Giải pháp QLSTĐ nào cần được áp dụng để triển khai thay đổi sang đào tạo theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học trực thuộc Bộ GTVT Việt Nam đảm bảo yêu cầu?

Giả thuyết khoa học

Các trường đại học trực thuộc Bộ GTVT Việt Nam đã triển khai các hoạt động chuẩn bị và thực thi đào tạo theo tiếp cận CDIO nhưng gặp phải nhiều rào cản, đặc biệt trong nhận thức, hành động của nhân sự và việc xây dựng môi trường đào tạo. Nếu nhận diện được các rào cản, phân tích nguyên nhân cốt lõi dựa trên các nguyên tắc của QLSTĐ thì sẽ đề xuất được hệ thống giải pháp QLSTĐ giúp các trường vượt qua trở ngại, thích ứng với quá trình đổi mới và đảm bảo yêu cầu chuẩn đầu ra.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO tại trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học trực thuộc Bộ GTVT Việt Nam.
  • Phạm vi địa bàn: Bốn cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ GTVT: Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải (cơ sở Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên), Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh (cơ sở TP.HCM, Vũng Tàu, Đồng Nai), Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (Hải Phòng), Học viện Hàng không Việt Nam (TP.HCM); cùng cựu sinh viên đang làm việc trong nước và nước ngoài.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích dữ liệu thực trạng từ năm 2017 đến năm 2022.
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Cựu sinh viên, giảng viên, cán bộ lãnh đạo/quản lý (CBLĐQL) và doanh nghiệp sử dụng lao động.
  • Phạm vi nội dung: QLSTĐ trong quá trình chuyển đổi sang đào tạo theo tiếp cận CDIO trình độ đại học các ngành kỹ thuật trong bối cảnh đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm chủ đề chính: đào tạo theo tiếp cận CDIO và quản lý sự thay đổi trong giáo dục đại học.

                                 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Đào tạo theo tiếp cận CDIO]                            [Quản lý sự thay đổi trong đào tạo CDIO]
- Quốc tế:                                              - Quốc tế:
  + Östlund et al. (2007): KTH Thụy Điển                  + Boden (2007, 2017): Mô hình 3 giai đoạn
  + Hallenga-Brink & Kok (2016): ĐH Hague                 + Gleicher et al. (1987): Công thức D x V x F > R
  + Martin & Wackerlin (2016): Sheridan College           + Balogun & Hope (2004), Gilley (2008): Tỷ lệ thất bại
  + Kuptasthien et al. (2018): RMUTT Thái Lan             + Marshall (2010), Lozano (2013), Barth (2013): Rào cản
  + Wang et al. (2018): ĐH Feng-Chia Đài Loan             + Elton (1999, 2003), Shattock (2005): Áp lực GDĐH
  + Fuentes et al. (2016): Kỹ sư xây dựng Tây Ban Nha   - Trong nước:
  + Chuchalin et al. (2018): ĐH Bang Kuban                + Đặng Xuân Hải (2005, 2007): Quy trình 11 bước & 3 bước
- Trong nước:                                             + Phan Thanh Bình et al. (2010): Khung CDIO ĐHQG-HCM
  + Đỗ Thế Hưng (2015): Giáo viên kỹ thuật                + Lê Quốc Tiến (2019): Mô hình 9 bước ĐH Hàng hải
  + Nguyễn Thanh Mỹ (2019): ĐH Vinh
  + Tăng Văn Lâm & Vũ Kim Diến (2020)
  + Ngô Thị Thanh Hương et al. (2022): UTT
  + Nguyễn Minh Sang (2022): ĐH SPKT Vĩnh Long

Các hướng nghiên cứu về đào tạo theo tiếp cận CDIO

  • Nghiên cứu quốc tế: Östlund và cộng sự (2007) tổng kết mô hình "ngôi nhà giáo dục" theo định hướng giá trị cuộc sống và nguyên tắc tại Học viện Hoàng gia Công nghệ Stockholm (KTH). Hallenga-Brink và Kok (2016) phân tích việc áp dụng CDIO đồng thời cho 12 ngành tại Đại học Khoa học Ứng dụng Hague. Martin và Wackerlin (2016) tại Học viện Sheridan (Canada) đối sánh chương trình công nghệ và phi công nghệ theo khung UNESCO. Kuptasthien và cộng sự (2018) tại Đại học Công nghệ Rajamangala (Thái Lan) đưa ra mô hình tích hợp CDIO với Khung trình độ Thái Lan (TQF). Wang và cộng sự (2018) tại Đại học Feng-Chia (Đài Loan) chứng minh tác động của CDIO đến tính sáng tạo và giải quyết vấn đề. Fuentes và cộng sự (2016) phân tích khoảng cách năng lực của kỹ sư xây dựng tại Tây Ban Nha. Chuchalin và cộng sự (2018) thiết kế chương trình "bộ ba kỹ thuật" tại Đại học Công nghệ Bang Kuban.
  • Nghiên cứu trong nước: Các tác giả Đỗ Thế Hưng (2015), Đoàn Thị Minh Trinh và Nguyễn Hội Nghĩa (2014), Lê Quốc Tiến (2019), Nguyễn Hữu Lộc và cộng sự (2014), Trần Thị Bảo Khanh (2014), Nguyễn Thanh Mỹ (2019), Tăng Văn Lâm và Vũ Kim Diến (2020), Ngô Thị Thanh Hương và cộng sự (2022), Nguyễn Minh Sang (2022) đã nghiên cứu áp dụng CDIO ở cấp độ chương trình đào tạo, xây dựng chuẩn đầu ra, đề cương môn học và phương pháp đánh giá sinh viên kỹ thuật.

Các hướng nghiên cứu về Quản lý sự thay đổi trong giáo dục đại học

  • Nghiên cứu quốc tế: Boden (2007, 2017) đề xuất mô hình QLSTĐ chương trình đào tạo CDIO gồm ba giai đoạn: Khởi đầu, Tạo xung lực, Thể chế hóa; áp dụng công thức Gleicher và cộng sự (1987) $D \times V \times F > R$ (Dissatisfaction $\times$ Vision $\times$ First Steps $>$ Resistance). Elton (1999, 2003), Shattock (2005), Meister và cộng sự (2005) chỉ ra các áp lực và khó khăn khi quản lý thay đổi trong trường đại học. Balogun và Hope (2004) ghi nhận tỷ lệ thất bại của các sáng kiến thay đổi khoảng 70%; Gilley và cộng sự (2008) chỉ ra tỷ lệ thất bại duy trì bền vững lên tới 80 - 90%. Marshall (2010), Lozano và cộng sự (2013), Barth (2013), Hoover và Harder (2014) phân tích các rào cản học thuật, sự phản kháng và yếu tố con người trong chuyển đổi tổ chức.
  • Nghiên cứu trong nước: Đặng Xuân Hải (2005, 2007) xây dựng quy trình 11 bước đổi mới phương pháp dạy học và 3 bước chuyển đổi đào tạo tín chỉ. Phan Thanh Bình và cộng sự (2010) công bố mô hình khung triển khai CDIO tại Đại học Quốc gia TP.HCM. Lê Quốc Tiến (2019) xây dựng mô hình 9 bước chuyển đổi chương trình đào tạo thủy thủ viễn dương theo CDIO tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình đi trước đã làm rõ cấu trúc kỹ thuật của chuẩn CDIO và sự cần thiết của đổi mới chương trình. Tuy nhiên, các nghiên cứu QLSTĐ trong giáo dục đa phần mang tính đại cương, chưa có mô hình tích hợp bao quát ba giai đoạn từ hoạch định, triển khai đến thể chế hóa cho khối trường đại học kỹ thuật ngành giao thông vận tải. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng mô hình QLSTĐ lấy yếu tố giá trị chia sẻ làm trung tâm và kiểm chứng qua thực tiễn 4 trường trực thuộc Bộ GTVT.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng và tích hợp các lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết tiếp cận CDIO: Cung cấp 12 tiêu chuẩn đào tạo cốt lõi (và 4 tiêu chuẩn mở rộng: bền vững, số hóa, tăng tốc, kinh nghiệm) xoay quanh chu trình hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành hệ thống, sản phẩm trong bối cảnh doanh nghiệp và xã hội.
  • Lý thuyết hành vi đáp lại sự thay đổi: Mô hình phản ứng tâm lý và hành vi của Virginia Satir (1916 - 1988) và Elisabeth Kübler-Ross (1926 - 2004).
  • Các mô hình quản lý sự thay đổi: Mô hình 3 giai đoạn của Kurt Lewin (1947, 1951: Rã đông - Thay đổi - Đóng băng lại); mô hình 8 bước của John Kotter (1996); mô hình 7 bước của Richard Luecke (2003); mô hình ADKAR của Prosci (Jeff Hiatt, 2006); mô hình thay đổi chương trình đào tạo CDIO của Boden (2007).
  • Mô hình tích hợp của luận án: Khung QLSTĐ gồm 3 giai đoạn: Hoạch định thay đổi, Triển khai thay đổi và Thể chế hóa thay đổi, đặt yếu tố "giá trị chia sẻ" làm trung tâm điều phối.
Khái niệm cơ sở Định nghĩa sử dụng trong luận án
Đào tạo theo tiếp cận CDIO Phương pháp tiếp cận giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra nhằm phát triển kiến thức kỹ thuật và kỹ năng toàn diện, chuẩn bị cho người học năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành sản phẩm, quy trình, hệ thống trong bối cảnh doanh nghiệp và xã hội.
Quản lý Tiến trình bao gồm hoạch định, tổ chức, định hướng và kiểm soát các nguồn lực (con người, tài chính, vật chất, thời gian, thông tin) để đạt mục tiêu của tổ chức.
Quản lý giáo dục Quá trình lập kế hoạch, thiết lập mục tiêu và chính sách giáo dục, khai thác và quản lý các nguồn lực một cách có hệ thống nhằm điều phối và kiểm soát các hoạt động giáo dục để đạt mục tiêu đề ra.
Sự thay đổi Bất kỳ sự biến đổi nào được thực hiện trong một tổ chức có ảnh hưởng đến công việc và môi trường làm việc của các cá nhân và tổ chức đó.
Quản lý sự thay đổi Hoạt động có hệ thống nhằm hoạch định các chiến lược đổi mới và thực hiện các hoạt động đổi mới nhằm loại bỏ các lực cản, tiến tới triển khai đổi mới thành công và duy trì hiện trạng đổi mới bền vững.
QLSTĐ trong đào tạo theo CDIO Quá trình tác động của chủ thể quản lý đến các bên liên quan, bao gồm hoạch định thay đổi có hệ thống, tổ chức triển khai liên tục và thể chế hóa các hoạt động xây dựng chương trình, đề cương, giảng dạy, đánh giá theo chuẩn CDIO nhằm đạt mục tiêu đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản chính sách, tài liệu lý luận trong nước và quốc tế về CDIO và QLSTĐ.
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (định lượng):
    • Khảo sát cựu sinh viên: Đánh giá sự đáp ứng của chương trình đào tạo truyền thống dựa trên 12 tiêu chuẩn CDIO tập trung vào 6 lĩnh vực (Chuẩn đầu ra, Đào tạo tích hợp, Trải nghiệm thiết kế - triển khai, Phương pháp dạy và học, Năng lực giảng dạy của GV, Đánh giá kết quả học tập). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS: kiểm định độ tin cậy Cronbach's alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy đa biến tuyến tính và kiểm định ANOVA.
    • Khảo sát giảng viên: Đánh giá nhận thức, quan điểm, khó khăn và mức độ đáp ứng đối với các chiến lược theo 3 giai đoạn (Hoạch định, Triển khai, Thể chế hóa).
    • Khảo sát CBLĐQL và giảng viên: Đánh giá thực trạng QLSTĐ trên thang Likert 5 bậc (1 = thấp nhất, 5 = cao nhất) và tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn.
  3. Phương pháp phỏng vấn sâu (định tính): Thực hiện phỏng vấn trực tiếp có ghi âm/ghi hình đối với CBLĐQL (Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Lãnh đạo Khoa, Bộ môn) tại 4 trường; dữ liệu được xử lý bằng phương pháp phân tích nội dung và phân tích suy diễn theo chủ đề.
  4. Phương pháp quan sát và nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Rà soát các quyết định thành lập nhóm phát triển CTĐT, biên bản họp, đề cương chi tiết học phần, văn bản nghiệm thu, kế hoạch đào tạo của 4 trường.
  5. Phương pháp chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm: Xin ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục, giảng viên và doanh nghiệp; tổng hợp kinh nghiệm chuyển đổi CDIO của Singapore, Úc, châu Âu.
  6. Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 5 giải pháp đề xuất trên mẫu CBLĐQL và giảng viên; tổ chức thử nghiệm thực tế giải pháp xây dựng chương trình học phần theo CDIO tại Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM (UTH).

Nội dung chính theo từng chương

                                  CẤU TRÚC 4 CHƯƠNG
[CHƯƠNG 1]          [CHƯƠNG 2]                              [CHƯƠNG 3]          [CHƯƠNG 4]
Tổng quan nghiên    Cơ sở lý luận về QLSTĐ                  Cơ sở thực tiễn     Giải pháp QLSTĐ
cứu vấn đề          trong đào tạo theo CDIO                 QLSTĐ tại 4 trường  tại 4 trường ĐH
(Điểm luận công     (Lý thuyết CDIO, mô hình                trực thuộc Bộ GTVT  Bộ GTVT (5 giải
trình, xác định     Kurt Lewin, Kotter, Luecke,             (Khảo sát cựu SV,   pháp, khảo nghiệm,
khoảng trống)       ADKAR, Boden; mô hình tích hợp)         GV, CBLĐQL, SPSS)   thử nghiệm tại UTH)

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu về đào tạo CDIO và QLSTĐ trong giáo dục đại học. Tác giả phân tích các mô hình quốc tế như mô hình "ngôi nhà giáo dục" của Östlund và cộng sự (2007) dựa trên nguyên tắc và giá trị cuộc sống thay vì thuần túy hướng kết quả; mô hình tích hợp CDIO với thể chế của Đại học Công nghệ Rajamangala (Kuptasthien và cộng sự, 2018); mô hình 9 bước của Lê Quốc Tiến (2019) tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.

Chương 1 khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu QLSTĐ như một tiến trình văn hóa và tổ chức, trích dẫn các cảnh báo về tỷ lệ thất bại cao (70% - 90%) của các dự án đổi mới thiếu quản trị sự thay đổi bài bản (Balogun & Hope, 2004; Gilley và cộng sự, 2008). Từ đó, chương xác định 3 vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết: hoàn thiện khung lý thuyết QLSTĐ tích hợp, đánh giá thực trạng có định lượng tại 4 trường ĐH thuộc Bộ GTVT, và xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền khảo nghiệm - thử nghiệm.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO trong giáo dục đại học

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ: Đào tạo theo tiếp cận CDIO, Quản lý, Quản lý giáo dục, Thay đổi, Quản lý sự thay đổi, và Quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO. Luận án phân tích 12 tiêu chuẩn CDIO gốc cùng 4 tiêu chuẩn tùy chọn, chỉ ra sự dịch chuyển từ đào tạo thuần túy lý thuyết sang đào tạo tích hợp kiến thức chuyên môn, kỹ năng cá nhân, năng lực làm việc nhóm và trách nhiệm xã hội.

Chương này phân tích các mô hình lý thuyết QLSTĐ: mô hình 3 giai đoạn của Kurt Lewin (1951), mô hình 8 bước của John Kotter (1996), mô hình 7 bước của Richard Luecke (2003), mô hình ADKAR (Hiatt, 2006) và mô hình thay đổi CDIO của Boden (2007). Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình QLSTĐ tích hợp trong giáo dục đại học gồm 3 giai đoạn với các nội dung quản lý cụ thể:

  1. Giai đoạn Hoạch định thay đổi: Xác định nhu cầu thay đổi, đánh giá tính sẵn sàng của tổ chức, xây dựng tầm nhìn, xác lập giá trị chia sẻ và thiết lập kế hoạch chiến lược.
  2. Giai đoạn Triển khai thay đổi: Thành lập đội ngũ dẫn dắt, đào tạo bồi dưỡng năng lực giảng viên, thiết kế lại chương trình đào tạo và đề cương chi tiết học phần, cải tiến phương pháp dạy - học và đánh giá, nâng cấp cơ sở vật chất - xưởng thực hành, xử lý các phản kháng tâm lý.
  3. Giai đoạn Thể chế hóa thay đổi: Ban hành các quy chế, chính sách đảm bảo chất lượng, gắn kết quả thực hiện CDIO vào hệ thống đánh giá - thi đua, duy trì cải tiến liên tục và định hình văn hóa chất lượng mới.

Chương 2 cũng phân tích ba nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quá trình QLSTĐ: cơ chế chính sách; phẩm chất, năng lực, trách nhiệm của CBLĐQL và giảng viên; và mức độ chủ động tích cực của người học.

Chương 3: Cơ sở thực tiễn về quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam

Chương 3 trình bày kinh nghiệm quốc tế về chuyển đổi CDIO tại Singapore, Úc, một số nước Châu Âu; giới thiệu bối cảnh, quy mô, cơ cấu ngành nghề đào tạo của 4 trường thuộc Bộ GTVT (UTT, UTH, VMU, VAA). Chương tập trung công bố kết quả khảo sát thực trạng giai đoạn 2017 - 2022:

  • Khảo sát cựu sinh viên về chương trình đào tạo truyền thống: Phân tích đánh giá dựa trên 12 tiêu chuẩn CDIO quy về 6 nhóm nhân tố. Kết quả kiểm định Cronbach's alpha qua 2 lần đo lường đạt độ tin cậy cao; phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (ANOVA) cho thấy các hạn chế lớn của chương trình truyền thống nằm ở việc thiếu trải nghiệm thiết kế - triển khai thực tế, thiếu tích hợp kỹ năng mềm và phương pháp đánh giá chưa bám sát chuẩn đầu ra nghề nghiệp.
  • Khảo sát nhận thức và quan điểm của giảng viên: Đo lường thái độ đáp lại sự thay đổi (dựa trên 3 nhân tố với hệ số Cronbach's alpha chuẩn xác). Kết quả chỉ ra sự phân hóa quan điểm theo thâm niên: giảng viên trẻ thích ứng nhanh với phương pháp dạy học tích cực nhưng gặp khó khăn về kinh nghiệm thực tế; giảng viên thâm niên cao có chuyên môn vững nhưng có xu hướng e ngại thay đổi phương pháp truyền thống và khối lượng công việc tăng thêm.
  • Khảo sát và phỏng vấn sâu CBLĐQL: Phân tích thực trạng thực hiện các chiến lược trong 3 giai đoạn (Hoạch định, Triển khai, Thể chế hóa).
    • Điểm mạnh: Nhận thức đúng đắn của lãnh đạo cấp cao về sự cần thiết của CDIO; một số chương trình thí điểm bước đầu tiếp cận kiểm định chất lượng quốc tế (ABET, AUN-QA).
    • Hạn chế và thách thức: Hoạch định chiến lược còn mang tính đối phó; thiếu chính sách tài chính thỏa đáng hỗ trợ giảng viên biên soạn đề cương tích hợp; cơ sở vật chất phòng thí nghiệm/xưởng thực hành chưa đồng bộ; sự phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp chưa đi vào chiều sâu; thiếu cơ chế khen thưởng và thể chế hóa quy trình làm việc mới.

Chương 4: Giải pháp quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam

Dựa trên các nguyên tắc đề xuất giải pháp (phù hợp môi trường giáo dục đại học; đảm bảo chiến lược thực hiện thay đổi; đảm bảo quyền tự chủ của nhân sự; đảm bảo mục tiêu đào tạo; đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, kế thừa; đảm bảo tính khả thi), chương 4 đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý:

  • Giải pháp 1: Vận dụng mô hình quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO, lấy yếu tố "giá trị chia sẻ" làm trung tâm tại các trường đại học trực thuộc Bộ GTVT Việt Nam.
  • Giải pháp 2: Hoạch định chiến lược Quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO phù hợp với chiến lược phát triển của Nhà trường.
  • Giải pháp 3: Tổ chức triển khai xây dựng chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO với sự tham gia của các bên liên quan.
  • Giải pháp 4: Lập kế hoạch tháo gỡ các thách thức và rào cản trong triển khai thực hiện các thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO.
  • Giải pháp 5: Bổ sung và hoàn thiện hệ thống những quy chế, chính sách trong triển khai đào tạo theo tiếp cận CDIO.

Chương trình khảo nghiệm được thực hiện trên mẫu CBLĐQL và GV để đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của 5 giải pháp (được phân tích bằng các bảng thống kê điểm trung bình). Luận án tổ chức thử nghiệm Giải pháp 3 tại Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM (UTH) thông qua việc tái cấu trúc các khối kiến thức, kỹ năng và xây dựng lại đề cương chi tiết học phần "Kết cấu vật liệu xây dựng" thuộc ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Kết quả khảo sát ý kiến doanh nghiệp, giảng viên và cựu sinh viên sau thử nghiệm xác nhận đề cương mới đáp ứng tốt các yêu cầu thực tế công việc và chuẩn đầu ra kỹ năng nghề nghiệp.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ bản chất của quá trình QLSTĐ trong đào tạo đại học theo tiếp cận CDIO.
  • Xây dựng mô hình QLSTĐ tích hợp gồm 3 giai đoạn: Hoạch định thay đổi, Triển khai thay đổi, và Thể chế hóa thay đổi. Mô hình tích hợp các lý thuyết quản trị tổ chức của Kurt Lewin, Kotter, Luecke, ADKAR và Boden, xác lập yếu tố "giá trị chia sẻ" làm hạt nhân trung tâm nhằm định hướng và giảm thiểu lực cản phản kháng trong môi trường học thuật.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có minh chứng số liệu định lượng (xử lý qua Cronbach's alpha, EFA, hồi quy tuyến tính trên SPSS) và dữ liệu phỏng vấn định tính về thực trạng chuyển đổi CDIO tại 4 trường đại học trực thuộc Bộ GTVT Việt Nam (UTT, UTH, VMU, VAA).
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp QLSTĐ có tính hệ thống, bao quát từ khâu hoạch định chiến lược, phát triển chương trình có sự tham gia của doanh nghiệp, tháo gỡ rào cản tâm lý - nguồn lực, đến hoàn thiện thể chế quy chế nội bộ.
  • Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính cần thiết và khả thi của các giải pháp; kết quả thử nghiệm cụ thể tại UTH đối với học phần ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp chứng minh tính ứng dụng thực tiễn của quy trình xây dựng đề cương theo chuẩn CDIO.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm tại 4 trường đại học trực thuộc Bộ GTVT Việt Nam trong giai đoạn 2017 - 2022; đối tượng tập trung chủ yếu vào các ngành đào tạo kỹ sư kỹ thuật giao thông, công trình, hàng hải và hàng không. Việc thử nghiệm giải pháp mới được tiến hành trên phạm vi một học phần chuyên ngành tại một trường đại học (UTH).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu QLSTĐ sang các trường đại học kỹ thuật thuộc các bộ ngành khác; nghiên cứu việc thể chế hóa và đánh giá tác động dài hạn của các tiêu chuẩn CDIO mở rộng (Số hóa, Bền vững) đối với năng lực cạnh tranh của sinh viên tốt nghiệp trên thị trường lao động quốc tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý giáo dục đại học: Cung cấp khung lý thuyết và quy trình 3 giai đoạn để hoạch định, điều hành và thể chế hóa các chương trình đổi mới giáo dục, kiểm soát rủi ro và giải tỏa phản kháng tâm lý trong tổ chức.
  • Giảng viên và các ban phát triển chương trình: Tham khảo phương pháp xây dựng chuẩn đầu ra 4 bậc theo CDIO, kỹ thuật thiết kế đề cương học phần tích hợp kiến thức và kỹ năng thực hành (như minh họa tại học phần Kết cấu vật liệu xây dựng).
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng (SPSS, EFA, hồi quy tuyến tính, phỏng vấn chuyên sâu) trong nghiên cứu quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tích hợp các mô hình lý thuyết nào để xây dựng khung quản lý sự thay đổi?
Luận án tích hợp mô hình 3 giai đoạn của Kurt Lewin (1951), mô hình 8 bước của John Kotter (1996), mô hình 7 bước của Richard Luecke (2003), mô hình ADKAR của Jeff Hiatt (2006) và mô hình quản lý thay đổi chương trình CDIO của Boden (2007) thành mô hình 3 giai đoạn: Hoạch định thay đổi, Triển khai thay đổi và Thể chế hóa thay đổi, lấy yếu tố "giá trị chia sẻ" làm trung tâm.

2. Bốn trường đại học thuộc phạm vi khảo sát của luận án là những trường nào?
Bao gồm bốn trường đại học trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam:

  1. Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải (UTT).
  2. Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh (UTH).
  3. Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (VMU).
  4. Học viện Hàng không Việt Nam (VAA).

3. Khảo sát cựu sinh viên trong luận án tập trung vào các lĩnh vực nào theo chuẩn CDIO?
Khảo sát dựa trên 12 tiêu chuẩn CDIO quy về 6 lĩnh vực chính: Chuẩn đầu ra, Đào tạo tích hợp, Trải nghiệm thiết kế - triển khai, Phương pháp dạy và học, Năng lực giảng dạy của giảng viên, và Đánh giá kết quả học tập.

4. Giải pháp nào của luận án đã được tổ chức thử nghiệm thực tế và tại đâu?
Giải pháp 3 ("Tổ chức triển khai xây dựng chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO với sự tham gia của các bên liên quan") đã được thử nghiệm tại Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh (UTH), áp dụng đối với Đề cương chi tiết học phần Kết cấu vật liệu xây dựng thuộc ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Vũ Thị Lan Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý sự thay đổi trong đào tạo theo tiếp cận CDIO, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng tại bốn trường đại học trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải giai đoạn 2017 - 2022 bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp. Hệ thống năm giải pháp quản lý được xây dựng dựa trên mô hình ba giai đoạn lấy giá trị chia sẻ làm trung tâm, có sự gắn kết chặt chẽ giữa hoạch định, triển khai và thể chế hóa. Các kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế tại Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM khẳng định tính khoa học, khả thi và giá trị ứng dụng của công trình trong công tác đổi mới giáo dục đại học khối ngành kỹ thuật.