CHƯƠNG 1 NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI SAN TRÍ TUỆ TRONG DOANH NGHIỆP 11. Kháiquátvề tàisản trí tuệ trong doanh nghiệp 1. Tài sảm trí tệ Hiện nay, trong các quy định của pháp luật không có định nghĩa cụ thé và trực tiếp về tài sân trí tuê. Khái niêm nay có thé được tiếp cận qua các quy định có liên quan trong các văn bản pháp luật khác nhau.
Theo nội dung được quy định tại điều 105 Bé luật Dân sự 2015: “Tai san là vật. tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bắt động sản và động san. Bắt động san và động san có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai” Từ quy định này, tai sẵn của doanh nghiệp có thé bao gồm: tiền mat, chứng khoán, trụ sở, nha xưởng công trình xây dựng máy móc thiệt bi, cửa hàng kho tang hàng hoá, nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, tên thương mai, biến hiệu, nhấn hiệu.hang hoá, mang lưới khách hàng.
Căn cử vào hình thái vật chat của tải sẵn, ta có thé chia tài sản của doanh nghiệp thành tai sản hữu hình và tài sản vô hình. Tài sản doanh nghiệp được thé hiện dưới dang vật chất (tai sản hữu hình) nhw là các loại may moc, thiệt bi, nha xưởng, hàng hóa, ô tô,. hoặc không thé hiện dưới dang vật chat (tài sản vô hình) nh là quyền sở hữu trí tuệ, bằng phát minh, sáng ché, nhén hiéu,. Những tài sin vô hình nay, hay còn có tên gọi khác là “tài sản trí tuệ”, không có giá trị vật chat, nhưng chúng mang lại giá trị cho công ty bang cách giúp tạo ra doanh thu hoặc giảm chi phi Đông thời, theo như định nghĩa về “tai sản” của doanh nghiệp như đã đề cập ở trên, ta có khái niệm về quyền tài sản tại Điều 115 BLDS: “' Quyển tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tương quyền sở hữu trí tuậ, quyển sử đụng đắt và các quyền tài sản khác”.
Khát niệm “tai sản trí tuệ” được quy định gắn liên với khá: niêm về “quyên sở hữu trí tuệ”, theo Khoản 4 Điêu 1 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành: “Quyên sở hữm trí tué là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyển liên quan đến quyền tác giả. quyền sở hitu công nghiệp và quyên đối với giống cây trồng”. Khái niệm về quyền sở hữu trí tuệ có thé dẫn tới hai cách hiéu khác nhau dua trên căn cứ khi diễn đạt chiết tự: (2) tài sản trí tuệ là ba nhóm quyền quyên tác giả và quyền liên quan dén quyền tác giả, quyên sở hữu công nghiệp, quyền đôi với giống cây trồng. Khi so sánh, đối chiêu các quy định tương ung giữa BLDS và Luật SHTT về tai sản, quyên tai sản, quyên sỡ hữu tri tuệ, có thé thây các quy định này chưa thực sự hình thành cơ sở rõ rang để xác định, nhận điện tai sẵn trí tuệ Tuy nhiên, da được tiệp cận theo góc độ của Luật SHTT hay BLDS, TSTT déu cân phải có su bão hô, công nhận của pháp lý, tức là phải có sự xác lập về quyền SHTT hoặc quyên tải sẵn, thì mới được xem là TSTT.
Theo như phạm vi của Luật SHTT, TSTT phải là đối tương của quyên SHTT, tức là những đôi tương của quyên tác giả, quyền liên quan đên quyên tác giả, quyền SHCN, quyên đối với giống cây trồng được pháp luật ghi nhân và bảo hộ. Như vậy, từ những khái niém đã được đề cập ở trên, ta có thê hiểu và tiệp cận. với khái niệm “tài sản trí tuệ” theo góc độ rông nhật: “TSTT là một loại tài sản võ hình, được hình thành thông qua hoạt động sáng tao tri tuệ của con người trong các lĩnh vực của đời sông xã hội mà chit thé có sở hữm một cách hợp pháp theo pháp luật sở hữm trí tuệ”. Quyéu sở hữm trí tệ - Khái niệm quyền sở hữu trí tuệ Trong thời đại ngày nay, các hoạt đông sở hữu trí tuệ đa dạng, phong plu và được triển khai trên phạm vi rộng, không còn bó hep trong bit cứ lính: vực hay không gian nào.
Việc pháp luật bảo vệ các tai sản trí tuệ xuất phat từ sự cân thiết dé bảo vé các quyên và lợi ích hợp pháp của con người trong quá trình tư duy, sáng tạo ra các sáng chê, giải pháp hữu ích, kiểu đáng công nghiệp. Do vậy, van đề quy định những khung pháp lý dé bảo dam cho việc sáng tạo ra sẵn phẩm trí tuệ là vân dé quan trọng, cấp thiết, không chỉ đối với quốc gia ma con mang tính chất toàn câu trong mọi lính vực hoạt động có yêu tổ trí tuệ. Theo nghita rộng, SHTT là các quyền hợp pháp xuất phát từ hoat động trí tuệ trong các lĩnh vực công nghiệp, khoa học, văn học và nghệ thuật. Định nghia nay không chỉ 16 quyên SHTT là một dang của quyên sở hữu hay một dang tai sản, ma chi néu lên nguôn góc tạo ra nó.
Đổi với luật pháp V iệt Nam, tai sẵn trí tuệ được pháp luật quy định bảo vệ như là đổi tượng của pháp luật về quyên sở hữu trí tuệ. Như đã dé cập trong phan khái tiêm “Tai sản trí tuê”, khải niém “quyền SHTT” liên quan chất chế dén khái niệm TSTT. Khái niém nay ra đời là sự ghi nhận và bảo đảm. bằng pháp luật của Nhà nước về quyền sở hữu của các tô chức, cá nhân đôi với các kết quả sáng tạo trí tuệ do họ sáng tạo hoặc đầu tư.
Như vậy, quyền SHTT là tông hợp các quy pham pháp luật điêu chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình xác lập, khai thác, sử dụng, bảo vệ các đôi tương SHTT. Nhà nước trao cho chủ thé của quyền SHTT một độc quyên trong mét khoảng thời gian và phạm vi nhật định, nhằm dam bảo cho người nếm giữ quyên có thể thu được các lợi ích từ việc khai thác, sử dung quyên SHTT, dong thời có quyền ngắn chặn hành vi sử dung trái phép tài sản trí tuệ của người khác. - Các bệ phận của quyền SHTT (6) Quyên tic giả và quyền liên quan Khái niệm về quyên tác giả được quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ: “quyền tác gid là quyền của các cá nhân, tô chức đối với các tác phẩm văn hoc, nghệ thuật. khoa học do họ sảng tao ra hoặc là chủ sở hữn?".
Sự bảo hộ pháp ly đối với quyên tác giả là việc ngăn câm người khác sử dung trái phép đối với sự thê hiện ý tưởng Do đó, các tác pham van hoc-nghé thuật-khoa học luôn phải đáp ứng điệu kiện vệ tính sáng tạo. Quyên tác giã mang tính tuyên nhân, tức là quyên tác gid tự động xác lập khi tác pham được thê hiện dưới một hình thức nhét dinh ma không cân phê: có bất ky thủ tục công bó, đảng ba hay thủ tục nao khác. * Cục sở hữu tri tué (2008), Cam nang sở hữu trí tué, NXB Van hóa — Thong tin, Ha nội, tr.3 10 (i) Quyén SHCN SHCN liên quan dén những sáng tạo dưới dang sáng ché/gidi pháp hữu ích, kiểu đáng công nghiệp, thiết kế bô trí, nhấn hiệu, tên thương mai, bi mật kinh doanh, chi dan dia lý, được áp dung trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và trong hoạt đông thương mại tủy thuộc vào bản chat của đối tượng SHCN. Quyền SHCN được xác lập chủ yêu thông qua thủ tục đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyên, trừ một số đôi tượng SHCN được xác lập quyên thông qua thực tiễn sử đụng Thời hạn độc quyền đối với quyên sé hữu công nghiệp thường ngắn hơn thời hạn bảo hô của quyên tác giả.
(itt) Quyền đối với giống cẩn trồng Quyên đổi với giống cay tréng là quyên của tô chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do minh chon tao hoặc phát hiển vaphát triển hoặc được hưởng quyền sở hia’, Quyên đối với giéng cây trong được xác lập trên co sở đăng ký va được cơ quan Nhà nước có thêm quyên cấp Bằng bảo hộ 1. Tài sáu trí tệ trong doanh nghiệp 1. Khải niệm tài san trí tué trong doanh nghiền Theo hướng dẫn định giá quốc tê số 4 về định giá tài sản vô hình trong doanh. Căn cứ theo Thông tư 06/2014/TT-BTC ban hành tiêu chuân thấm định giá số 13, tài sản vô hình được phân loại thành4 loại bao gồm: - Tải sản trí tuệ và quyền sở hữu tri tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu.
trí tuệ, - Quyên mang lại loi ích kinh tê đôi với các bên được quy định cụ thé tại hợp đông dân sự theo quy định của pháp luật ví đụ như quyền thương mai, quyền khai thác khoáng sản,., Š Khoản 5 Điều 6 Luật Sở hữu tí tuệ 11 - Các mới quan hệ phi hợp đông mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các môi quan hệ với khách hàng nha cung cap hoặc các chủ thé khác, ví du như danh sách khách hang cơ sở đữ liệu., - Các tai sin vô hình khác thöa mãn điêu kiện quy định tại điểm 3.1 của Thông tư06/2014/TT-BTC ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá số 13. Như vậy, TSTT trong doanh nghiệp là một loại tài sản vô hình liên quan đền những sản phẩm sáng tao trí tué (tác phẩm, sáng ché, kiểu dang công nghiệp.) hoặc thành quả đầu tư (nhấn hiệu, tên thương mại.) phát sinh trong hoạt động sản xuit, kinh doanh của doanh nghiệp Khác với những tai sản vô hình như uy tín, danh tiếng đạt được thông qua quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cũng được công nhận là một loại tài sản vô hình của doanh nghiệp, nhưng lại không được ghi chép trong bắt ky số sách quyét toán nào của doanh nghiệp. Trong khi đó, TSTT lại đáp ứng được các tiêu chí của tài sản nói chung Có thể nhận dang được và xác định được sự tôn tại của nó, C ó các quyên tôn tại pháp lý và được bảo hộ pháp lý, Có thé được sở hữu và có thé chuyên giao, Được tao lap, dang thời có thé bị hủy bỏ hoặc châm đứt sự tôn tại vào một thời điểm xác định được hoặc khi có những sự kiện nhật đính. Đặc điểm cũa tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp TSTT trong doanh nghiệp trước hết mang đặc điểm chung của TSTT bao gồm @TSTT có thuộc tính vô hình: Tai san trí tuệ là kết quả của hoạt động khoa hoc và công nghệ.
Tài sẵn trí tuệ được hình thành thông qua quá trình cơn người lao động trí óc và sáng tạo trong các linh vực hoạt động xã hội.