CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CÔNG TÁC QUAN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH CÁP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của công trình cấp nước sạch nông thôn 1. Khả “Công trình cấp nước sạch nông thôn là cơ sở vật chat để cung cấp các điều kiện thiết yếu cho đời sống, góp phan cải thiện đời sống, nâng cao nhận thức của người din khu vực nông thôn, bảo đảm an sinh xã hội, cũng như phát triển kinh tế-xã hội của dat nước nói chung và từng địa phương nói riêng. Việc bao dam tính bền vững trong sử dụng, khai thác gắn với việc huy động các nguồn lực cùng Nhà nước đầu tư phát triển, khai thác công trình cắp nước sạch nông thôn.
tập trung là hết sức cn thiết. (Công trình cấp nước sạch nông thôn là một hệ thông gồmcác công trình khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến nhiễu hộ dân hoặc cụm dân cư sử dụng nước ở nông thôn và các công trình phụ trợ có. ên quan; bao gồm các loại hình: cắp nước tự chảy, cấp nước sử dụng bơm động lực. 'Công trình cắp nước sạch nông thôn nhỏ lẻ là công trình cắp nước cho một hoặc.
vài hộ gia đình sử dụng nước ở nông thôn, bao gồm các loại hình: công trình thu và chứa nước hộ gia đình, giếng thu nước ngầm tang (giếng đào, giếng mạch lộ) giếng khoan đường kính nhỏ. Đặc điểm hệ thẳng cấp nước sụch nông thôn ~ Về quy mô phục vụ: các công trình cấp nước tập trung nông thôn có quy mô. phục vụ rất đa dạng, dao động từ 15 hộ tới 25,700 hộ (theo thống kê của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và VSMTNT); - Về nguồn nước sử dung: chủ yếu từ 2 nguồn chính, bao gồm nước mặt (sông, suối, khe, hỗ thủy lợi,.) và nước ngầm; ~ Về loại hình công trình cắp nước: loại hình công trình cắp nước chủ yêu đang áp dụng phỏ biến là hệ thống cấp nước tự chảy (chủ yếu ở miền núi, vùng sâu, vùng xa) và hệ thống cấp nước sử dụng trạm bơm nước từ sông, hỗ chứa và giếng khoan kết hợp với công nghệ lọc (chủ yếu ở khu vực đồng bằng, ven biển và một phần ở v trùng du); ~ Về nguồn và quy mô von đầu tư: Phan lớn các công trình cap nước sạch trước năm 2015 được lấy từ nguồn vốn của Chương trình MTQG Nước sạch và 'VSMTNT, sau năm 2015 nguồn vốn công trình được lấy từ Chương trình nước. sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Chương trình MTQT về xây dựng nông thôn mới.
Ngoài ra còn được hỗ trợ đầu tư các chương trình/dự án khác, bao gồm Dự án cấp nước của JICA, ADB, WB, Chương trình 134, 135,. Quy mô nguồn vốn phụ thuộc vào từng địa điểm xây dựng công trình, nhu cầu sử dụng của người dân, các công trình đầu mối, tuyến ống, hệ thông cấp nước tại hộ gia đình và các công trình phụ trợ khá ~ Về tổ chức quản lý, vận hành công trình: các công trình có thiết kế phức tạp và công suất lớn thường do các cơ quan có chuyên môn ky thuật đảm nhiệm công, tác quan lý, khai thác; còn ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào miền núi, việc quản lý công trình chủ yếu dựa vào cộng. tự thôn/bản. Vai trò của hệ thống cấp nước sạch nông thôn Tầm quan trọng của nước sạch không chỉ đừng lại trong phạm vi quốc gia, lãnh thd mà là vấn đề mang tính toàn cầu là nội dung trong chương trình nghị sự, đã và đang được bàn luận sôi nổi và thu hút sự quan tâm về tình trạng cạn kiệt nguồn nước, tình trạng nước bị ô nhiễm, thiểu nước sạch ở một số nơi trên thế giới luôn là nội dung mang tính thời sự trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Thé giới đã từng chứng kiến những đại dịch cướp đi sinh mạng hàng ngắn người bởi nguồn nước bị ô nhiễm hay những khó khăn mà con người đối mặt khi nguồn nước khan hiếm. Theo báo cáo của Chương trình môi trường Liên Hợp. 'Quốc, nguồn nước sạch toàn cầu đang cạn kiệt. Nguyên nhân do sự bùng nỗ dân số, tình trạng ô nhiễm môi trường, việc khai thác nguồn nước dưới dat vượt mức cho phép.
Thời gian qua, chúng ta chứng kiến những “ling ung thư” ở Phú Tho, Hải Phòng. mà báo chí liên tue đưa tin, tình trạng nước nhiễm ban ở Hà ing,. đã trực tiếp ảnh hưởng đến cuộc sống sức khỏe, sự an toàn cá nhân và gây hoang mang trong dư luận xã hội. Hiện mức độ ô nhiễm của sông Day- sông Nhuệ, sông Cầu và hạ lưu sông Đồng Nai-sông Sài Gòn,.
đang trong tình trạng báo động. Nhiều hồ nước tiềm an khả năng tích lũy ô nhiễm kim loại, các hợp chất hữu cơ ở rất nhiều nơi khiến nguồn nước mặt không sử dụng được. Nguồn nước dưới đất tại miền Bắc, miền Trung và mới đây là đồng bằng sông. cũng đang bị 6 nhiễm trim trọng “Tại khu vực nông thôn ở Việt Nam, do tác động của đô thị hóa và phát triển làng nghề nên vin dé ô nhiễm môi trường và nguồn nước mat ngày cảng ting cao, đem lại nhiều rủi ro cho sức khỏe của người din và cộng đồng nông thôn.
sử dụng quá nhiễu thuốc trữ sâu, phân bón hóa học gây tác động xấu tới nguồn nước mặt, nước ngằm ting nông, ảnh hưởng tới chất lượng các nguồn nước sử đụng cho ăn uống và sinh hoạt của người dân nông thôn. Nếu nguồn nước không đảm bảo vệ sinh sẽ gây nên nguy cơ bệnh đường ruột, bệnh ngoài da và một số căn bệnh khác. Chính vì thể, vai trò của nước sạch với đời sống nói chung, với các vùng nông thôn luôn quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết 1. Quá trình phát triển hệ thông cấp mước sạch tập trung nông thôn tai Việt Nam Tai khu vực nông thôn Việt Nam, giai đoạn trước 1982, các hộ gia đình chủ yếu sử dụng nước từ sông suối, 15 ao, giếng đào và lu/bể chứa nước mưa để phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt.
Hình 1-1: Giếng đào/giếng khoan sử dụng bơm tay. Tine viện ảnh của Trung tâm quốc gia Nước sạch và VSMTNT) Giai đoạn từ 1982-1990, với sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của Quy Nhi đồng lên Hiệp Quốc (UNICEF), c loại giếng khoan sử dụng bơm tay, bơm điện đã được xây dựng tại nhiều tinh thành trên cả nước và cung cấp nước sinh hoạt cho nhóm các hộ gia đình = Tir những năm 1990, các hệ thống cấp nước tự chảy và hệ thống cấp nước tập. trung quy mô nhỏ đã được nghiên cứu, xây dựng va phát triển để cung cấp nước sinh hoạt cho các hộ gia đình nông thôn thông qua các bé'vdi nước công công va cả đấu nỗi nước (vòi nước) tai các hộ gia đình. ‘Tir những năm 1995 đến nay, thông qua các chương trình, dự án cấp nước nông thôn của Chính phủ và sự hỗ trợ của các nhà tài trợ, ác hệ thống cấp nước tập trung quy mô vừa và lớn ở khu vực nông thôn đã được nghiên cứu thiết xây dựng trên phạm vi quy mô cả nước.
Đây được coi là một giải pháp cắp nước. hoàn chỉ |, đảm bảo chất lượng, lưu lượng nước cấp và được khuyến khích phát triển loại hình này ở những vùng dân cư sinh sống tập trung. Các loại hình cấp. nước tập trung phổ biến hiện nay: ~ Mô hình cấp nước tự chảy: Từ nguồn nước mặt, nước trong khe, suối, nước.
ngầm (mạch lộ) trên các vi tri cao, sau khi được tập trung xử | dẫn đến các khu vực din cư hoặc các hộ gia h bing đường ống qua đồng hỗ đo nước, phù hop với vùng cao, vùng miễn núi ~ Loại hình cấp nước tập trung sử dụng bơm động lực; Nguồn nước là nước mặt, nước ngằm được bơm qua các trạm xử lý, đến bể chứa, được bơm trực tiếp hoặc qua tháp điều hòa, qua mạng lưới đường ống dẫn đến vòi nước hộ gia đình. Loại hình công trình này được sử dụng ở các vùng đồng bằng, dân cư sống tập trung. Mô hình quản lý khai thác các công trình cắp nước sạch nông thon ‘Trén thực tế hiện nay đang có các mô hình quản lý pho biển như sau: 1. Mô hình te nhân quản lý, vận hành.
Mô hình tư nhân quản lý, vận hành là một mô hình đơn giản có thể áp dụng cho điện tích nhỏ phù hợp với những nơi mà các hệ thống cấp nước chưa đến được. Đồng thời nâng cao được ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch của người dan với công nghệ cắp nước don giản, có khả năng cơ động cao đến được những nơi vùng sâu, vùng xa và những nơi lũ lụt kéo dài Tuy nhiên, mô hình này do tư nhân quản lý, không có sự tham gia của Nhà nước nên Nhà nước khó quản lý, dễ gây ra tình trạng cạn kiệt nguồn nước và nhiễm mặn nguồn nước, chất lượng nước không đảm bảo và giá nước không có sự quản lý của Nhà nước nên cóthể xảy ra tình trạng giá nước quá cao vượt quá qui định, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới an ninh xã hội. Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành Mô hình này có sự phối hợp quản lý giữa Nhà nước và các hợp tác xã nên giá nước khá ổn định và phù hợp với kha năng chỉ trả của người dân, có sự gắn kết giữa Ban quản trị hợp tác xã với người dân cho nên chất lượng nước được đảm bảo. Tuy nhiên, mô hình can có nguồn vốn đầu tư lớn do hệ thống cấp nước dàn trải và còn gặp khó khăn trong việc triển khai cắp nước đến từng hộ dân khi mật độ dân cự phân bỗ không đều, việc quản lý còn lỏng lẻo mà ý thức của người dân trong việc bảo vệ cơ sở vật chất con hạn chế.
Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành: Mô hình này đảm bảo cung cấp nước có chất lượng mà giá thành phù hợp với người dân. Mô hình cũng nhận được nhiều nguồn tài trợ từ các tổ chức trong. nước và ngoài nước, do đó cải thiện được kỹ thuật, áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong quá tình xử lý nước đồng thời quan tâm tới van dé bảo vệ môi trường và an ninh ~ xã hội. Tuy nhiên, mô hình nảy cũng cần nguồn vốn đầu tư lớn, việc quản lý và bảo dưỡng còn gặp nhiễu khó khăn, ý thức bao vệ cơ sở vật chỉ của người dân còn yếu kém.