Luận văn thạc sĩ về quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cơ sở địa lý cho quản lý tài nguyên nước lưu vực sông thạch hãn tỉnh quảng trị, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

216
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG

1.1. Tổng quan về các công trình quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông trên thế giới và Việt Nam

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Ở khu vực nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn

1.2.1. Lưu vực sông là một hệ thống tự nhiên, chịu ảnh hưởng tác động của các hợp phần cảnh quan học

1.2.2. Hoạt động của con người ảnh hưởng đến tài nguyên nước và quản lý tài nguyên lưu vực

1.2.3. Đánh giá tính dễ bị tổn thương là một cách tiếp cận quản lý tài nguyên nước hữu hiệu

1.2.4. Các chỉ thị đánh giá tính dễ bị tổn thương tài nguyên nước lưu vực sông

1.2.5. Khung đánh giá DSPIR

1.2.6. Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu

1.2.6.1. Quan điểm nghiên cứu
1.2.6.2. Các phương pháp nghiên cứu
1.2.6.3. Quy trình nghiên cứu

1.3. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN

2.1. Vị trí địa lý

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên

2.2.1. Nhóm yếu tố tạo dòng chảy

2.2.2. Nhóm yếu tố động lực vận chuyển dòng chảy

2.2.3. Nhóm yếu tố mặt đệm

2.2.4. Nhóm yếu tố cản trở dòng chảy

2.2.5. Tác động của biến đổi khí hậu

2.3. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế - xã hội

2.3.1. Dân số và vấn đề cấp nước sinh hoạt

2.3.2. Hiện trạng sử dụng khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế

2.4. Phân vùng địa lý thủy văn quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn

2.4.1. Cơ sở phân vùng địa lý thủy văn

2.4.2. Đặc điểm của các tiểu vùng địa lý thủy văn lưu vực sông Thạch Hãn

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN PHỤC VỤ QUẢN LÝ TỔNG HỢP

3.1. Tính toán mức độ dễ bị tổn thương cho các tiểu vùng

3.2. Các phương pháp sử dụng để tính toán tài nguyên nước trên lưu vực sông Thạch Hãn

3.3. Tính toán các chỉ thị dễ bị tổn thương cho các tiểu vùng

3.4. Bản đồ mức độ dễ bị tổn thương tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn

3.5. Xác định chỉ số dễ bị tổn thương tổng hợp theo các tiểu vùng

3.6. Định hướng quản lý tổng hợp lưu vực sông Thạch Hãn trên cơ sở mức độ tính dễ bị tổn thương tài nguyên nước

3.7. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn

Quản lý tài nguyên nước là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự gia tăng nhu cầu sử dụng nước. Lưu vực sông Thạch Hãn tại tỉnh Quảng Trị là một trong những khu vực có tiềm năng tài nguyên nước phong phú, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Việc quản lý tài nguyên nước tại đây không chỉ nhằm bảo vệ nguồn nước mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt. Theo Nghị định 120/2008/NĐ-CP và Luật Tài nguyên nước số 17/2013/QH3, việc quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của tài nguyên nước

Tài nguyên nước là yếu tố sống còn cho sự phát triển bền vững của một quốc gia. Nước không chỉ là nguồn cung cấp cho sinh hoạt mà còn là yếu tố quyết định cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp. Tại Quảng Trị, lưu vực sông Thạch Hãn cung cấp nước cho nhiều hoạt động kinh tế, tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm và khai thác không bền vững đang đe dọa đến chất lượng và số lượng tài nguyên nước. Việc bảo vệ và quản lý tài nguyên nước là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực này.

II. Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn

Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước là bước quan trọng trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước. Tại lưu vực sông Thạch Hãn, các chỉ số về chất lượng nước, lượng nước và mức độ sử dụng nước cần được phân tích kỹ lưỡng. Theo các nghiên cứu, chất lượng nước tại một số khu vực đã bị suy giảm do ô nhiễm từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Việc đánh giá này không chỉ giúp nhận diện các vấn đề hiện tại mà còn cung cấp cơ sở cho việc xây dựng các chính sách quản lý hiệu quả. Các chỉ số như WQI (Chỉ số chất lượng nước) và các chỉ thị đánh giá tính dễ bị tổn thương tài nguyên nước cần được áp dụng để có cái nhìn tổng quát về tình hình tài nguyên nước tại đây.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước tại lưu vực sông Thạch Hãn, bao gồm điều kiện tự nhiên, biến đổi khí hậu và hoạt động kinh tế - xã hội. Biến đổi khí hậu đã làm thay đổi lượng mưa và dòng chảy, dẫn đến tình trạng hạn hán và lũ lụt. Bên cạnh đó, sự gia tăng dân số và nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và sản xuất cũng tạo áp lực lớn lên tài nguyên nước. Việc phân tích các yếu tố này là cần thiết để đưa ra các giải pháp quản lý phù hợp.

III. Định hướng quản lý tổng hợp tài nguyên nước

Định hướng quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn cần dựa trên các nguyên tắc phát triển bền vững. Các chính sách quản lý cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đảm bảo sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại như GIS (Hệ thống thông tin địa lý) và các mô hình dự báo sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên nước. Đồng thời, cần có các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên nước.

3.1. Các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể cho quản lý tài nguyên nước bao gồm việc xây dựng các quy hoạch tổng thể, tăng cường công tác giám sát và đánh giá chất lượng nước, và phát triển các công nghệ tiết kiệm nước. Cần thiết lập các cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý và cộng đồng để đảm bảo sự tham gia của tất cả các bên trong quá trình quản lý. Hơn nữa, việc khôi phục và bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên cũng là một phần quan trọng trong chiến lược quản lý tổng hợp tài nguyên nước.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Chương 2: Ảnh hưởng của điều kiện địa lý đến tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn Chương 3: Đánh giá tính tổn thương tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn phục vụ quản lý tổng hợp. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG 1. Tổng quan về các công trình quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông trên thế giới và Việt Nam 1. Trên thế giới Lưu vực sông (LVS) được nghiên cứu từ nhiều lĩnh vực và hướng tiếp cận khác nhau.

Theo hướng phân tích lưu vực, đơn vị được sử dụng trong đánh giá tổng hợp là lưu vực sông. Nghiên cứu quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên theo lưu vực sông là nội dung quan trọng của quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường theo lưu vực. Ưu tiên hàng đầu trong quản lý tài nguyên nước của các quốc gia là quản lý tài nguyên nước theo hướng phát triển bền vững (PTBV). Do ý nghĩa và tầm quan trọng to lớn của PTBV tài nguyên nước nên vấn đề này luôn được quan tâm và nghiên cứu của các nhà khoa học, các cơ quan nghiên cứu và xác định chiến lược đúng đắn về khai thác, sử dụng, quản lý và bảo vệ bền vững tài nguyên nước (TNN )đã được định hướng trong tuyên bố các hội nghị quốc tế về quản lý TNN, như Kế hoạch hành động Mar del Plata (1997), Tuyên bố New Delhi (1990) và được củng cố trong chương 18 của lịch trình thế kỷ XXI.

Nhiều Hội nghị quốc tế đã được tổ chức nhằm đưa ra những thỏa thuận và nguyên tắc làm cơ sở cho PTBV tài nguyên nước trong tương lại, trước mắt đáp ứng mục tiêu cấp nước an toàn trong thế kỷ XXI. Nhiều nước đã xây dựng những định hướng và chính sách cụ thể để PTBV tài nguyên nước của mình. Những sự kiện quan trọng của thế giới để thực hiện PTBV tài nguyên nước đó là việc thành lập Hội đồng nước thế giới và đưa ra “Tầm nhìn nước thế giới trong thế kỷ XXI” tại Diễn đàn nước thế giới lần thứ nhất họp tại Markech, tháng 3/2000. “Tầm nhìn nước thế giới trong thế kỷ XXI” lại tiếp tục được thảo luận tại Diễn đàn nước thế giới lần thứ hai họp tại Hague, Hà Lan và bản Tuyên bố Laye về một Tầm nhìn về nước, cuộc sống và môi trường đã được Hội nghị Bộ trưởng của 6 z các nước thông qua với tiêu đề tổng quát là : một thế giới an ninh về nước trong thế kỷ XXI ” gồm 10 thông điệp và 6 chỉ tiêu cần đạt được đều hướng tới PTBV tài nguyên nước.

Bước vào thế kỷ XXI để thực hiện Tầm nhìn nước thế giới trong thế kỷ XXI, các nước trên thế giới đều có những đổi mới trong quản lý TNN và quản lý LVS để quản lý TNN của nước mình theo hướng PTBV. Rất nhiều kết quả nghiên cứu đá được áp dụng trong quản lý TNN các LVS trên thế giới để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước của LVS. Thí dụ các nghiên cứu về khai thác sử dụng nguồn nước theo hướng đa ngành, đa mục tiêu; nghiên cứu khai thác sử dụng nguồn nước trong giới hạn của ngưỡng khai thác; nghiên cứu dòng chảy môi trường và các biện pháp nhằm đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường trong các sông chính ; các nghiên cứu và áp dụng các biện pháp để quản lý kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm, khôi phục nguồn nước của các sông bị suy thoái và cạn kiệt; nghiên cứu về thể chế chính sách để thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước phù hợp với điều kiện của mỗi nước. Nhiều nước trên thế giới đã thu được kết quả khá quan trọng trong các nghiên cứu và ứng dụng quản lý tổng hợp (QLTH) TNN theo hướng phát triển bền vững như Pháp, Nhật Bản, Úc, Srilanka, Trung Quốc, Mỹ.

Pháp đã thu được nhiều kết quả trong bảo vệ tài nguyên, môi trường nước và hệh sin thái (HST) thủy sinh sông Seine-Normandy thông qua thực hiện các biện pháp quản lý kiểm soát lượng nước thải vào sông ; vận động người dân dùng các hóa chất tẩy rửa không có phốt phát để phục hồi chất lượng nước của dòng sông đã bị ô nhiễm nghiêm trọng; chú ý bảo tồn các vùng đất ướt nhằm thu hút các loài động thực vật bản địa trước kia đã bị mai một do nước ô nhiễm, xây dựng nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt, không cho xả trực tiếp xuống đầm lầy. Nhật Bản cũng đã đạt được những thành tựu quan trọng trong nghiên cứu và áp dụng các kết quả nghiên cứu QLTHTN nước cho 5 lưu vực sông chảy qua vùng Greater Tokyo với tổng diện tích khoảng 22.600 km2 và dân số trên 27 triệu người. Thông qua việc tiến hành một loạt chương trình nghiên cứu nhằm bảo vệ môi 7 z trường nước, khai thác hiệu quả nguồn nước sông, giám sát hệ sinh thái nước và quản lý rủi ro, Nhật Bản đã khắc phục tình trạng ô nhiễm, phục hồi hệ sinh thái vốn rất phong phú và đa dạng của vùng này. Tại Úc cũng có nhiều nghiên cứu và áp dụng thành công QLTH TNN lưu vực sông Muray -Darling (Úc).

Khi lưu vực sông này phải đương đầu với những vấn đề nghiêm trọng về môi trường, sinh thái như đất bị nhiễm mặn, hệ sinh thái thủy sinh bị suy thoái. Một Ủy ban liên chính phủ và các bang có sông Muray- Darling chảy qua được thành lập và thông qua một khái niệm ngưỡng, còn gọi là “CP”, nó chính là cơ sở để thiết kế một số chính sách quản lý TNN trong trường hợp nguồn nước kha hiếm như dịch vụ thương mại nước, dòng chảy môi trường, và đảm bảo quyền sở hữu. Ngưỡng này khá linh hoạt, thay đổi theo các năm khác tùy thuộc vào nguồn nước đến, nhằm để phân phối nước hợp lý giữa 4 ban thuộc lưu vực sông trong thời đoạn khan hiếm nước. Một kết quả nghiên cứu khác liên quan đến vấn đề thể chế của LVS Murray - Darling, đó là phân vùng địa lý thủy văn để đáp ứng nhanh và có hiệu quả các yêu cầu của các bên liên quan.

Các tiểu vùng này được phân chia theo ranh giới LVS và Ban lãnh đạo của từng tiểu vùng sẽ có quyền cấp giấy phép sử dụng nước, vận hành và duy tu bảo dưỡng tất cả các công trình trong tiểu vùng mà không phải lệ thuộc vào các bên liên quan. Thái Lan có nhiều kết quả trong nghiên cứu QLTHTNN LVS Chao Phraya là một trugn tâm sản xuất lúa gạo lớn của Thái Lan và cũng là nơi đóng đô của thủ đô Bangkok với tổng dân số trong lưu vực lên tới 23 triệu người khi dòng sông này phải đối mặt với tình trạng khan hiếm nước do nhu cầu ngày càng tăng lên của các hộ dùng nước ở hạ du. Vấn đề cạn kiệt nguồn nước cũng như xung đột về nước ngày càng tăng lên khi nước ở vùng hạ lưu sông ngày càng bị ô nhiễm nước thải hỗn hợp không được xử lý chảy vào sông. Một nghiên cứu tổng thể về chia sẻ, phân bố một cách công bằng nguồn nước trong LVS cho các hộ dùng nước mà vẫn đảm bảo nhu cầu nước cho các HST hạ du đã được thực hiện, song chưa thực sự kết thúc 8 z vì còn gặp một số rào cản trong quá trình đo lường các điều kiện của lưu vực bằng hệ thống các chỉ thị được phát triển cho LVS Chao Praya.

Trên lưu vực sông Ruhna - Srilanka tình trạng nguồn nước ngày càng suy kiệt, trong khi mâu thuẫn giữa phát điện với công suất lắp máy 120MW và cung cấp nước tưới cho 52.00ha lúa hai vụ ngày càng gay gắt. Một kế hoạch QLTHTNN cho LVS Ruhuna được tiến hành bao gồm phân bổ nước tưới với những giải pháp sử dụng nước tối ưu, triệt để tiết kiệm điện để giảm công suất phát điện. Bên cạnh đó một chiến dịch vận động sự tham gia của cộng đông, đặc biệt là của phụ nữ vào chương trình trên đã được thực hiện khá hiệu quả. Trung Quốc là một quốc gia hiện có với một nền công nghiệp phát triển khá nhanh nhưng vẫn giữa sản xuất nông nghiệp như một ngành truyền thống.

Do đó chất thải từ 2 lĩnh vực sản xuất nàyđã gây ô nhiễm nặng nề môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng ở nhiều LVS. Vì vậy, đã có nhiều nghiên cứu theo định hướng QLTHTNN nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước điển hình là kết hợp thu lệ phí phát thải ô nhiễm nguồn nước và tiền trợ cấp cho khắc phục ô nhiễm. Chính sự kết hợp hợp đã khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các hệ thống xử lý nước thải cũng như áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng áp lực cộng đồng cũng là một trong những biện pháp mạnh để QLTNN theo hướng PTBV.

Trong quản lý LVS, nhiều nghiên cứu QLTHTNN đã được thực hiện và thực thi có kết quả trên nhiều lưu vực sông lớn trên thế giới, tập trung vào những vấn đề như : phát triển thể chế chính sách trong quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường lưu vực sông ; phương pháp luận và áp dụng các công cụ kỹ thuật để lập quy hoạch LVS ; nghiên cứu xây dựng mô hình cơ quan quản lý lưu vực sông phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nước và thực hiện trong thực tế. Từ các kết quả nghiên cứu này nhiều cơ quan quản lý LVS đã được thành lập trên các lưu vực sông lớn của thế giới và hoạt động có hiệu quả nhất là ở các nước phát triển. Ví dụ, tại Tây Ban Nha và Pháp, các nhà quản lý đã tiến hành quản lý nước lưu vực trong nhiều 9 z thập kỷ. Tây Ban Nha đã có 9 Nhà chức trách quản lý lưu vực sông (Confederaciones Hidrográficas) trong hơn 75 năm, và từ năm 1964, Pháp đã có 6 Ủy ban lưu vực (COMITES de Bassin) và Cơ quan về tài nguyên nước ('Agencesde l'Eau).

Ở Đức, Hiệp hội Ruhr (Ruhrverband), là một trong những tổ chức lưu vực sông ở bang Bắc Rhine-Westphalia, được thành lập vào đầu năm 1899 như một liên minh tự nguyện của các công trình nước và sản xuất thủy điện. Các ủy ban quốc tế về nước được thành lập từ nhiều năm trước ở châu Âu, Ví dụ ở sông Rhine, sông Meuse Scheldt, Moselle và sông Sarre, và hồ Geneva. Ở Hoa Kỳ, Ủy ban quản lý sông Tennessee được thành lập vào năm 1933.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ về quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị" của tác giả Trịnh Minh Ngọc, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Thanh Sơn, thuộc trường Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung vào việc nghiên cứu cơ sở địa lý cho quản lý tài nguyên nước tại lưu vực sông Thạch Hãn. Luận văn này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quản lý tài nguyên nước mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ nguồn nước trong khu vực. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về các phương pháp quản lý tài nguyên nước, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn.

Nếu bạn quan tâm đến các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại huyện Yên Dũng, Bắc Giang, nơi đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, hay Thực trạng chăm sóc đường truyền tĩnh mạch ngoại vi của điều dưỡng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang, một nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe trong môi trường y tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về quản lý và bảo vệ tài nguyên trong lĩnh vực y tế và môi trường.