Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng đồng thời đặt ra nhiều áp lực và thách thức lớn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai. Tình trạng quy hoạch thiếu đồng bộ, sử dụng đất lãng phí, ô nhiễm môi trường, chuyển đổi mục đích sử dụng đất ồ ạt, lấn chiếm đất công và tranh chấp, khiếu kiện phức tạp là những vấn đề nổi cộm tại nhiều địa phương trong cả nước.

Thành phố Thái Bình là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Thái Bình – một địa phương có nền tảng thuần nông nghiệp và kinh tế biển. Kể từ khi được công nhận là đô thị loại II, thành phố đã có những bước chuyển mình nhanh chóng về diện mạo đô thị, hạ tầng giao thông và dịch vụ dân sinh. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa gia tăng đã kéo theo hàng loạt bài toán phức tạp liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư, tạo sinh kế cho người dân mất đất, cũng như các vi phạm trong trật tự xây dựng và quản lý quy hoạch.

Để cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý, đề tài “Hoàn thiện Công tác quản lý sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Bình trong quá trình đô thị hóa” tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cốt lõi:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất đai trong điều kiện đô thị hóa.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý sử dụng đất tại thành phố Thái Bình giai đoạn 2017 – 2022, phân tích rõ tác động của đô thị hóa và chỉ ra những hạn chế, sai phạm còn tồn tại.
  3. Đề xuất các định hướng, mục tiêu và nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý sử dụng đất trên địa bàn thành phố giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các tác động từ quá trình đô thị hóa và thực trạng công tác quản lý nhà nước về sử dụng đất đai tại thành phố Thái Bình.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính thành phố Thái Bình (bao gồm 10 phường và 9 xã).
    • Thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực tế từ năm 2017 đến quý III năm 2022 (kết hợp chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2007 – 2022 và số liệu thu ngân sách giai đoạn 2014 – 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý học hiện đại và các nguyên tắc quản lý nhà nước về tài nguyên đất đai tại Việt Nam.

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Đô thị hóa: Khái niệm quá trình phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với sự tập trung dân số, mở rộng không gian đô thị, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, việc làm và phổ biến lối sống thành thị.
    • Quản lý nhà nước về đất đai: Tổng hợp các hoạt động thực thi quyền lực nhà nước nhằm bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu; điều tiết, phân phối quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch và đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
    • Hệ thống công cụ quản lý: Bao gồm 3 nhóm công cụ chính: công cụ pháp luật (Hiến pháp, Luật Đất đai 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật); công cụ quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất; công cụ tài chính (thuế, phí, tiền sử dụng đất, bảng giá đất theo khung quy định).
    • Nội dung quản lý nhà nước: Dựa trên 9 nội dung quản lý cơ bản được quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Thu thập văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết định kỳ; phỏng vấn sâu cán bộ địa chính cơ sở và khảo sát trực tiếp 100 hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố về nhận thức và thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Phương pháp thống kê tổng hợp: Xử lý, hệ thống hóa chuỗi dữ liệu hành chính, lập các bảng thống kê và biểu đồ phân tích cơ cấu.
    • Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng so sánh số tương đối, tỷ trọng cơ cấu và phân tích dãy số thời gian để đánh giá biến động đất đai qua các năm.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp chính thống từ UBND thành phố Thái Bình, Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố, Chi cục Thống kê thành phố Thái Bình, các báo cáo thanh tra của UBND tỉnh Thái Bình và Sở Xây dựng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất trong quá trình đô thị hóa

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về bản chất, động lực và tác động nhiều mặt của đô thị hóa tới kinh tế - xã hội. Đô thị hóa thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Về quản lý đất đai, tác giả làm rõ bản chất quyền sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước thống nhất quản lý. Quản lý sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc cốt lõi: tập trung thống nhất, hài hòa các mối quan hệ lợi ích, tiết kiệm và hiệu quả. Các công cụ quản lý bao gồm pháp luật, quy hoạch - kế hoạch và tài chính đất đai (thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính, khung giá đất theo quy định của Chính phủ). Chương 1 cũng trình bày chi tiết 9 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013, làm cơ sở đối chiếu cho phần nghiên cứu thực trạng.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý sử dụng đất đai trong quá trình đô thị hóa tại thành phố Thái Bình

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Thái Bình với các dữ liệu cụ thể:

  • Tổng quan địa bàn nghiên cứu: Thành phố Thái Bình có diện tích tự nhiên 6.809,92 ha, nằm ở trung tâm tỉnh, có sông Trà Lý chảy qua (6,7 km), gồm 19 đơn vị hành chính (10 phường và 9 xã). Về kinh tế 6 tháng đầu năm 2022: Công nghiệp - Xây dựng chiếm 43,1%, Dịch vụ chiếm 29,2%, Nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 21,9%, Thuế sản phẩm chiếm 5,8%.
  • Biến động cơ cấu đất đai 2007 – 2022: Đất nông nghiệp có xu hướng giảm mạnh từ 41,3% (năm 2007) xuống còn 23,8% (năm 2017) và đạt mức 38,77% (năm 2022). Trong khi đó, đất phi nông nghiệp tăng nhanh từ 52,6% lên 61,17% năm 2022. Sau 10 năm, diện tích đất phi nông nghiệp tăng 11,15% (tăng 335,4 ha), trong đó đất ở tăng 13,15% và đất chuyên dùng tăng 8,5%.
  • Công tác kỹ thuật và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ):
    • Giai đoạn 2017 – 2021, thành phố tiến hành 27 lần khảo sát, đo đạc lấy thông tin hiện trạng. Hơn 90% đơn vị hành chính đã hoàn thành đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính với diện tích 6.213 ha (chiếm 91,2% diện tích tự nhiên).
    • Tình hình kê khai hồ sơ (2017 – 2020): Hồ sơ chuyển nhượng (3.393 bộ), đăng ký thế chấp (3.303 bộ) và xóa thế chấp (3.027 bộ) chiếm số lượng lớn nhất.
    • Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ hoàn thành tăng dần qua từng năm: đạt 88,20% (năm 2017), 93,07% (năm 2018), 95,70% (năm 2019) và 97,64% (năm 2020), đạt mức trung bình cả giai đoạn là 94,43%.
  • Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030: Theo kế hoạch đã phê duyệt, diện tích đất phi nông nghiệp sẽ tăng lên 5.863,12 ha (chiếm 86,10% tổng diện tích, tăng 2.356,86 ha), đất nông nghiệp giảm xuống còn 946,80 ha (chiếm 13,90%, giảm 2.406,04 ha; riêng đất trồng lúa giảm 1.780,02 ha). Toàn bộ 4,02 ha đất chưa sử dụng sẽ được đưa vào khai thác cho hạ tầng giao thông (0,21 ha) và đất phi nông nghiệp khác (3,81 ha).
  • Giao đất, thu hồi, chuyển mục đích và tài chính đất đai:
    • Giai đoạn 2017 – 2022, giao và cho thuê mới 542,43 ha đất. Trong 6 tháng đầu năm 2022, thu hồi 686,98 ha đất (hộ gia đình, cá nhân nông nghiệp chiếm 71,76% diện tích thu hồi).
    • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022 tập trung chủ yếu từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp (81,35%) và từ phi nông nghiệp sang đất ở (18,65%).
    • Giai đoạn 2014 – 2018, tổng thu từ đất đạt 126.163 triệu đồng (chiếm 44,46% tổng thu ngân sách thành phố). Trong cơ cấu thu từ đất, tiền sử dụng đất chiếm tỷ trọng áp đảo với 86,29%, theo sau là thuế chuyển quyền (5,34%) và phí/lệ phí địa chính (5,17%).
  • Thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết đơn thư:
    • Giai đoạn 2017 – 2022, thanh tra 19 xã, phường và 103 tổ chức/cá nhân; xử phạt 62 trường hợp, kiến nghị thu hồi 27,2 ha đất của 15 cơ quan, đơn vị vi phạm.
    • Điển hình là sai phạm tại dự án Khu đô thị phía Nam (New City Thái Bình, 26,3 ha tại phường Trần Lãm do Tập đoàn Đại Cường làm chủ đầu tư): chênh lệch diện tích quy hoạch dân cư 1,23 ha giữa hồ sơ chi tiết 1/500 và Nghị quyết 39/NQ-CP; chưa phê duyệt phương án chi tiết tái định cư; giao đất thu hồi cho phường quản lý trái quy định khoản 2 Điều 68 Luật Đất đai 2013; chậm tiến độ kéo dài nhiều năm.
    • Năm 2021, tiếp nhận 298 đơn thư (12 khiếu nại, 06 tố cáo, 280 kiến nghị); giải quyết 97/102 đơn thuộc thẩm quyền (đạt 95%). Đơn thư chủ yếu liên quan đến bồi thường, hỗ trợ tái định cư và giải phóng mặt bằng (như vụ việc kéo dài tại đường vành đai xã Vũ Chính).
  • Tồn tại, hạn chế: Thủ tục hành chính còn rườm rà; đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã/phường thiếu và quá tải; phòng lưu trữ hồ sơ chật hẹp, xuống cấp dẫn đến nguy cơ thất lạc dữ liệu; nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều (khảo sát cho thấy 22% người dân được hỏi cho rằng xin cấp GCNQSDĐ là không cần thiết); đồ án quy hoạch một số khu vực chưa theo kịp thực tiễn đô thị hóa.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng đất tại thành phố Thái Bình

Dựa trên các mục tiêu phát triển đô thị và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố, tác giả xác lập các nhóm giải pháp:

  • Nâng cao chất lượng lập, thẩm định và quản lý thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hạn chế tối đa việc điều chỉnh quy hoạch tùy tiện.
  • Cải cách thủ tục hành chính, công khai minh bạch quy trình giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ theo cơ chế "Một cửa liên thông".
  • Đẩy mạnh công tác đo đạc, số hóa dữ liệu địa chính và đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, kho lưu trữ hồ sơ địa chính hiện đại tại thành phố và 19 xã, phường.
  • Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính; khắc phục triệt để tình trạng nhũng nhiễu, quan liêu.
  • Nâng cao hiệu quả tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai cho người dân; hoàn thiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, đảm bảo phương án tái định cư đi trước một bước nhằm giảm thiểu khiếu kiện kéo dài.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết phản ánh toàn diện công tác quản lý đất đai của thành phố Thái Bình trong giai đoạn đô thị hóa mạnh mẽ:

Chỉ tiêu quản lý / Sử dụng đất Số liệu thực tế ghi nhận Giai đoạn / Thời điểm
Tỷ trọng đất phi nông nghiệp 61,17% (4.165,68 ha) Năm 2022
Tỷ trọng đất nông nghiệp 38,77% (2.640,21 ha) Năm 2022
Mục tiêu đất phi nông nghiệp 86,10% (5.863,12 ha) Quy hoạch đến năm 2030
Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ hoàn thành 94,43% (trung bình) Giai đoạn 2017 – 2020
Tỷ trọng thu từ đất trong tổng thu ngân sách 44,46% (126.163 triệu đồng) Giai đoạn 2014 – 2018
Đất giao, cho thuê và công nhận mới 542,43 ha Giai đoạn 2017 – 2022
Đất thu hồi (chủ yếu đất nông nghiệp) 686,98 ha 6 tháng đầu năm 2022
Xử lý vi phạm thanh tra đất đai Xử phạt 62 trường hợp, kiến nghị thu hồi 27,2 ha Giai đoạn 2017 – 2022
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác quản lý đất đai cấp đô thị loại II; bóc tách cụ thể các sai sót nghiệp vụ điển hình (như trường hợp dự án New City Thái Bình và điểm nghẽn mặt bằng đường vành đai Vũ Chính); chỉ ra thực trạng hạn chế của hạ tầng lưu trữ hồ sơ và năng lực bộ máy địa chính cơ sở, từ đó đưa ra các đề xuất giải pháp sát với điều kiện của chính quyền địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu khảo sát trực tiếp còn khiêm tốn (mẫu điều tra sâu 100 hộ dân), chưa bao quát hết đặc thù riêng biệt của toàn bộ 19 xã, phường trên địa bàn thành phố.
    • Chuỗi số liệu phân tích tài chính đất đai dừng ở mốc 2018 và số liệu quản lý chung cập nhật đến quý III năm 2022, chưa phản ánh các biến động kinh tế sau giai đoạn này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá việc áp dụng Luật Đất đai sửa đổi vào công tác định giá đất, bồi thường giải phóng mặt bằng tại địa phương.
    • Nghiên cứu xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu và chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ địa chính tại các đô thị đang mở rộng không gian hành chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Quản lý Đất đai, Quản lý Công, Địa chính - Môi trường; cán bộ làm việc tại Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai cấp quận/huyện/thành phố trực thuộc tỉnh.
  • Nội dung tham khảo giá trị: Hệ thống bảng số liệu thống kê về cơ cấu biến động đất đai 2007 – 2022, kế hoạch phân bổ đất đai đến năm 2030, quy trình xử lý hồ sơ một cửa và các phân tích thực tế về kết luận thanh tra dự án đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất tại thành phố Thái Bình năm 2022 và mục tiêu đến năm 2030 thay đổi như thế nào?
Năm 2022, thành phố có tổng diện tích tự nhiên 6.809,92 ha; trong đó đất phi nông nghiệp chiếm 61,17% (4.165,68 ha), đất nông nghiệp chiếm 38,77% (2.640,21 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 0,06% (4,02 ha). Theo kế hoạch đến năm 2030, đất phi nông nghiệp dự kiến tăng lên 86,10% (5.863,12 ha), đất nông nghiệp giảm xuống 13,90% (946,80 ha, trong đó giảm 1.780,02 ha đất chuyên trồng lúa) và đưa toàn bộ 4,02 ha đất chưa sử dụng vào khai thác.

2. Tỷ lệ hoàn thành công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố giai đoạn 2017 – 2020 đạt bao nhiêu?
Tỷ lệ hoàn thành cấp GCNQSDĐ của thành phố tăng đều qua các năm: năm 2017 đạt 88,20% (1.947/2.207 hồ sơ); năm 2018 đạt 93,07% (2.886/3.101 hồ sơ); năm 2019 đạt 95,70% (3.645/3.809 hồ sơ); năm 2020 đạt 97,64% (3.973/4.069 hồ sơ). Tỷ lệ hoàn thành bình quân cả giai đoạn đạt 94,43%.

3. Nguồn thu từ đất đai đóng góp như thế nào vào ngân sách thành phố Thái Bình giai đoạn 2014 – 2018?
Nguồn thu từ đất đai đạt 126.163 triệu đồng, chiếm 44,46% tổng thu ngân sách thành phố. Trong đó, tiền sử dụng đất chiếm tỷ lệ cao nhất với 86,29%, tiếp đến là thuế thu nhập từ chuyển quyền (5,34%), phí và lệ phí địa chính (5,17%), tiền thuê đất (1,44%), thuế sử dụng đất (1,01%) và tiền bồi thường thiệt hại (0,75%).

4. Kết luận thanh tra đã chỉ ra những tồn tại chính nào tại dự án Khu đô thị phía Nam (New City Thái Bình)?
Dự án có quy mô 26,3 ha tại phường Trần Lãm chậm tiến độ kéo dài do các sai phạm: diện tích quy hoạch dân cư bị chênh lệch 1,23 ha giữa bản vẽ 1/500 và Nghị quyết 39/NQ-CP; UBND thành phố chưa lập phương án chi tiết tái định cư; giao đất thu hồi cho UBND phường Trần Lãm quản lý không đúng quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật Đất đai 2013; cho phép doanh nghiệp rào tôn vỉa hè khi chưa được bàn giao đất và chủ đầu tư chưa lập lại Báo cáo ĐTM sau 24 tháng dừng triển khai.

5. Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai của thành phố trong năm 2021 đạt kết quả ra sao?
Toàn thành phố tiếp nhận 298 đơn (12 khiếu nại, 06 tố cáo, 280 phản ánh, kiến nghị). Đối với 102 đơn thuộc thẩm quyền trực tiếp của UBND thành phố, Thanh tra thành phố đã giải quyết dứt điểm 97 đơn (đạt tỷ lệ 95%), còn tồn 05 đơn đang xem xét. Đối với 06 đơn tố cáo, kết quả xác minh có 04 đơn không đủ cơ sở thụ lý và 02 đơn đã giải quyết với kết luận nội dung tố cáo sai.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nghiêm Giới Khai Hải đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác quản lý sử dụng đất tại thành phố Thái Bình trong giai đoạn đô thị hóa 2017 – 2022. Nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng phong phú về biến động quỹ đất, kết quả cấp giấy chứng nhận, nguồn thu ngân sách và các điểm nghẽn trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, giải quyết khiếu nại. Các định hướng và nhóm giải pháp được đề xuất là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách, hoàn thiện thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2030.