Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Trần Quốc Trung với đề tài "Quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14), được bảo vệ năm 2022 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Trần Công Phong và TS. Trịnh Thị Anh Hoa.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo, công nghệ cao, môi trường thực tại ảo và nền tảng số hóa đặt ra yêu cầu mới đối với giáo dục đại học trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Ngành Công nghệ đa phương tiện (CN ĐPT) là ngành học mang tính liên ngành cao giữa công nghệ thông tin và mỹ thuật ứng dụng, gắn liền với chuỗi giá trị của lĩnh vực công nghiệp sáng tạo. Để đáp ứng nhu cầu thay đổi nhanh của thị trường lao động, chương trình đào tạo (CTĐT) cần chuyển dịch mạnh mẽ từ tiếp cận trang bị kiến thức sang tiếp cận phát triển năng lực nghề nghiệp dựa trên chuẩn đầu ra.

Tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (HV CNBCVT), công tác xây dựng và quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT đã đạt được một số kết quả ban đầu nhưng còn bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và giảng viên (GV) về các mô hình phát triển chương trình hiện đại chưa đồng đều; quy trình rà soát, cập nhật chuẩn đầu ra chưa mang tính chu trình khép kín; sự tham gia của các bên liên quan, đặc biệt là đơn vị sử dụng lao động (ĐVSDLĐ) và cựu sinh viên, còn mang tính hình thức. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về quản lý phát triển CTĐT đại học ngành CN ĐPT theo mô hình phối hợp giữa CDIO và PDCA tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận phối hợp giữa CDIO và PDCA, luận án đề xuất hệ thống giải pháp quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT tại HV CNBCVT nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh CMCN 4.0.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động phát triển CTĐT ngành Công nghệ đa phương tiện trình độ đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý phát triển CTĐT ngành Công nghệ đa phương tiện trình độ đại học.

Giả thuyết khoa học

Quản lý phát triển CTĐT là hoạt động cốt lõi của cơ sở giáo dục đại học. CN ĐPT là ngành đào tạo định hướng ứng dụng nghề nghiệp, gắn kết trực tiếp với thị trường công nghiệp sáng tạo. Nếu xây dựng được hệ thống giải pháp quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 theo tiếp cận phối hợp giữa CDIO và PDCA một cách khoa học, đồng bộ và khả thi thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý, cải tiến chất lượng CTĐT, từ đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh CMCN 4.0.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển và quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA tại HV CNBCVT.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh CMCN 4.0 tại HV CNBCVT.
  4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp được đề xuất.
  5. Thử nghiệm một giải pháp quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT để khẳng định tính khả thi và hiệu quả của hệ thống giải pháp.

Phạm vi nghiên cứu

  • Về nội dung: Tập trung vào công tác quản lý phát triển CTĐT trình độ đại học ngành CN ĐPT theo tiếp cận tích hợp CDIO và chu trình cải tiến chất lượng PDCA.
  • Về không gian: Khảo sát thực trạng và thử nghiệm tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
  • Về thời gian: Dữ liệu về hoạt động quản lý phát triển CTĐT tại HV CNBCVT được thu thập trong giai đoạn 2014–2021; số liệu điều tra, khảo sát thực trạng được thực hiện trong năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:

Các nghiên cứu về phát triển chương trình đào tạo đại học và tiếp cận CDIO

  • Nghiên cứu quốc tế: Hướng tiếp cận phát triển CTĐT dựa trên chuẩn đầu ra và năng lực nghề nghiệp (Outcome-Based Education - OBE, Competency-Based Education - CBE) được khẳng định trong các công trình của Edward F. Crawley (2009) về mô hình CDIO trong đào tạo kỹ sư; Wim Kouwenhoven (2009) về phát triển CTĐT dựa trên năng lực; L. Jeganathan và cộng sự (2018), Mmantsetsa Marope và cộng sự (2019), Mohamad Nasir (2018), PwC (2020) về khung chương trình và khung năng lực đào tạo kỹ sư trong kỷ nguyên CMCN 4.0.
  • Nghiên cứu trong nước: Các công trình của Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015), Phạm Thị Huyền (2014), Trần Khánh Đức, Lưu Xuân Mới, Phạm Thị Hương, Nguyễn Thanh Sơn đã phân tích quy trình phát triển CTĐT lấy người học làm trung tâm và đáp ứng nhu cầu xã hội; dự án POHE (2016) nghiên cứu áp dụng CDIO trong phát triển CTĐT giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng tại Việt Nam.

Các nghiên cứu về chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện và truyền thông số

  • Các nghiên cứu của Qing Hue Deng (2016) về đổi mới CTĐT nghệ thuật truyền thông kỹ thuật số theo cấu trúc module; Yue-Ling Wong về thiết kế chương trình truyền thông kỹ thuật số dựa trên nguyên tắc "cách người học tiếp thu" (How Students Learn); Min Wu (2005) và Joanna Napieralska cùng cộng sự (2015) về phương pháp dạy học theo dự án liên ngành (Project-Based Learning); Shing-Sheng Guan nghiên cứu cấu trúc CTĐT thiết kế đa phương tiện dựa trên phương pháp phân tích nghề DACUM tại Đài Loan; Gregor Engels (2002) về tích hợp kỹ thuật phần mềm với thiết kế lấy người dùng làm trung tâm (User-Centered Design - UCD).

Các nghiên cứu về quản lý phát triển chương trình đào tạo và chu trình PDCA

  • Kasypul Anwar (2018) đề xuất khung lý thuyết tích hợp 4 yếu tố trong phát triển CTĐT đại học (môi trường giáo dục, chiến lược sư phạm, khung năng lực tốt nghiệp, thể chế lãnh đạo); Bela Markus (2014), G.J. Cheserek (2015), Martin Komenda (2014) nghiên cứu quy trình quản lý chất lượng CTĐT theo chuẩn đầu ra và thang Bloom.
  • Tại Việt Nam, Phan Văn Kha (2007) hệ thống hóa lý luận quản lý giáo dục; Lê Minh Hiệp (2016) nghiên cứu quản lý CTĐT theo chuẩn AUN-QA; Mỵ Giang Sơn nghiên cứu quản lý CTĐT theo chức năng quản lý; Vũ Thanh Tùng (2015) đề xuất mô hình quản lý phát triển CTĐT theo chu trình 5 bước; Huỳnh Ngọc Thành (2019) và Trần Nam Tú (2020) nghiên cứu vận dụng chu trình cải tiến liên tục PDCA của Shewhart và Deming trong quản lý giáo dục đại học.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây tập trung vào lý luận phát triển CTĐT nói chung hoặc áp dụng cho các ngành kỹ thuật truyền thống. Chưa có công trình nào xây dựng mô hình quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo sự tích hợp giữa chuẩn quy trình CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) và chu trình quản lý chất lượng PDCA (Plan - Do - Check - Act), gắn liền với đặc thù liên ngành của lĩnh vực công nghiệp sáng tạo trong bối cảnh chuyển đổi số.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự giao thoa của các lý thuyết quản lý giáo dục và phát triển chương trình hiện đại:

  1. Khái niệm Công nghệ đa phương tiện: Tiếp cận theo định nghĩa của Tay Vaughan (2011) và Mohanad O. Al-Jabari (2019), xem CN ĐPT là sự tích hợp của văn bản, âm thanh, hình ảnh, hoạt hình và dữ liệu tương tác trên môi trường kỹ thuật số, bao gồm ba nhóm sản phẩm chính: sản phẩm tĩnh, sản phẩm động và sản phẩm tương tác.
  2. Khung quy trình CDIO: Bao gồm 4 giai đoạn phát triển CTĐT: Hình thành ý tưởng (Conceive) $\rightarrow$ Thiết kế (Design) $\rightarrow$ Thực thi (Implement) $\rightarrow$ Vận hành (Operate), định hướng chuẩn đầu ra gắn kết với năng lực thực hành nghề nghiệp.
  3. Chu trình quản lý chất lượng PDCA: Vận dụng lý thuyết của Walter A. Shewhart và W. Edwards Deming, bao gồm 4 chức năng quản lý nối tiếp và khép kín: Lập kế hoạch (Plan) $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện (Do) $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá (Check) $\rightarrow$ Điều chỉnh, cải tiến (Act).
  4. Phương pháp luận bổ trợ: Lý thuyết thiết kế lấy người dùng làm trung tâm (UCD), thang đo cấp độ nhận thức Bloom, mô hình phân tích nghề DACUM, và khung năng lực nghề nghiệp của Spencer.
MÔ HÌNH PHỐI HỢP CDIO VÀ PDCA TRONG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CTĐT:

+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn CDIO     | Chu trình quản lý PDCA tương ứng                              |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| CONCEIVE           | Plan (Khảo sát nhu cầu) -> Do (Xác định mục tiêu, khung CĐR)  |
| (Hình thành ý tưởng)| -> Check (Đánh giá CĐR) -> Act (Hoàn thiện hồ sơ ý tưởng)     |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| DESIGN             | Plan (Kế hoạch thiết kế) -> Do (Thiết kế cấu trúc, đề cương)  |
| (Thiết kế CTĐT)    | -> Check (Thẩm định CTĐT) -> Act (Phê duyệt ban hành)         |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| IMPLEMENT          | Plan (Kế hoạch đào tạo) -> Do (Tổ chức dạy học, thực hành)    |
| (Thực thi CTĐT)    | -> Check (Kiểm tra tiến độ, chất lượng) -> Act (Cải tiến DH)  |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| OPERATE            | Plan (Kế hoạch đánh giá CTĐT) -> Do (Thu thập phản hồi)       |
| (Vận hành & Cải tiến)| -> Check (Phân tích khoảng cách) -> Act (Điều chỉnh CTĐT)   |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục đại học, Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT, Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT), các công trình khoa học trong và ngoài nước về quản lý giáo dục và phát triển CTĐT.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Khảo sát bằng phiếu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ đối với 4 nhóm khách thể: CBQL, GV, SV ngành CN ĐPT và đại diện các ĐVSDLĐ (doanh nghiệp công nghệ, truyền thông, giải trí).
    • Phương pháp phỏng vấn sâu và chuyên gia: Phỏng vấn các chuyên gia giáo dục, lãnh đạo khoa và đại diện doanh nghiệp để làm rõ các khía cạnh định tính trong công tác quản lý chương trình.
    • Phương pháp thử nghiệm: Triển khai thử nghiệm giải pháp tập huấn nâng cao năng lực phát triển CTĐT theo CDIO cho CBQL và GV.
  • Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu khảo sát được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS, tính toán các đại lượng thống kê mô tả (điểm trung bình - ĐTB, độ lệch chuẩn - ĐLC) và kiểm định sự khác biệt để rút ra các kết luận định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ đa phương tiện trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0

Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết về quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT. Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản của ngành CN ĐPT trong kỷ nguyên số:

  • Tính liên ngành giữa CNTT và mỹ thuật ứng dụng nhằm tạo ra các sản phẩm nội dung số (game, hoạt hình 2D/3D, kỹ xảo điện ảnh, ứng dụng thực tại ảo AR/VR, giao diện tương tác web/mobile).
  • Định hướng giáo dục ứng dụng nghề nghiệp, áp dụng phương pháp dạy học theo dự án (Project-Based Learning) và phương pháp luận thiết kế lấy người dùng làm trung tâm (UCD).

Chương này đi sâu thiết lập mô hình quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trên cơ sở lồng ghép 4 giai đoạn CDIO vào 4 bước của chu trình PDCA. Đồng thời, tác giả xác định và phân tích 6 yếu tố tác động đến hoạt động quản lý này:

  1. Xu thế hội nhập quốc tế và sự phát triển khoa học công nghệ trong lĩnh vực đa phương tiện.
  2. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chế đào tạo của Nhà nước.
  3. Nhận thức của CBQL và GV về công tác phát triển chương trình theo CDIO và PDCA.
  4. Năng lực chuyên môn và kỹ năng phát triển CTĐT của đội ngũ CBQL và GV.
  5. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ và phòng thực hành đa phương tiện.
  6. Mức độ và cơ chế phối hợp của các đơn vị sử dụng lao động trong quá trình đào tạo.

Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại HV CNBCVT giai đoạn 2014–2021 (dữ liệu khảo sát chuyên sâu thực hiện năm 2021). Các phát hiện chính gồm:

Nội dung khảo sát Thực trạng và Đánh giá định lượng Hạn chế chính được chỉ ra
Quy trình phát triển CTĐT theo tiếp cận CDIO Mức độ thực hiện đạt mức Trung bình đến Khá. Việc xác định CĐR đã chú trọng năng lực thực hành nhưng chưa bao quát đầy đủ kỹ năng số và kỹ năng chuyển đổi theo chuẩn kỹ sư 4.0. Khâu hình thành ý tưởng (Conceive) và cập nhật CĐR chưa có quy trình thu thập dữ liệu định kỳ từ thị trường lao động.
Quản lý khâu Hình thành ý tưởng (Conceive - PDCA) Hoạt động lập kế hoạch và tổ chức thực hiện đạt ĐTB ở mức Khá; khâu kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh có điểm số thấp hơn. Thiếu cơ chế phối hợp thường xuyên với doanh nghiệp trong việc phân tích hồ sơ nghề nghiệp.
Quản lý khâu Thiết kế CTĐT (Design - PDCA) Cấu trúc khối kiến thức đã có sự tích hợp CNTT và mỹ thuật số nhưng việc phân bổ thời lượng thực hành dự án còn hạn chế. Việc rà soát ma trận chuẩn đầu ra và đề cương chi tiết học phần theo thang Bloom chưa thực hiện đồng bộ.
Quản lý khâu Thực thi CTĐT (Implement - PDCA) Đã áp dụng các hình thức dạy học kết hợp lý thuyết và bài tập lớn; việc quản lý điều kiện phòng Lab máy tính được duy trì. Cơ sở vật chất chuyên dụng cho các công nghệ mới (Studio ảo, thiết bị AR/VR) chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực hành cao cấp.
Quản lý khâu Đánh giá, cải tiến (Operate - PDCA) Nhà trường đã tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ SV tốt nghiệp và GV định kỳ. Khâu xử lý kết quả khảo sát để điều chỉnh ngược trở lại khung chương trình (Act) còn chậm và thiếu tính hệ thống.

Đánh giá chung thực trạng: HV CNBCVT đã có nhiều nỗ lực đổi mới CTĐT ngành CN ĐPT theo hướng hiện đại, tuy nhiên công tác quản lý phát triển chương trình vẫn mang tính sự vụ, chưa hình thành quy trình quản lý chu trình khép kín theo mô hình PDCA và chưa tận dụng tối đa vai trò của các ĐVSDLĐ.

Chương 3: Các giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0

Trên cơ sở 6 nguyên tắc xây dựng giải pháp (Tính mục tiêu; Tính đồng bộ; Tính hệ thống và toàn diện; Tính thực tiễn; Tính kế thừa và phát triển; Tính khả thi), tác giả đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ:

  1. Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV về quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA với sự tham gia của các bên liên quan.
    • Tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm quán triệt tầm quan trọng của mô hình CDIO, chu trình PDCA và yêu cầu nhân lực ngành CN ĐPT trong CMCN 4.0.
  2. Giải pháp 2: Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực phát triển CTĐT theo tiếp cận CDIO cho đội ngũ CBQL và GV.
    • Xây dựng chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ thuật phân tích chuẩn đầu ra theo thang Bloom, thiết kế đề cương học phần tích hợp, và phương pháp dạy học theo dự án liên ngành.
  3. Giải pháp 3: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường với các bên liên quan (đặc biệt là doanh nghiệp) trong phát triển CTĐT.
    • Thành lập Hội đồng tư vấn ngành có sự tham gia của đại diện doanh nghiệp công nghiệp sáng tạo; thiết lập thỏa thuận hợp tác trong thẩm định CĐR, hướng dẫn đồ án thực tế và thực tập nghề nghiệp.
  4. Giải pháp 4: Chỉ đạo xây dựng quy trình thu thập và phân tích dữ liệu thị trường lao động ngành CN ĐPT dựa trên nền tảng CNTT.
    • Ứng dụng công cụ số hóa để khảo sát trực tuyến, thu thập và phân tích dữ liệu việc làm, phản hồi của cựu SV và nhà tuyển dụng nhằm cung cấp căn cứ thực chứng cho việc điều chỉnh chương trình.
  5. Giải pháp 5: Xây dựng quy trình rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra và đề cương học phần CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO với sự tham gia của các bên liên quan.
    • Ban hành quy chế chuẩn hóa các bước rà soát định kỳ ma trận CĐR, phân tầng chuẩn đầu ra theo thang nhận thức Bloom, và cập nhật nội dung công nghệ mới vào học phần.

Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp

  • Khảo nghiệm: Khảo sát ý kiến của các CBQL, GV và chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi của 5 giải pháp bằng phiếu hỏi. Kết quả xử lý số liệu cho thấy cả 5 giải pháp đều được đánh giá ở mức "Rất cần thiết" và "Khả thi cao", có mối tương quan thuận chặt chẽ.
  • Thử nghiệm: Tác giả tiến hành thử nghiệm Giải pháp 2 (Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực phát triển CTĐT theo CDIO cho CBQL và GV tại HV CNBCVT). Kết quả so sánh trước và sau thử nghiệm (xử lý trên SPSS) cho thấy điểm đánh giá năng lực của học viên tham gia tập huấn tăng lên rõ rệt ở tất cả các nhóm kỹ năng (xác định CĐR, thiết kế học phần tích hợp, xây dựng tiêu chí đánh giá).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý phát triển CTĐT đại học định hướng ứng dụng nghề nghiệp cho ngành Công nghệ đa phương tiện trong bối cảnh CMCN 4.0.
  • Xây dựng mô hình khung quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trên cơ sở tích hợp chuẩn quy trình kỹ thuật CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) với chu trình quản lý chất lượng cải tiến liên tục PDCA (Plan - Do - Check - Act).
  • Xác định cấu trúc khung năng lực tốt nghiệp của kỹ sư CN ĐPT thích ứng với môi trường số, làm cơ sở khoa học cho việc phân tầng chuẩn đầu ra và thiết kế nội dung đào tạo liên ngành.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phân tích toàn diện và cung cấp bức tranh thực trạng thực chứng về hoạt động phát triển và quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông giai đoạn 2014–2021.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý mang tính đồng bộ, có quy trình thao tác rõ ràng, giúp chuyển dịch phương thức quản lý CTĐT từ kinh nghiệm truyền thống sang phương thức quản lý chất lượng theo chu trình khoa học.
  • Minh chứng tính hiệu quả và khả thi của giải pháp bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình cho CBQL và GV thông qua kết quả thử nghiệm thực tế tại đơn vị đào tạo.

Khuyến nghị của luận án

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lý và tiêu chuẩn chương trình đào tạo khối ngành công nghệ - nghệ thuật số; tổ chức các chương trình tập huấn quốc gia về phát triển CTĐT theo CDIO.
  • Đối với Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông: Ban hành quy trình quản lý phát triển CTĐT chuẩn hóa theo PDCA; đầu tư nâng cấp hệ thống phòng Lab thực hành chuyên dụng (AR/VR, Studio số); thể chế hóa cơ chế hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp công nghệ và truyền thông.
  • Đối với Khoa chuyên môn và Giảng viên: Chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy theo định hướng dự án, thường xuyên cập nhật kiến thức công nghệ mới vào đề cương môn học và phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong đánh giá sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khảo sát thực tế: Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm giải pháp được thực hiện tập trung tại một cơ sở giáo dục đại học là Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, chưa mở rộng so sánh đối sánh với tất cả các trường đại học có đào tạo ngành CN ĐPT trên phạm vi cả nước.
  • Phạm vi thử nghiệm: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực của một luận án tiến sĩ, tác giả mới chỉ tiến hành thử nghiệm thực tế đối với Giải pháp 2 (Tập huấn nâng cao năng lực phát triển chương trình cho đội ngũ CBQL và GV), chưa thể thử nghiệm đồng thời toàn bộ 5 giải pháp trong cùng một chu kỳ đào tạo trọn vẹn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng và khảo nghiệm giải pháp tại nhiều cơ sở giáo dục đại học khác nhau có đào tạo ngành CN ĐPT (các trường công lập, ngoài công lập, các trường kỹ thuật và các trường nghệ thuật) nhằm tăng cường tính khái quát hóa của mô hình.
  • Theo dõi và đánh giá tác động dài hạn của mô hình quản lý phát triển CTĐT theo chu trình CDIO - PDCA đối với chất lượng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp qua các khóa đào tạo hoàn chỉnh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong hệ thống giáo dục đại học:

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học: Cung cấp khung lý thuyết và quy trình quản lý chất lượng CTĐT khép kín (PDCA) kết hợp bộ tiêu chuẩn CDIO, hỗ trợ trực tiếp cho công tác quản trị đại học, kiểm định chất lượng và tái cấu trúc chương trình đào tạo thích ứng với chuyển đổi số.
  • Đối với giảng viên và tổ bộ môn ngành CN ĐPT, CNTT, Truyền thông số: Tham khảo phương pháp xây dựng ma trận chuẩn đầu ra theo thang Bloom, kỹ thuật thiết kế đề cương học phần tích hợp liên ngành và phương pháp tổ chức dạy học theo dự án (Project-Based Learning).
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp mô hình phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, hệ thống bảng hỏi khảo sát thực trạng và quy trình phân tích dữ liệu quản lý giáo dục bằng phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn mô hình tiếp cận nào làm nòng cốt để quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT?

Luận án lựa chọn mô hình phối hợp giữa tiếp cận CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate: Hình thành ý tưởng, Thiết kế, Thực thi, Vận hành) làm quy trình phát triển chương trình và chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act: Lập kế hoạch, Thực hiện, Kiểm tra, Cải tiến) làm công cụ quản lý chất lượng liên tục, kết hợp với phương pháp luận thiết kế lấy người dùng làm trung tâm (UCD).

2. Sự phối hợp giữa CDIO và PDCA được vận hành cụ thể như thế nào trong quản lý chương trình?

Sự phối hợp được triển khai bằng cách lồng ghép chu trình 4 bước PDCA vào từng giai đoạn của CDIO:

  • Quản lý hình thành ý tưởng (Conceive): Lập kế hoạch khảo sát nhu cầu $\rightarrow$ Tổ chức xác định mục tiêu và chuẩn đầu ra $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá tính phù hợp của CĐR $\rightarrow$ Bổ sung, hoàn thiện ý tưởng.
  • Quản lý thiết kế (Design): Lập kế hoạch thiết kế $\rightarrow$ Tổ chức xây dựng cấu trúc học phần và đề cương $\rightarrow$ Thẩm định ma trận môn học $\rightarrow$ Phê duyệt ban hành.
  • Quản lý thực thi (Implement): Lập kế hoạch giảng dạy $\rightarrow$ Tổ chức dạy học dự án và thực hành $\rightarrow$ Kiểm tra tiến độ và phương pháp $\rightarrow$ Cải tiến hoạt động đào tạo.
  • Quản lý vận hành và đánh giá (Operate): Lập kế hoạch đánh giá $\rightarrow$ Thu thập dữ liệu phản hồi từ thị trường $\rightarrow$ Kiểm tra khoảng cách chất lượng $\rightarrow$ Điều chỉnh, cập nhật CTĐT.

3. Khung năng lực tốt nghiệp của ngành CN ĐPT trong luận án có điểm gì đặc thù so với các ngành kỹ thuật khác?

Ngành CN ĐPT mang tính chất liên ngành sâu sắc giữa công nghệ thông tin và mỹ thuật ứng dụng. Do đó, khung năng lực của ngành đòi hỏi sự tích hợp giữa năng lực tư duy kỹ thuật (lập trình, xử lý dữ liệu số, tích hợp hệ thống phần mềm) với năng lực tư duy thẩm mỹ - thiết kế sáng tạo (đồ họa 2D/3D, hoạt hình, kỹ xảo, thiết kế trải nghiệm người dùng UI/UX), cùng các năng lực chuyển đổi (làm việc nhóm liên ngành, quản lý dự án nội dung số).

4. Luận án đã đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào được đưa vào thử nghiệm thực tế?

Tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ (nâng cao nhận thức; tập huấn năng lực CDIO; xây dựng cơ chế phối hợp bên liên quan; xây dựng quy trình thu thập dữ liệu thị trường bằng CNTT; chuẩn hóa quy trình rà soát CĐR và học phần). Trong đó, Giải pháp 2 (Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực phát triển CTĐT theo tiếp cận CDIO cho CBQL và GV) đã được tiến hành thử nghiệm thực tế tại HV CNBCVT với kết quả cải thiện năng lực rõ rệt sau tập huấn.

5. Phương pháp thống kê và công cụ nào được sử dụng để xử lý dữ liệu trong luận án?

Luận án sử dụng phương pháp thống kê toán học, thu thập dữ liệu qua phiếu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ và xử lý bằng phần mềm SPSS. Các chỉ số được phân tích bao gồm điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định độ tin cậy và kiểm định tương quan nhằm đánh giá thực trạng, khảo nghiệm tính cần thiết - khả thi của các giải pháp và đo lường kết quả thử nghiệm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Quốc Trung đã giải quyết một cách khoa học và có hệ thống vấn đề quản lý phát triển CTĐT ngành Công nghệ đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0. Bằng việc tích hợp thành công chuẩn quy trình CDIO với chu trình quản lý chất lượng cải tiến liên tục PDCA, công trình đã làm phong phú thêm cơ sở lý luận quản lý giáo dục đại học định hướng ứng dụng nghề nghiệp. Hệ thống 5 giải pháp quản lý cùng kết quả thử nghiệm thực tế cung cấp luận cứ khoa học và công cụ thực thi tin cậy, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ đa phương tiện đáp ứng yêu cầu của thị trường công nghiệp sáng tạo.