Quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện tại học viện công nghệ bưu chính viễn thông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4 0

Khám phá cách quản lý và phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện tại học viện công nghệ bưu chính viễn thông trong kỷ nguyên 4.0.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

317
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu của luận án

0.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.4. Giả thuyết khoa học

0.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.6. Phạm vi nghiên cứu

0.7. Tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

0.8. Những luận điểm bảo vệ

0.9. Những đóng góp mới của Luận án

0.10. Cấu trúc luận án

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Phát triển chương trình đào tạo đại học và chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.2

1.1.2. Quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học và chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện

1.1.3. Đánh giá chung

1.1.4. Những vấn đề luận án tiếp tục giải quyết

1.2. Khái quát về ngành Công nghệ đa phương tiện

1.2.1. Khái niệm về Công nghệ đa phương tiện

1.2.2. Đặc điểm của ngành Công nghệ đa phương tiện

1.3. Cách mạng công nghiệp 4.0 và yêu cầu đặt ra đối với phát triển chương trình đào tạo đại học và chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ đa phương tiện

1.3.1. Bối cảnh của cách mạng công nghiệp 4.0

1.3.2. Yêu cầu đặt ra đối với phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ đa phương tiện trong Cách mạng công nghiệp 4.0

1.4. Phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận CDIO

1.4.1. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện

1.4.2. Phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện theo tiếp cận CDIO trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0

1.5. Nội dung quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA

1.5.1. Tiếp cận trong quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện

1.5.2. Khái niệm về quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

1.5.3. Nội dung quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

1.6. Những yếu tố tác động đến quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong cách mạng công nghiệp

1.6.1. Tác động của xu thế hội nhập quốc tế, sự phát triển của khoa học, kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ đa phương tiện

1.6.2. Yếu tố hệ thống các văn bản pháp lý

1.6.3. Yếu tố nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về công tác quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA

1.6.4. Yếu tố năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên tham gia phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận CDIO

1.6.5. Yếu tố cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo

1.6.6. Sự phối hợp của các đơn vị nghề nghiệp trong công tác xây dựng và phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN TẠI HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

2.1. Giới thiệu về Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông và ngành Công nghệ Đa phương tiện

2.1.1. Giới thiệu về Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

2.1.2. Quy mô đào tạo của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

2.1.3. Giới thiệu về ngành công nghệ đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

2.2. Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Đối tượng, phạm vi khảo sát

2.2.3. Nội dung khảo sát, đánh giá

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.3. Thực trạng phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận CDIO tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

2.3.1. Thực trạng phương pháp phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

2.3.2. Thực trạng về quy trình thiết kế và phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo CDIO

2.3.3. Thực trạng mức độ hiệu quả công tác xây dựng và phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận CDIO

2.4. Thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

2.4.1. Quản lý quá trình để hình thành ý tưởng thiết kế chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận PDCA

2.4.2. Quản lý quá trình thiết kế chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận PDCA

2.4.3. Quản lý quá trình thực thi chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận PDCA

2.4.4. Quản lý đánh giá cải tiến chương trình đào tạo và nội dung đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận PDCA

2.5. Thực trạng những yếu tố tác động đến quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong cách mạng công nghiệp

2.6. Đánh giá chung thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng VI công nghiệp 4

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN TẠI HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

3.1. Nguyên tắc đề xuất xây dựng giải pháp giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện 4.0 tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2. Các giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp

3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 với sự tham gia của các bên liên quan

3.2.2. Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo hướng tiếp cận CDIO trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên

3.2.3. Tổ chức xây dựng cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan trong xây dựng và phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận CDIO

3.2.4. Chỉ đạo xây dựng quy trình thu thập và phân tích dữ liệu về nhu cầu nguồn nhân lực từ thị trường lao động đối với ngành công nghệ đa phương tiện trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 dựa trên nền tảng công nghệ thông tin

3.2.5. Tổ chức xây dựng quy trình xây dựng, rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra và học phần chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận CDIO trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 với sự tham gia của các bên liên quan

3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

3.4.3. Đối tượng khảo nghiệm

3.4.4. Phương pháp khảo nghiệm

3.4.5. Kết quả khảo nghiệm

3.5. Thử nghiệm giải pháp

3.5.1. Mục đích thử nghiệm

3.5.2. Đối tượng thử nghiệm

3.5.3. Nội dung thử nghiệm

3.5.4. Quy trình thử nghiệm

3.5.5. Kết quả thử nghiệm

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản Lý Phát Triển Chương Trình Đào Tạo Ngành Công Nghệ Đa Phương Tiện

Quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện là một yếu tố quan trọng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Ngành công nghệ đa phương tiện không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường lao động mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học. Việc phát triển chương trình đào tạo cần phải được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả để đảm bảo rằng sinh viên có đủ kỹ năng và kiến thức cần thiết.

1.1. Khái niệm về Quản Lý Phát Triển Chương Trình Đào Tạo

Quản lý phát triển chương trình đào tạo là quá trình tổ chức, điều hành và cải tiến các hoạt động giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Điều này bao gồm việc xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập.

1.2. Vai trò của Ngành Công Nghệ Đa Phương Tiện trong Giáo Dục

Ngành công nghệ đa phương tiện đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng sáng tạo và công nghệ cho sinh viên. Chương trình đào tạo cần phải tích hợp các công nghệ mới và phương pháp giảng dạy hiện đại để nâng cao chất lượng đào tạo.

II. Thách Thức trong Quản Lý Phát Triển Chương Trình Đào Tạo Ngành Công Nghệ Đa Phương Tiện

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, nhiều thách thức đặt ra cho việc quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện. Các yếu tố như sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, nhu cầu thị trường lao động và sự cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục đều ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.

2.1. Sự Thay Đổi Nhanh Chóng của Công Nghệ

Công nghệ phát triển nhanh chóng yêu cầu chương trình đào tạo phải thường xuyên cập nhật và điều chỉnh. Điều này đòi hỏi sự linh hoạt và khả năng thích ứng của các giảng viên và cán bộ quản lý.

2.2. Nhu Cầu Thị Trường Lao Động

Nhu cầu của thị trường lao động thay đổi liên tục, đòi hỏi chương trình đào tạo phải đáp ứng kịp thời. Việc không theo kịp xu hướng có thể dẫn đến tình trạng sinh viên tốt nghiệp không đủ kỹ năng cần thiết.

III. Phương Pháp Quản Lý Phát Triển Chương Trình Đào Tạo Ngành Công Nghệ Đa Phương Tiện

Để quản lý phát triển chương trình đào tạo hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp hiện đại như CDIO và PDCA. Những phương pháp này giúp đảm bảo rằng chương trình đào tạo luôn phù hợp với yêu cầu của thị trường và nâng cao chất lượng giáo dục.

3.1. Phương Pháp CDIO trong Đào Tạo

Phương pháp CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate) giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành và tư duy sáng tạo. Chương trình đào tạo cần được thiết kế theo hướng này để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

3.2. Mô Hình PDCA trong Quản Lý

Mô hình PDCA (Plan-Do-Check-Act) là một công cụ hữu ích trong việc quản lý và cải tiến chương trình đào tạo. Việc áp dụng mô hình này giúp đảm bảo rằng các hoạt động đào tạo được thực hiện một cách có hệ thống và hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Quản Lý Phát Triển Chương Trình Đào Tạo Ngành Công Nghệ Đa Phương Tiện

Việc áp dụng các phương pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các cơ sở giáo dục đã có thể cải thiện chất lượng đào tạo và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu về Chất Lượng Đào Tạo

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại đã giúp nâng cao chất lượng đào tạo. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng làm việc tốt hơn và đáp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng.

4.2. Các Mô Hình Đào Tạo Thành Công

Nhiều mô hình đào tạo thành công đã được triển khai tại các cơ sở giáo dục, giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành và tư duy sáng tạo. Những mô hình này cần được nhân rộng và áp dụng rộng rãi.

V. Kết Luận và Tương Lai của Quản Lý Phát Triển Chương Trình Đào Tạo Ngành Công Nghệ Đa Phương Tiện

Quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện cần được chú trọng hơn nữa trong tương lai. Các cơ sở giáo dục cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng tốt hơn với yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, các cơ sở giáo dục cần xác định rõ định hướng phát triển chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Việc này sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao.

5.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Các Bên Liên Quan

Hợp tác giữa các cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội là rất cần thiết để phát triển chương trình đào tạo. Sự tham gia của các bên liên quan sẽ giúp đảm bảo rằng chương trình đào tạo luôn phù hợp với nhu cầu thực tiễn.

09/07/2025
Quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện tại học viện công nghệ bưu chính viễn thông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4 0

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý phát triển CTĐT đại học ngành Công nghệ đa phương tiện trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4. Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4. Chương 3: Các giải pháp quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng Công nghiệp 4. 12 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1.1 Phát triển chương trình đào tạo đại học và chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.1 Phát triển chương trình đào tạo đại học Xu hướng chung, các nhà nghiên cứu đang đi theo tiếp cận phát triển CTĐT đáp ứng yêu cầu xã hội (Nguyễn Vũ Bích Hiền [38], Phạm Thị Huyền [42], Trần Khánh Đức [46], Lưu Xuân Mới [28], Phạm Thị Hương [41], Nguyễn Thanh Sơn [36] [37].

Cách tiếp cận này gắn với quan niệm “người học là trung tâm” hay còn được gọi là tiếp cận theo năng lực/chuẩn đầu ra. Hiện nay, Bộ GD&ĐT đã và đang đặt ra yêu cầu với các cơ sở đào tạo trong việc xây dựng “chuẩn đầu ra” cho các CTĐT dựa theo Khung trình độ quốc gia VQF [6]. Phát triển CTĐT dựa trên chuẩn đầu ra là cách tiếp cận hiện đại, đáp ứng nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động. Theo đó, chuẩn đầu ra sẽ là cơ sở để xây dựng và phát triển CTĐT nhằm thực hiện mục tiêu đó.

Nội dung CTĐT, cấu trúc chương trình, phương pháp dạy và học, hình thức kiểm tra đánh giá trong CTĐT đều phải hướng tới “chuẩn đầu ra” và phát huy được tối đa năng lực người học [6]. Trong một số nghiên cứu hiện nay trên thế giới về phát triển CTĐT trình độ đại học đều cho thấy rằng mô hình đào tạo CDIO là phương pháp xây dựng và phát triển CTĐT phối hợp giữa phương pháp tiếp cận năng lực và kết quả đầu ra [60, 66, 68][57, 75]. Trong tài liệu nghiên cứu “Tư duy lại cách thức đào tạo kỹ sư theo tiếp cận CDIO” của tác giả Edward F. Crawley (2009) [58], cho rằng phương pháp phát triển CTĐT theo tiếp cận CDIO hướng đến việc đào tạo SV biết bao quát việc Hình thành ý tưởng (Conceive), Thiết kế (Design), Triển khai (Implement) và Vận hành (Operate) các sản phẩm và hệ thống có tính phức tạp, có giá trị gia tăng, trong môi trường hiện đại, làm việc theo nhóm.

Đào tạo theo cách tiếp cận CDIO sẽ giúp người học phát triển toàn diện với các “kỹ năng chuyên môn của ngành đào tạo” và “kỹ năng mềm/kỹ năng chuyển đổi” để có thể thích ứng hiệu quả với môi trường làm việc luôn thay đổi, từ đó giúp nhà trường thu hẹp được khoảng cách giữa đào tạo và yêu cầu của đơn vị sử dụng SV tốt nghiệp. 13 Trong các nghiên cứu trong nước về phát triển CTĐT có đề cập khá nhiều đến phương pháp phát triển CTĐT theo tiếp cận CDIO trong một số ngành đào tạo như CNTT, quản trị kinh doanh, điện tử viễn thông [46],[40], [13],[11, 15]. Dự án “Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam- POHE” (2016) để cận đến việc phát triển CTĐT theo định hướng ứng dụng nghề nghiệp theo tiếp cận CDIO. Theo đó, CTĐT được phát triển dựa trên khung năng lực của người học sau khi tốt nghiệp của mỗi ngành theo từng trình độ đào tạo.

Khung năng lực này được xác định dựa trên hồ sơ nghề nghiệp và năng lực theo vị trí công việc, được xác định bởi sự tham gia của nhiều bên liên quan (bên sử dụng lao động, bên cung cấp nhân lực (cơ sở đào tạo) và cơ quan quản lý nhà nước. Cách tiếp cận này được nhìn nhận là đáp ứng được nhu cầu và đòi hỏi của thị trường lao động [5]. Trong các nghiên cứu về phát triển CTĐT trình độ đại học trong bối cảnh CMCN 4.0 trên thế giới đều cho rằng phát triển CTĐT tiếp cận năng lực đã và đang hiện hữu như là một xu thế toàn cầu và tất yếu để đáp ứng yêu cầu của CMCN 4.0, với mục tiêu là trang bị cho người học những năng lực để đóng góp tối ưu cho sự phát triển trong thế kỷ 21 nói chung và trong CMCN 4. Các khái niệm, thuật ngữ xây dựng và phát triển dựa trên năng lực như đào tạo dựa trên năng lực (Competency-Based Education- CBE) và đào tạo dựa trên kết quả (Outcomes- Based Education) được trình bày trong một số công trình nghiên cứu Wim Kouwenhoven (2009) “Phát triển CTĐT dựa trên năng lực trình độ đại học: Kinh nghiệm tại một số nước châu phi” [100], L.Jeganathan (2018) “Khung chương trình đào tạo đối với đào tạo kỹ sư 4.

Trong nghiên cứu của L.Jeganathan cùng các cộng sự [76] và báo cáo của Uỷ ban châu Âu về giáo dục đại học [51] đã đề xuất khung năng lực đối với kỹ sư công nghệ 4.0 và khung chương trình chung cho đào tạo kỹ sư 4. Trong đó nhấn mạnh đến định hướng phát triển CTĐT theo tiếp cận liên ngành và hội tụ của các ngành kỹ sư hiện nay. Chuẩn đầu ra CTĐT là tập hợp những năng lực và kỹ năng cốt lõi mà SV cần đạt được sau khi tốt nghiệp. Các năng lực và kỹ năng này được xây dựng dựa trên những yêu cầu và vấn đề mà người kỹ sư sẽ phải thực hiện được trong thực tế nghề nghiệp.2 Phát triển chương trình đào tạo khối ngành kỹ sư công nghệ và ngành Công nghệ Đa phương tiện Cho đến nay trên thế giới, vấn đề phát triển CTĐT khối ngành công nghệ nói chung và ngành Công nghệ đa phương tiện nói riêng được các tác giả quan tâm nghiên cứu, cụ thể là: Trong tài liệu nghiên cứu của các tác giả L.Jeganathan và cộng sự (2018) [76], Mmantsetsa Marope cùng các cộng sự (2019)[82] , PwC (2020) [89], Mohamand Nasir (2018) [83] đã đề xuất hệ thống khung năng lực cần có đối với chương trình đào tạo kỹ sư 4.0 để thích ứng với yêu cầu của CMCN 4.

Các khung năng lực này được hình thành dựa trên sự tham chiếu từ nhu cầu thị trường lao động để làm cơ sở xác định chuẩn đầu ra dự kiến đối với SV tốt nghiệp. Trong công trình “Nghiên cứu về định hướng đổi mới của chương trình đào tạo trình độ đại học về nghệ thuật truyền thông kỹ thuật số”của Qing Hue Deng (2016) [59], đã đề xuất phương pháp phát triển CTĐT theo “Module”. Theo đó, mục tiêu của CTĐT là đào tạo SV có khả năng sử dụng các nền tảng CNTT để phát triển tri thức, quản trị tri thức, lan toả và thương mại hoá tri thức và vận dụng tri thức trong xu thế của nền công nghiệp tri thức. Trên cở sở mục tiêu đó, CTĐT hướng đến việc hình thành các năng lực cho SV bao gồm: Năng lực phân tích, thiết kế và sáng tạo ra các hệ thống kỹ thuật số, kỹ năng sử dụng các phần mềm hiện đại và các kỹ năng mềm.

Cấu trúc CTĐT được phân chia theo 02 cấp độ: Cấp độ kiến thức nền tảng và cấp độ ứng dụng nghề nghiệp theo các lĩnh vực: đồ hoạ hình động số, thiết kế tương tác đa phương tiện, mạng truyền thông và cơ sở dữ liêu. Phương pháp học tập chú trọng sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Trong công trình nghiên cứu “Thiết kế chương trình đào tạo về phương tiện truyền thông kỹ thuật số - Những thách thức và nguyên tắc học tập” [102]” của Yue-Ling Wong đã chỉ ra những thách thức trong việc xác định khung CTĐT ngành CN ĐPT: Xác định phạm vi nội dung CTĐT, sự cân bằng giữa lý thuyết và ứng dụng trong CTĐT. Trên cơ sở các vấn đề này tác giả đề ra xuất 02 phương pháp tiếp cận để xử lý là: phương pháp tiếp cận liên ngành trong tổ chức nội dung CTĐT theo 03 module: 01 module cơ bản và 02 module nâng cao.

Mỗi module sẽ chú trọng vào các các khái niệm và kỹ năng dựa trên các phần mềm kỹ thuật số. Phương pháp học tập dựa trên nguyên lý học tập cơ bản là “xây dựng cách học cho SV (How Student learn)”. 15 Trong các nghiên cứu của Min Wu (2005) và Joanna Napieralska cùng cộng sự (2015) [81] [85] đã đề cập đến đề cập đến phương pháp đào tạo ĐPT theo định hướng làm dự án liên ngành theo nhóm đối với SV. Cách tiếp cận này nhằm cụ thể hoá sự gắn kết giữa lý thuyết và thực hành trong CTĐT ngành ĐPT.

Theo đó, GV sẽ dạy cho SV những khái niệm cơ bản, sau đó SV sẽ được yêu cầu thực hành theo nhóm trên phòng Lab nhóm đối với SV[81]. Công trình nghiên cứu “Phân tích Giáo trình Truyền thông Kỹ thuật số với Phương pháp ISM” (2011) có đưa ra phương pháp mô hình hóa cấu trúc diễn giải (Interpretive Structural Modeling Method, ISM) để xác định lại mối quan hệ giữa các môn học, từ đó đưa ra hình thức phân cấp và chỉ ra chính xác trình tự chương trình học nhằm thiết lập một cấu trúc kiến thức, lý thuyết và kỹ năng hoàn chỉnh cho CTĐT [70]. Trong các tài liệu về chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện tại một số trường đại học trên thế giới cho thấy chương trình đào tạo được phát triển trên các yếu tố như sau: CTĐT đào tạo theo định hướng ứng dụng nghề nghiệp, có sự gắn kết chặt chẽ với lĩnh vực Công nghiệp sáng tạo trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về phát triển các loại hình sản phẩm đa phương tiện, khung năng lực nghề nghiệp là cơ sở để phát triển chuẩn đầu ra chương trình đào tạo thông qua việc phân tích và khảo sát thế giới nghề nghiệp trong lĩnh vực Công nghiệp sáng tạo, các phương pháp học tập như: học tập dựa trên vấn đề (Problem based learning), học tập dựa trên dự án (Project based learning) được áp dụng xuyên suốt trong chương trình đào tạo và gắn với các vấn đề thực tế để SV hình thành được những năng lực nghề nghiệp [59, 65, 73, 79, 81, 96, 98, 101].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Phát Triển Chương Trình Đào Tạo Ngành Công Nghệ Đa Phương Tiện Trong Cách Mạng Công Nghiệp 4.0" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và phát triển chương trình đào tạo trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ mới và phương pháp giảng dạy hiện đại để nâng cao chất lượng đào tạo, từ đó đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các xu hướng mới trong giáo dục và cách thức mà các chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh để phù hợp với sự phát triển của công nghệ. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn chương trình đào tạo đại học trực tuyến của khách hàng tại trường đại học kinh tế quốc dân, nơi khám phá các yếu tố tác động đến sự lựa chọn chương trình đào tạo trực tuyến.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá trong dạy học trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học giáo dục đại học quốc gia hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình đánh giá trong giáo dục đại học, một phần quan trọng trong việc cải thiện chất lượng đào tạo.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin tại thư viện trường đại học sư phạm hà nội 2 sẽ cung cấp cái nhìn về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, một yếu tố không thể thiếu trong việc phát triển chương trình đào tạo hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của giáo dục trong thời đại công nghệ.