Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng trên địa bàn các tỉnh Đông Bắc" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Mai thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Chi Mai và TS. Trịnh Thanh Hà, hoàn thành năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình xã hội hóa dịch vụ công (XHHDVC) nói chung và xã hội hóa dịch vụ công chứng (XHHDVCC) nói riêng là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong tiến trình cải cách hành chính và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Luật Công chứng năm 2006 và Luật Công chứng năm 2014 ra đời đã tạo hành lang pháp lý cho các Văn phòng công chứng do công chứng viên (CCV) thành lập hoạt động song song với các Phòng công chứng của Nhà nước. Sau hơn 10 năm thực hiện chủ trương xã hội hóa và gần 05 năm thi hành Luật Công chứng năm 2014, thực tiễn quản lý nhà nước (QLNN) đối với dịch vụ này bộc lộ nhiều yêu cầu cấp bách:

  • Công chứng là dịch vụ công đặc thù mang tính pháp lý và chuyên môn hóa cao, đòi hỏi cơ quan nhà nước phải xác định rõ cơ chế quản lý, giải quyết việc chuyển đổi mô hình Phòng công chứng sang Văn phòng công chứng và kiểm soát sự phát triển bền vững của tổ chức hành nghề công chứng (TCHNCC).
  • Hệ thống thể chế quản lý còn nhiều điểm chưa đồng bộ; việc xây dựng, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng chưa hoàn thiện; vai trò tự quản nghề nghiệp của Hội CCV chưa được phát huy đầy đủ; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm còn nhiều bất cập.
  • Vùng Đông Bắc là địa bàn có điều kiện tự nhiên, địa hình và trình độ phát triển kinh tế - xã hội mang nhiều nét đặc thù. Sự chênh lệch phát triển giữa các tỉnh trong vùng dẫn đến việc phát triển mạng lưới TCHNCC không đồng đều: tập trung nhiều ở đô thị phát triển nhưng thiếu vắng tại vùng sâu, vùng xa, khiến quyền tiếp cận dịch vụ của người dân chưa được bảo đảm bình đẳng.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là giải quyết một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác QLNN về XHHDVCC; từ đó đề xuất các giải pháp QLNN phù hợp với đặc điểm tình hình và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh Đông Bắc.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
  2. Làm rõ những vấn đề liên quan đến XHHDVCC: đặc điểm của XHHDVCC; các hình thức và mức độ XHHDVCC.
  3. Nghiên cứu và làm rõ mục tiêu, vai trò, nội dung của QLNN về XHHDVCC.
  4. Phân tích những đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng Đông Bắc và những điểm đặc thù trong quá trình thực hiện XHHDVCC trên địa bàn; đánh giá thực trạng QLNN về XHHDVCC tại các tỉnh Đông Bắc, chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
  5. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường QLNN về XHHDVCC nói chung và những giải pháp đặc thù áp dụng cho các tỉnh Đông Bắc.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Luận án giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu:

  • (1) XHHDVCC có những điểm đặc thù gì? Những điểm đặc thù này có ảnh hưởng gì tới nội dung và các công cụ quản lý nhà nước về XHHDVCC?
  • (2) Quản lý nhà nước về XHHDVCC tại các tỉnh Đông Bắc chịu tác động bởi những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội như thế nào? Đâu là những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý nhà nước về XHHDVCC tại các tỉnh Đông Bắc?
  • (3) Để tăng cường quản lý nhà nước về XHHDVCC, chính quyền các tỉnh Đông Bắc cần thực hiện những giải pháp nào cho phù hợp với những điểm đặc thù của vùng?

Hệ thống giả thuyết khoa học tương ứng:

  • (1) XHHDVCC có những điểm đặc thù, khác biệt so với xã hội hóa các dịch vụ công khác, đòi hỏi các cơ quan nhà nước cần xác định nội dung và lựa chọn công cụ quản lý phù hợp.
  • (2) Địa bàn các tỉnh Đông Bắc có nhiều điểm đặc thù về tự nhiên, đặc điểm dân cư và tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các địa phương trong vùng dẫn đến quá trình XHHDVCC diễn ra không đồng đều. Do đó, bên cạnh thành công, quản lý nhà nước về XHHDVCC tại các tỉnh Đông Bắc còn nhiều hạn chế, nhất là nội dung xây dựng quy định, chính sách.
  • (3) Để tăng cường quản lý nhà nước về XHHDVCC tại các tỉnh Đông Bắc, chính quyền các tỉnh cần có những chính sách phù hợp với đặc điểm từng địa bàn, vừa bảo đảm phát triển ổn định mạng lưới các TCHNCC vừa đáp ứng nhu cầu công chứng của người dân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình XHHDVCC và hoạt động QLNN về XHHDVCC.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động QLNN về XHHDVCC.
  • Phạm vi không gian: 10 tỉnh thuộc tiểu vùng Đông Bắc, gồm: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Lào Cai, Yên Bái.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích tài liệu và số liệu giai đoạn 2014 – 2019; đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 03 nhóm nội dung chính:

1. Tình hình nghiên cứu về công chứng

  • Tài liệu quốc tế: Bộ Ngoại giao California (2017) ban hành tài liệu về chức năng, thủ tục và hành vi bị cấm của CCV; Tanya Robertson nghiên cứu nhiệm vụ ngăn ngừa gian lận của CCV; Hasyim Mustofa (2017) phân tích giá trị chứng cứ của hợp đồng công chứng trong phát triển quốc gia; Tim Gatewood luận giải vai trò của sổ nhật ký công chứng như công cụ phòng ngừa rủi ro; Françoise Berton giới thiệu tiêu chuẩn đào tạo và chức năng của CCV theo mô hình công chứng Latinh tại Pháp.
  • Tài liệu trong nước: Đặng Văn Khanh (2000) nghiên cứu hành vi công chứng và giá trị chứng cứ, giá trị thực hiện của văn bản công chứng; Dương Khánh (2002) phân tích tổ chức công chứng nhà nước và đề xuất mô hình tự trang trải; Lê Thị Phương Hoa (2005) đề xuất đổi mới quan niệm công chứng là nghề tự do phi quyền lực nhà nước; Tuấn Đạo Thanh (2008, 2011, 2012) nghiên cứu so sánh luật công chứng quốc tế, kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức hành nghề; Chuyên đề Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (1995) đánh giá thực trạng công chứng nhà nước và giới thiệu Liên minh Công chứng Quốc tế Latinh (UINL).

2. Tình hình nghiên cứu về xã hội hóa dịch vụ công và XHHDVCC

  • Tài liệu quốc tế: David Osborne và Ted Gaebler (1997) trong Reinventing Government đề xuất 10 nguyên tắc đổi mới chính phủ hướng tới tinh thần doanh nghiệp, cạnh tranh và định hướng thị trường trong cung ứng dịch vụ công.
  • Tài liệu trong nước: Trần Quốc Toản phân tích thể chế xã hội hóa; Trần Ngọc Hiên đúc rút kinh nghiệm quốc tế; Trần Thu Hường (2017) nghiên cứu hoàn thiện pháp luật về xã hội hóa dịch vụ công trong lĩnh vực tư pháp; Nguyễn Văn Toàn (2005) phân tích lộ trình chuyển đổi công chứng Việt Nam theo hệ thống công chứng Latinh.

3. Tình hình nghiên cứu quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công và XHHDVCC

  • Tài liệu quốc tế: Marc Holzer và Richard Schwester (2011) tiếp cận quản trị hành chính công và ứng dụng công nghệ; S. Chiavo-Campo và P. (2003) phân tích chất lượng dịch vụ công tại các nước phát triển; Mildred E. Warner và Amir Hefetz (2005) nghiên cứu cơ chế cân bằng giữa thị trường và kế hoạch công cộng.
  • Tài liệu trong nước: Nguyễn Hữu Hải (2015), Ngô Thành Can (2016) hệ thống hóa lý luận hành chính nhà nước và cải cách hành chính; Chu Văn Thành (2007), Đỗ Thị Hải Hà (2007) phân tích phương thức và mô hình QLNN đối với cung ứng dịch vụ công; Nguyễn Văn Quang (2010) xác định nội dung khung pháp luật về xã hội hóa dịch vụ công; Nguyễn Ngọc Bích (2012) đưa ra tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật dịch vụ công hành chính; Phan Hải Hồ (2013) nghiên cứu QLNN về công chứng, chứng thực tại Việt Nam; Kỷ yếu Hội thảo Bộ Tư pháp (2013) tổng kết 5 năm thi hành Luật Công chứng năm 2006.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận công chứng dưới góc độ luật học hoặc nghiên cứu dịch vụ công nói chung, chưa xem xét toàn diện công chứng là một dịch vụ công đặc thù hướng tới nghề tự do dưới góc độ khoa học quản lý công. Đặc biệt, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về thực tiễn QLNN đối với XHHDVCC trên địa bàn đặc thù gồm 10 tỉnh vùng Đông Bắc trong giai đoạn thi hành Luật Công chứng năm 2014.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm công chứng: Luận án định nghĩa công chứng là việc CCV thuộc một TCHNCC chứng nhận tính xác thực, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của hợp đồng, giao dịch và tính xác thực của bản dịch giấy tờ, văn bản, nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các cá nhân, tổ chức khi tham gia giao dịch.
  • 4 đặc điểm của dịch vụ công chứng:
    1. Bản chất của công chứng là làm chứng: CCV chứng kiến và xác nhận tính có thật của việc ký kết; người làm chứng chịu trách nhiệm pháp lý cá nhân độc lập mà không cần nhân danh quyền lực nhà nước.
    2. Công chứng mang tính xã hội sâu sắc: Xuất phát trực tiếp từ nhu cầu bảo đảm an toàn giao dịch của nhân dân; có khả năng phát huy vai trò tự quản thông qua tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
    3. Công chứng có tính chuyên môn hóa cao: Đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe về trình độ cử nhân luật, đào tạo nghề, tập sự và sát hạch chuyên môn.
    4. Công chứng là dịch vụ công mang tính pháp lý: Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ không phải chứng minh trước tòa án và có giá trị thi hành đối với các bên giao kết.
  • Khái niệm XHHDVCC: Là quá trình Nhà nước từng bước chuyển giao hoạt động cung ứng dịch vụ công chứng cho các TCHNCC ngoài nhà nước và phát huy vai trò tự quản nghề nghiệp của CCV, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công chứng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân.
  • Khung nội dung QLNN về XHHDVCC: Bao gồm (1) Xây dựng và ban hành thể chế; (2) Tổ chức bộ máy và nhân sự quản lý; (3) Tổ chức thực hiện thể chế (quy hoạch mạng lưới, cấp phép, tài chính, bồi dưỡng CCV); (4) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo; (5) Hợp tác quốc tế.

Phương pháp tiếp cận và nguồn dữ liệu thực tế

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, cùng các quan điểm của Đảng về cải cách hành chính. Về mặt phương pháp cụ thể, luận án kết hợp:

  • Nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (từ Thông tư số 574/QLTPK năm 1987, Nghị định số 45/HĐBT năm 1991, Nghị định số 31/CP năm 1996, Nghị định số 75/2000/NĐ-CP, Luật Công chứng 2006, Luật Công chứng 2014) và các văn bản chỉ đạo của địa phương (thống kê tại Phụ lục 01).
  • Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội, số lượng TCHNCC, CCV, cơ chế tài chính và kết quả xử lý vi phạm tại 10 tỉnh Đông Bắc từ năm 2014 đến 2019.
  • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Tác giả triển khai 03 mẫu phiếu khảo sát (Phụ lục 02), thu thập tổng cộng 990 phiếu hợp lệ:
Nhóm đối tượng khảo sát Địa bàn phân bổ mẫu Số phiếu thu về
Người dân (khách hàng) 04 tỉnh đại diện: Thái Nguyên, Bắc Giang (phát triển) và Cao Bằng, Bắc Kạn (khó khăn) 748
Công chứng viên (CCV) Toàn bộ 10 tỉnh tiểu vùng Đông Bắc 142
Cán bộ, công chức quản lý (CBCC) Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai tại 10 tỉnh 100
Tổng cộng 990
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn bán cấu trúc các chuyên gia, lãnh đạo cơ quan quản lý tư pháp, CCV và người dân tại vùng Đông Bắc (Phụ lục 03).
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp và dự báo: So sánh tương quan giữa các tỉnh trong vùng qua từng mốc thời gian để làm rõ tính không đồng đều, dự báo xu hướng phát triển đến năm 2025 – 2030.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba luồng nội dung chính: lý luận về công chứng; lý luận về xã hội hóa dịch vụ công và XHHDVCC; lý luận về QLNN đối với dịch vụ công và XHHDVCC. Chương này tổng kết các kết quả khoa học đã đạt được, đồng thời xác định 05 khoảng trống tri thức mà luận án tập trung giải quyết:

  1. Luận giải cơ sở lý thuyết về hoạt động công chứng dưới góc độ là một nghề tự do cung ứng dịch vụ công chuyên biệt.
  2. Làm rõ các đặc điểm đặc thù, hình thức và mức độ của quá trình XHHDVCC.
  3. Hoàn thiện hệ thống mục tiêu, nội dung và công cụ QLNN về XHHDVCC.
  4. Đánh giá toàn diện việc thực thi hệ thống pháp luật công chứng (trọng tâm là Luật Công chứng năm 2014 sau 5 năm áp dụng).
  5. Phân tích thực trạng QLNN về XHHDVCC trên địa bàn đặc thù 10 tỉnh Đông Bắc nhằm đề xuất giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội vùng.

Chương 2. Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng

Chương 2 xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về công chứng, XHHDVCC và QLNN về XHHDVCC:

  • Tiến trình lập quy về công chứng tại Việt Nam: Phân tích sự chuyển biến qua các giai đoạn từ Thông tư số 574/QLTPK (1987) – đồng nhất công chứng với chứng thực; Nghị định số 45/HĐBT (1991) và Nghị định số 31/CP (1996) – đặt nền móng công chứng nhà nước; Nghị định số 75/2000/NĐ-CP – tách bạch công chứng và chứng thực; Luật Công chứng năm 2006 – khởi đầu xã hội hóa với mô hình Văn phòng công chứng; và Luật Công chứng năm 2014 – hoàn thiện thể chế và mở rộng quyền hành nghề.
  • Bản chất và đặc trưng của XHHDVCC: Khẳng định XHHDVCC phụ thuộc chặt chẽ vào nhận thức pháp luật của người dân và sự phát triển của các giao dịch dân sự, kinh tế; chỉ ra các hình thức và cấp độ chuyển giao từ mô hình công lập sang tư nhân.
  • Nội dung, mục tiêu và công cụ QLNN: Phân tích 05 nội dung quản lý cơ bản, xác lập hệ thống mục tiêu bảo đảm trật tự an toàn pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhân dân, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế (Pháp, Mỹ, các nước theo hệ thống Latinh) nhằm rút ra bài học cho việc quản lý dịch vụ công chứng tại các địa phương khó khăn.

Chương 3. Thực trạng quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng trên địa bàn các tỉnh Đông Bắc

Chương 3 phân tích thực trạng QLNN trên cơ sở dữ liệu thứ cấp từ 10 tỉnh Đông Bắc giai đoạn 2014 – 2019 và số liệu khảo sát thực tế:

  • Yếu tố tác động: Điều kiện tự nhiên địa hình đồi núi hiểm trở, giao thông chia cắt, mật độ dân cư thưa thớt ở vùng cao; sự phân hóa kinh tế rõ nét giữa các tỉnh phát triển công nghiệp, dịch vụ (Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ) với các tỉnh miền núi cao khó khăn (Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang) ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu công chứng.
  • Thực trạng triển khai các nội dung QLNN:
    • Về thể chế: Các tỉnh đã ban hành quy hoạch phát triển TCHNCC đến năm 2020, quy chế phối hợp và mức trần thù lao công chứng; tuy nhiên một số quy định còn chậm sửa đổi theo Luật Công chứng 2014.
    • Về tổ chức bộ máy và nhân sự: Sở Tư pháp các tỉnh bố trí phòng chuyên môn quản lý (Phòng Bổ trợ tư pháp hoặc Phòng Hành chính tư pháp và Bổ trợ tư pháp). Đội ngũ CCV tăng trưởng nhưng tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm đô thị.
    • Về mạng lưới TCHNCC và tổ chức thực hiện: Thống kê cho thấy số lượng Văn phòng công chứng tăng nhanh tại Thái Nguyên, Bắc Giang nhưng tại nhiều huyện miền núi của Bắc Kạn, Cao Bằng không có Văn phòng công chứng nào hoạt động, chỉ duy trì Phòng công chứng nhà nước hoạt động cầm chừng.
    • Về chuyển đổi cơ chế tài chính: Đa số Phòng công chứng tại các tỉnh khó khăn chuyển đổi sang cơ chế tự bảo đảm chi thường xuyên gặp nhiều trở ngại do nguồn thu phí công chứng thấp.
    • Về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Hoạt động thanh tra chủ yếu là định kỳ hàng năm; việc kiểm tra đột xuất và phát hiện vi phạm về đạo đức hành nghề, công chứng khống, tranh giành khách hàng còn hạn chế do thiếu nhân lực thanh tra chuyên ngành.
    • Về tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Đến năm 2019, hầu hết các tỉnh đã thành lập Hội CCV nhưng hoạt động tự quản còn thụ động, phụ thuộc vào cơ quan tư pháp.

Chương 4. Quan điểm, giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng trên địa bàn các tỉnh Đông Bắc

Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp phân kỳ thực hiện đến năm 2025, tầm nhìn 2030:

  • Hệ thống quan điểm: (1) Thực hiện đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công; (2) Bảo đảm an toàn pháp lý cho các hợp đồng, giao dịch và quyền tiếp cận dịch vụ bình đẳng của nhân dân; (3) Kết hợp chặt chẽ quản lý nhà nước với phát huy vai trò tự quản của Hội CCV; (4) Phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của từng tiểu vùng.
  • Nhóm giải pháp chung:
    • Hoàn thiện hệ thống thể chế: Đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Công chứng năm 2014; quy định cụ thể trách nhiệm chứng thực bản dịch; chuẩn hóa tiêu chuẩn bổ nhiệm CCV; sửa đổi quy định thành lập TCHNCC.
    • Đổi mới phương thức quản lý: Xây dựng và chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng tập trung; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ, kết nối giữa cơ quan công chứng với cơ quan đăng ký đất đai; nâng cao hiệu lực thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính.
    • Phát huy vai trò Hội CCV: Chuyển giao các nhiệm vụ bồi dưỡng nghiệp vụ thường niên, giám sát đạo đức nghề nghiệp cho Hội CCV.
  • Nhóm giải pháp riêng cho vùng Đông Bắc:
    • Xây dựng chính sách khuyến khích thành lập TCHNCC tại các địa bàn khó khăn: Miễn, giảm thuế trong giai đoạn đầu thành lập, hỗ trợ trụ sở hoặc chi phí thuê địa điểm.
    • Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CCV xuất thân từ địa phương miền núi để tạo nguồn hành nghề bền vững tại chỗ.
    • Duy trì và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các Phòng công chứng tại các huyện vùng sâu, vùng xa nơi tư nhân chưa thể thành lập Văn phòng công chứng, bảo đảm quyền lợi giao dịch của đồng bào dân tộc thiểu số.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Làm rõ bản chất và các thuộc tính đặc thù của dịch vụ công chứng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: khẳng định công chứng là dịch vụ công mang tính pháp lý cao, có bản chất làm chứng khách quan, phi quyền lực nhà nước, có tính chuyên môn hóa và tính xã hội sâu sắc.
  • Xây dựng và hoàn thiện khái niệm, đặc điểm, mục tiêu và khung nội dung QLNN về XHHDVCC; xác định các mức độ chuyển giao chức năng cung ứng dịch vụ công chứng từ Nhà nước sang khu vực tư nhân gắn với từng điều kiện kinh tế - xã hội.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá có hệ thống thực trạng quản lý nhà nước về XHHDVCC tại 10 tỉnh Đông Bắc trong giai đoạn 2014 – 2019 dựa trên bộ dữ liệu khảo sát thực tế (990 phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu).
  • Chỉ rõ bức tranh phân bố mạng lưới TCHNCC mất cân đối giữa vùng phát triển và vùng khó khăn trong tiểu vùng Đông Bắc.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi, đặc biệt là nhóm giải pháp đặc thù cho vùng Đông Bắc: cơ chế hỗ trợ tài chính cho học viên tham gia lớp đào tạo CCV, chính sách ưu đãi thành lập Văn phòng công chứng tại địa bàn khó khăn, và cơ chế duy trì Phòng công chứng nhà nước tại các huyện vùng cao chưa có điều kiện xã hội hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi không gian tại 10 tỉnh thuộc vùng Đông Bắc với mốc thời gian số liệu giai đoạn 2014 – 2019 (thời điểm 5 năm đầu triển khai Luật Công chứng 2014). Một số số liệu chuyên sâu về cơ sở dữ liệu công chứng điện tử chưa được khai thác toàn diện do hệ thống kết nối công nghệ thông tin giữa các cơ quan đăng ký đất đai và TCHNCC tại các tỉnh miền núi thời kỳ này chưa đồng bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa vùng Đông Bắc với các vùng kinh tế - xã hội khác trên cả nước (Tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Hồng); nghiên cứu sâu về mô hình quản lý công chứng điện tử (e-notary) và chuyển đổi số trong quản lý dịch vụ công chứng trong giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Bộ Tư pháp trong việc tổng kết thực tiễn, sửa đổi, bổ sung Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành; hỗ trợ UBND và Sở Tư pháp 10 tỉnh Đông Bắc xây dựng quy hoạch, chính sách ưu đãi thành lập TCHNCC tại địa bàn khó khăn.
  • Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung phân tích lý luận chuyên sâu về quản lý dịch vụ công và xã hội hóa dịch vụ công trong chương trình đào tạo sau đại học ngành Quản lý công, Hành chính công và Luật học.
  • Đối với tổ chức xã hội - nghề nghiệp và CCV: Giúp Hội CCV các tỉnh nhận diện rõ vai trò tự quản và trách nhiệm trong việc chuẩn hóa đạo đức hành nghề, kiểm soát rủi ro pháp lý và nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đưa ra khái niệm công chứng như thế nào?

Luận án định nghĩa: Công chứng là việc CCV thuộc một TCHNCC chứng nhận tính xác thực, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của hợp đồng, giao dịch và tính xác thực của bản dịch giấy tờ, văn bản, nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các cá nhân, tổ chức khi tham gia giao dịch.

2. Dịch vụ công chứng có những đặc điểm đặc thù nào so với các dịch vụ công khác?

Luận án chỉ ra 04 đặc điểm đặc thù:

  • Bản chất của công chứng là làm chứng độc lập, khách quan, không mang tính quyền lực nhà nước;
  • Mang tính xã hội sâu sắc, xuất phát từ nhu cầu an toàn pháp lý tự thân của người dân;
  • Đòi hỏi tính chuyên môn hóa và tiêu chuẩn bổ nhiệm khắt khe;
  • Là dịch vụ công mang tính pháp lý, văn bản công chứng có giá trị chứng cứ và giá trị thực hiện bắt buộc.

3. Phương pháp điều tra xã hội học của luận án được thực hiện với quy mô mẫu như thế nào?

Tác giả tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi với 03 nhóm đối tượng, thu về 990 phiếu hợp lệ: 748 phiếu từ người dân tại 04 tỉnh đại diện (Thái Nguyên, Bắc Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn); 142 phiếu từ CCV tại 10 tỉnh Đông Bắc; 100 phiếu từ CBCC quản lý tại Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai thuộc 10 tỉnh; kết hợp phỏng vấn sâu 03 nhóm đối tượng.

4. Bất cập lớn nhất trong thực tiễn XHHDVCC tại vùng Đông Bắc là gì?

Đó là sự phát triển không đồng đều của mạng lưới TCHNCC giữa các địa phương trong vùng. Các Văn phòng công chứng thành lập tập trung tại các thành phố, thị xã phát triển kinh tế (như Thái Nguyên, Bắc Giang), trong khi tại nhiều huyện vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế - xã hội khó khăn của Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang không có Văn phòng công chứng nào, gây khó khăn cho việc tiếp cận dịch vụ của người dân.

5. Luận án đề xuất giải pháp đặc thù nào cho các tỉnh Đông Bắc?

Luận án đề xuất: Ban hành chính sách ưu đãi (thuế, mặt bằng) khuyến khích thành lập TCHNCC tại địa bàn khó khăn; hỗ trợ kinh phí đào tạo CCV người địa phương; duy trì hoạt động của các Phòng công chứng nhà nước tại các huyện miền núi chưa có điều kiện xã hội hóa nhằm bảo đảm bình đẳng trong thụ hưởng dịch vụ công.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thanh Mai đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với xã hội hóa dịch vụ công chứng. Dựa trên dữ liệu thực tế tại 10 tỉnh Đông Bắc giai đoạn 2014 – 2019, công trình đã làm rõ bản chất dịch vụ công chứng, đánh giá khách quan thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý của chính quyền địa phương. Hệ thống giải pháp chung và giải pháp đặc thù do luận án đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần hoàn thiện thể chế quản lý công chứng, ổn định mạng lưới hành nghề và bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ pháp lý bình đẳng cho người dân khu vực miền núi Đông Bắc.