MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thị xã Sông ầu nằm ở ven biển phía bắc tỉnh Phú Yên, là địa phƣơng có chiều dài đƣờng bờ biển lớn nhất tỉnh (dài 89 km), với quy hoạch 1.000 ha mặt nƣớc để NTTS lồng, bè và 1.000 ha NTTS ao đìa. Thực hiện hƣơng trình hành động số 23- Tr/TU ngày 26/3/2019 của Tỉnh ủy Phú Yên về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 an hấp hành Trung ƣơng ảng (khoá X ) về hiến lƣợc phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến n m 2030, tầm nhìn đến n m 2045, thị xã Sông ầu đã tập trung đầu tƣ cho NTTS ngày càng phát triển và bền vững. NTTS đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của địa phƣơng, có đóng góp lớn vào kinh tế - xã hội của thị xã, góp phần giải quyết việc làm cho khoảng 8.000 lao động, t ng thu nhập kinh tế hộ gia đình và làm thay đổi bộ mặt đô thị của thị xã Sông ầu, giá trị sản phẩm hàng hoá thủy sản hằng n m đạt từ 1.
QLNN đối với các hoạt động NTTS có vai trò rất quan trọng đối với việc phát triển KT - XH của thị xã Sông ầu. Những n m gần đây, QLNN về NTTS trên địa bàn thị xã Sông ầu luôn đƣợc các cấp, các ngành quan tâm, chú trọng. Thị xã đã ban hành nhiều v n bản, cơ chế, chính sách về quản lý NTTS nên công tác QLNN đối với hoạt động này ngày càng chặt chẽ và đạt nhiều thành tựu. Thu nhập bình quân đầu ngƣời của các địa phƣơng ven biển đạt 105,1 triệu đồng/ngƣời/n m, gấp 1,09 lần thu nhập bình quân đầu ngƣời toàn thị xã (96,7 triệu đồng/ngƣời/n m), đạt 73% kế hoạch [31].
ông tác thanh tra, kiểm tra đƣợc t ng cƣờng góp phần quan trọng vào việc nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các hộ NTTS, kịp thời phát hiện những bất cập trong công tác QLNN về NTTS. Song bên cạnh đó, công tác QLNN về NTTS ở thị xã Sông ầu trong những n m qua vẫn tồn tại nhiều hạn chế nhƣ: công tác chỉ đạo và tổ chức sản 2 xuất theo quy hoạch, kế hoạch chƣa đƣợc quan tâm; nguồn lực đầu tƣ phát triển sản xuất còn rất hạn chế; dịch vụ phục vụ NTTS chƣa phát triển; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong NTTS chƣa thực hiện nghiêm, vẫn còn tình trạng nể nang dẫn đến nhiều hộ dân tự ý NTTS trái phép gây tranh chấp vùng nuôi, ô nhiễm môi trƣờng, mất mỹ quan và an toàn giao thông đƣờng thủy; cơ chế chính sách khuyến khích chƣa hấp dẫn; lực lƣợng cán bộ quản lý lĩnh vực chuyên ngành mỏng… Vì vậy, để thúc đẩy NTTS trên địa bàn thị xã Sông ầu, tỉnh Phú Yên phát triển hiệu quả, ổn định và bền vững, cần phải giải quyết những tồn tại, hạn chế, trong đó việc đổi mới công tác QLNN đối với NTTS có vai trò hết sức quan trọng. Xuất phát từ thực tiễn trong QLNN đối với hoạt động NTTS, việc nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hiệu quả QLNN về NTTS trên địa bàn thị xã Sông ầu, tỉnh Phú Yên là rất cần thiết. o đó, tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên” để làm đề án thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế.
T ng quan t nh h nh nghiên c u đề tài ã có rất nhiều tài liệu đƣợc viết dƣới các dạng khác nhau về hoạt động QLNN về ngành thuỷ sản nói chung và QLNN về NTTS nói riêng nhƣ sách, các đề tài khoa học cấp ộ, cấp Nhà nƣớc; các đề tài, luận án tiến sĩ, luận v n thạc sĩ, các bài báo. ó thể kể đến một số công trình tiêu biểu, cụ thể: Nguyễn Quang Linh (2020), Giáo trình Nuôi trồng thuỷ sản đại cương, Nhà xuất bản Nông nghiệp. iáo trình đã nêu những vấn đề khái quát nhƣ: vị trí của ngành thuỷ sản trong nông nghiệp và trong nền kinh tế Việt Nam; những đặc điểm của ngành thuỷ sản nói chung và ngành thuỷ sản Việt Nam nói riêng. Một số khái niệm cơ bản về thủy sản, NTTS, nguồn gốc và lịch sử của nghề NTTS, một số khó kh n, thách thức trong nghề NTTS ở nƣớc ta.
Nguyễn Hữu Xuân và Nguyễn Thị Minh Hiền (2019), bài báo "Quản lý nhà nước đối với phát triển NTTS nước ngọt trên địa bàn thành phố Hải 3 Phòng" đ ng trên Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. ài báo đã đánh giá vai trò của QLNN trong phát triển NTTS nƣớc ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng, xác định những tồn tại, hạn chế trong công tác QLNN về NTTS nƣớc ngọt và đề ra giải pháp nâng cao hiệu lực hiệu quả QLNN về NTTS trong đó cần tập trung nâng cao hơn nữa vai trò của các cấp chính quyền địa phƣơng. Trƣờng Nguyên (2022), ài báo "Từ nay đến năm 2025: Nuôi thủy sản vẫn là ngành kinh tế mũi nhọn" đ ng trên áo Trà Vinh online. ài báo đã khẳng định việc phát triển mạnh về NTTS của tỉnh Trà Vinh n m 2022 là do tỉnh đã tập trung tạo đột phá trong công tác QLNN về NTTS nhƣ: quy hoạch, phân định lộ trình thực hiện cụ thể nhằm khai thác có hiệu quả tiềm n ng, lợi thế của ngành thủy sản, huy động các nguồn lực đầu tƣ tập trung đầu tƣ hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển NTTS nhƣ hệ thống thủy lợi, điện, đƣờng., t ng cƣờng công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân về tầm quan trọng của NTTS và t ng cƣờng công tác QLNN về con giống, thức n thủy sản, thuốc, sản phẩm xử lý môi trƣờng nuôi; quản lý thời vụ, môi trƣờng.
Tổ chức tuyên truyền, tập huấn hƣớng dẫn kỹ thuật nuôi, hạn chế rủi ro, nâng cao chất lƣợng, sản lƣợng sản phẩm sạch, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc và đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Thạc sĩ Nguyễn Ngọc áu (2021), "Quản lý nhà nước đối với ngành thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bình Định", Luận v n Thạc sĩ quản lý kinh tế, ại học Quy Nhơn. Luận v n đã làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hoàn thiện công tác QLNN đối với ngành thủy sản đó là: hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động của ngành thủy sản và công tác QLNN đối với ngành thủy sản hiện nay; phân tích, đánh giá thực trạng tình hình phát triển kinh tế thủy sản và tình hình QLNN đối với ngành thủy sản trên địa bàn tỉnh ình ịnh giai đoạn 2016 - 2020, rút ra những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn 4 thiện công tác QLNN đối với ngành thủy sản trên địa bàn tỉnh ình ịnh trong thời gian tới. ác giải pháp nêu ra mang tính thực tiễn rất cao.
Thạc sĩ Phùng Thị Huỳnh Tuyết (2019), “Quản lý nhà nước về thủy sản trên địa bàn huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi”, Luận v n thạc sĩ quản lý kinh tế, Học viện Khoa học Xã hội. Luận v n đã đã điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển ngành thủy sản trên địa bàn huyện ức Phổ, chỉ ra hoạt động QLNN về thủy sản bao gồm 5 nội dung chủ yếu: hoạch định kế hoạch phát triển thủy sản; xây dựng khung pháp luật; ban hành và thực hiện cơ chế; tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát. Thông qua 5 nội dung chủ yếu đƣợc trình bày, luận án chỉ ra nhiều hạn chế, bất cập trong từng giai đoạn của quá trình QLNN về thủy sản. Qua đó, đƣa ra các giải pháp đổi mới công tác QLNN về kinh tế đối với ngành thủy sản tại huyện ức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
Tiến sĩ Trần Thị Thanh Thủy (2020), "Đầu tư phát triển ngành thuỷ sản theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An", Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển, Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam. Luận án đã kết luận: ể phát triển ngành thuỷ sản theo hƣớng bền vững thì đầu tƣ vẫn là nhân tố hàng đầu. Mọi phƣơng án phát triển ngành thuỷ sản theo hƣớng bền vững mà xa rời vốn đầu tƣ đều là những phƣơng án phát triển không khả thi, luận án đã đƣa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy đầu tƣ phát triển ngành thuỷ sản theo hƣớng bền vững ở Nghệ An đến n m 2025, tầm nhìn 2030. Tiến sĩ Nguyễn ình ình (2018), " Phát triển kinh tế biển Kiên Giang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế", Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị, Trƣờng ại học Kinh tế-Luật, ại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án thông qua việc phân tích vai trò, tiêu chí và các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế biển, luận án đã xây dựng đƣợc một khung lý thuyết về phát triển kinh tế biển ở một địa phƣơng. Luận án đã tạo ra một 5 cách tiếp cận mới về thực trạng phát triển kinh tế biển ở một địa phƣơng thông qua việc xác định đƣợc tiềm n ng kinh tế biển, vai trò, hiện trạng và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế biển Kiên iang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã phân tích một cách hệ thống và tƣơng đối toàn diện về cơ sở lý luận, phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp cụ thể về QLNN về NTTS tại một số địa phƣơng. Trong quá trình thực hiện đề án, tác giả sẽ kế thừa, tham khảo các kết quả của các công trình nghiên cứu trên và nghiên cứu thực tiễn hoạt động QLNN về NTTS trên địa bàn thị xã Sông ầu, tỉnh Phú Yên.
M c tiêu nghiên c u - Hệ thống hóa cơ sở lý luận QLNN về NTTS: các khái niệm có liên quan; vai trò, nội dung QLNN về NTTS; các yếu tố ảnh hƣởng đến QLNN về NTTS. - Phân tích và đánh giá thực trạng NTTS, thực trạng QLNN về NTTS trên địa bàn thị xã Sông ầu trong giai đoạn 2018 - 2022. - ề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về NTTS trên địa bàn thị xã Sông ầu, tỉnh Phú Yên đến n m 2030. Đối tƣ ng và ph m vi nghiên c u 4.
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QLNN về NTTS. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Thị xã Sông ầu, tỉnh Phú Yên. - Về thời gian: iai đoạn 2018 - 2022. Nội dung nghiên c u ề án đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: hƣơng 1.
ơ sở lý luận QLNN về NTTS cấp huyện.