phần mở đầu và ết luận các danh mục có liên quan nội dung chính của Đề án đƣợc trình bày trong 04 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc về inh tế tƣ nhân Chƣơng 2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc inh tế tƣ nhân trên địa àn tỉnh Gia Lai. Một s giải pháp quản lý nhà nƣớc inh tế tƣ nhân trên địa àn tỉnh Gia Lai.
Tổ chức thực hiện. ` 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH TẾ TƢ NHÂN 1. K á quát về quản lý n à nƣớc về k n tế tƣ n ân 1. Một số khái niệm a.
Doanh nghiệp Hiện nay có khá nhiều định nghĩa về doanh nghiệp mỗi định nghĩa đều mang nội dung nhất định với một giá trị nhất định ở mỗi cách tiếp cận hác nhau sẽ có những quan điểm về doanh nghiệp khác nhau. Theo nghĩa rộng doanh nghiệp là các tổ chức hộ gia đình inh doanh, có chức năng sản xuất - kinh doanh cung ứng hàng hóa dịch vụ một cách độc lập nh m đạt lợi nhuận hoặc mục tiêu hiệu quả inh tế - xã hội t i đa. Theo cách hiểu này doanh nghiệp ao hàm cả các tổ chức inh tế nhƣ hợp tác xã các tổ chức sự nghiệp có hoạt động inh doanh các doanh nghiệp công ích hoạt động hông phải inh doanh các hộ gia đình inh doanh chƣa đủ điều iện thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Theo nghĩa hẹp Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020[12], doanh nghiệp đƣợc hiểu là tổ chức có tên riêng có tài sản có trụ sở giao dịch đƣợc thành lập hoặc đăng ý thành lập theo quy định của pháp luật nh m mục đích kinh doanh.
Nhƣ vậy theo nghĩa này hái niệm doanh nghiệp chỉ ao gồm các doanh nghiệp chính thức thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Trong phạm vi Đề án doanh nghiệp đƣợc đề cập theo nghĩa hẹp là một tổ chức có chức năng sản xuất - inh doanh hàng hóa dịch vụ; có tƣ cách pháp lý trong giao dịch - đƣợc pháp luật công nhận về sự tồn tại hợp pháp trong nền inh tế trên cơ sở thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ý inh doanh hoặc đăng ý thành lập theo quy định; và hoạt động nh m mục tiêu sinh lợi. Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 có các loại hình doanh nghiệp sau đây: ` 9 - Công ty trách nhiệm hữu hạn gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Theo Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân.
Thành viên chịu trách nhiệm về các hoản nợ và nghĩa vụ tài sản hác của doanh nghiệp trong phạm vi s v n đã góp vào doanh nghiệp trừ trƣờng hợp quy định tại hoản 4 Điều 47 của Luật này. Trong điều iện cơ chế thị trƣờng công ty trách nhiệm hữu hạn là một hình thức inh doanh rất thích hợp đƣợc ƣa thích của các doanh nhân. Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp năm 2020 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các hoản nợ và nghĩa vụ tài sản hác của công ty trong phạm vi s v n điều lệ của công ty.
Loại hình này đƣợc áp dụng rộng rãi đ i với các doanh nghiệp “đoàn thể” và doanh nghiệp nhà nƣớc sau hi cổ phần hóa. - Doanh nghiệp nhà nƣớc ao gồm các doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ trên 50% v n điều lệ tổng s cổ phần có quyền iểu quyết theo quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 đƣợc tổ chức quản lý dƣới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn công ty cổ phần ao gồm: Doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100% v n điều lệ; Doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ trên 50% v n điều lệ hoặc tổng s cổ phần có quyền iểu quyết trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a hoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp. - Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp có v n điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần ng nhau gọi là cổ phần; cổ đông của công ty có thể là tổ chức cá nhân với s lƣợng t i thiểu là 03 và hông hạn chế s lƣợng t i đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các hoản nợ và nghĩa vụ tài sản hác của doanh nghiệp trong phạm vi s v n đã góp vào doanh nghiệp.
Nhà nƣớc đang ` 10 huyến hích phát triển loại hình công ty cổ phần cổ phần đại chúng đã và đang cổ phần hóa hàng loạt doanh nghiệp nhà nƣớc trở thành công ty cổ phần đồng thời xúc tiến tạo lập những điều iện inh tế ỹ thuật cơ ản cho công ty cổ phần hoạt động nhƣ phát triển thị trƣờng chứng hoán triển hai các nghiệp vụ quản lý nhà nƣớc đ i với công ty cổ phần và thị trƣờng chứng hoán. - Công ty hợp danh: Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty cùng nhau inh doanh dƣới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh công ty có thể có thêm thành viên góp v n. Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm ng toàn ộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
Thành viên góp v n là tổ chức cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các hoản nợ của công ty trong phạm vi s v n đã cam ết góp vào công ty. Đây là loại hình mới áp dụng từ hi thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2005 và tiếp tục hẳng định trong Luật Doanh nghiệp năm 2014 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Loại hình này thích hợp cho các ngành nghề và lĩnh vực inh doanh cần có sự ảo đảm về trách nhiệm và uy tín của chủ doanh nghiệp nhƣ y tế giáo dục tƣ vấn. - Doanh nghiệp tƣ nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm ng toàn ộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp tƣ nhân có trách nhiệm vô hạn đ i với các hoản nợ và nghĩa vụ tài sản hác của doanh nghiệp. Doanh nghiệp hông tồn tại chung chung mà luôn tồn tại dƣới hình thức pháp lý cụ thể. Với mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có pháp luật sẽ có các quy định cụ thể về chế độ pháp lý việc thành lập tổ chức quản lý tổ chức lại giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp. Kinh tế tư nhân ` 11 Kinh tế tƣ nhân (KTTN) là thành phần của nền inh tế thị trƣờng hình thành dựa trên chế độ sở hữu tƣ nhân về tƣ liệu sản xuất với lao động của các chủ thể inh tế và lao động làm thuê; tự chủ tự chịu trách nhiệm về toàn ộ hoạt động sản xuất - inh doanh dịch vụ cụ thể là: tự chủ về v n tự chủ về quản lý tự chủ về phân ph i sản phẩm tự chủ lựa chọn hình thức tổ chức quy mô phƣơng hƣớng sản xuất - inh doanh tự chịu trách nhiệm về ết quả hoạt động sản xuất - inh doanh trƣớc pháp luật của Nhà nƣớc.
Theo tinh thần Nghị quyết Trung ƣơng 5 Khóa IX của Đảng Cộng sản Việt Nam: “KTTN gồm inh tế cá thể tiểu chủ và inh tế tƣ ản tƣ nhân hoạt động dƣới hình thức hộ inh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp tƣ nhân”. - Kinh tế cá thể tiểu chủ (của nông dân thợ thủ công ngƣời làm thƣơng mại và dịch vụ cá thể) ao gồm những đơn vị inh tế dựa trên sở hữu tƣ nhân nh về tƣ liệu sản xuất và hoạt động dựa chủ yếu vào sức lao động của chính họ. - Kinh tế tƣ ản tƣ nhân: Là những đơn vị inh tế mà v n do một hoặc một s nhà tƣ ản góp lại để sản xuất inh doanh và có thuê mƣớn nhân công. Trên thực tế hai ộ phận này gắn ết chặt chẽ nhiều hi hó phân iệt.
Có thể hiểu inh tế tƣ nhân là doanh nghiệp đƣợc thành lập theo pháp luật Việt Nam thuộc sở hữu tƣ nhân của một hoặc một nhóm ngƣời hoặc có sở hữu nhà nƣớc nhƣng chiếm từ 50% v n điều lệ trở xu ng. Nhƣ vậy các doanh nghiệp thuộc hu vực inh tế tƣ nhân sẽ ao gồm: các doanh nghiệp tƣ nhân; các công ty hợp danh; các công ty trách nhiệm hữu hạn; các công ty cổ phần hông có v n nhà nƣớc; các công ty cổ phần có tỷ lệ v n nhà nƣớc từ 50% v n điều lệ trở xu ng. Trong phạm vi đề án inh tế tƣ nhân đƣợc nghiên cứu dƣới góc độ là các doanh nghiệp thuộc hu vực inh tế tƣ nhân đƣợc đăng ý inh doanh ` 12 theo Luật doanh nghiệp, do cá nhân hoặc tổ chức ( hông phải là nhà nƣớc) chiến trên 50% phần v n góp trong đó ể cả các doanh nghiệp có v n Nhà nƣớc nhƣng Nhà nƣớc nắm giữ dƣới 50% v n điều lệ. Quản lý nhà nước về kinh tế tư nhân Theo quan niệm chung nhất quản lý đƣợc hiểu là sự tác động có tổ chức có hƣớng đích của chủ thể quản lý lên đ i tƣợng và hách thể quản lý nh m sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng các cơ hội của tổ chức để đạt mục tiêu đã đề ra trong điều iện iến động của môi trƣờng (I, 2015)3.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngƣời quản lý (chủ thể quản lý) đến ngƣời ị quản lý (đ i tƣợng quản lý) nh m đạt mục tiêu chung. Quản lý nhà nƣớc về inh tế là sự tác động có tổ chức và ng pháp quyền của Nhà nƣớc lên nền inh tế qu c dân thông qua một hệ th ng chính sách inh tế các công cụ inh tế nh m huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong xã hội để đạt đƣợc các mục tiêu Nhà nƣớc đã đạt ra trong mỗi giai đoạn nhất định phù hợp với điều iện phát triển inh tế xã hội của đất nƣớc4. Điều đó nói lên tầm quan trọng đặc iệt của hoạt động QLNN đ i với KTTN n i riêng và nền inh tế nói chung.