Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam hiện nay", chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số 9 38 01 02), do nghiên cứu sinh Bùi Thị Hồng Nương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Thư tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2019).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
An toàn thực phẩm (ATTP) giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sức khỏe con người, sự phát triển giống nòi, cũng như sự ổn định kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực thi các thỏa thuận khu vực (AFTA, Hiệp định SPS, Hiệp định TBT), việc bảo đảm chất lượng và ATTP cho tiêu dùng nội địa cũng như xuất khẩu trở thành yêu cầu cấp bách.
Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của công dân đã được thể chế hóa trong Hiến pháp năm 2013 (Điều 38) và các văn bản quy phạm pháp luật như Luật An toàn thực phẩm năm 2010, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Mặc dù các bộ, ngành (Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ) và chính quyền địa phương đã tích cực triển khai công tác quản lý, thực tiễn ATTP tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều bất cập:
- Tình trạng ô nhiễm hóa chất độc hại trong rau quả, tồn dư kháng sinh và hóc môn trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;
- Sử dụng phụ gia, hóa chất bảo quản ngoài danh mục cho phép;
- Ngộ độc thực phẩm tại các bếp ăn tập thể, khu công nghiệp, trường học;
- Thực phẩm giả, kém chất lượng, hàng hóa nhập lậu qua biên giới diễn biến phức tạp;
- Hệ thống văn bản quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật còn thiếu; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất an toàn khó tiếp cận;
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra nhiều nhưng tỷ lệ xử lý vi phạm còn thấp; việc điều tra, xử lý hình sự gặp vướng mắc; trách nhiệm quản lý giữa các ngành còn chồng chéo; nguồn lực đầu tư và công tác truyền thông chưa đáp ứng yêu cầu thực tế.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận ATTP dưới góc độ dịch tễ học, y tế công cộng, công nghệ thực phẩm hoặc quản lý hành chính trong phạm vi hẹp ở một địa phương. Chưa có công trình khoa học pháp lý nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống về quản lý nhà nước (QLNN) đối với ATTP dưới giác độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính từ lý luận, thể chế đến thực tiễn thực thi.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích chung: Đưa ra hệ thống quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về ATTP ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay trên cơ sở phân tích lý luận, đánh giá thực trạng thực thi pháp luật và tham khảo kinh nghiệm quốc tế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến QLNN về ATTP; xác định các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.
- Xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về ATTP ở Việt Nam.
- Phân tích thực trạng QLNN về ATTP tại Việt Nam giai đoạn 2010–2017, tập trung vào hoạt động của Bộ Y tế; làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về ATTP trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khảo cứu có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ ra các nội dung kế thừa và vấn đề mới cần giải quyết.
- Xây dựng cơ sở lý luận về QLNN đối với ATTP: khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc, nội dung, công cụ, yếu tố tác động và kinh nghiệm quốc tế.
- Phân tích thực tiễn thực thi QLNN về ATTP trong các hoạt động: xây dựng, ban hành chính sách, pháp luật; tổ chức bộ máy và cán bộ; cấp phép, chứng nhận; đầu tư ngân sách; thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính; giải quyết khiếu nại, tố cáo và hợp tác quốc tế.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và các nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về ATTP ở Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Quản lý nhà nước đối với ATTP và các yếu tố ảnh hưởng hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về ATTP ở Việt Nam hiện nay là gì?
- Thực trạng quản lý nhà nước đối với ATTP ở Việt Nam hiện nay diễn ra như thế nào?
- Trách nhiệm của các cơ quan QLNN đối với công tác ATTP ở Việt Nam được quy định và thực hiện ra sao?
Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1: Quản lý nhà nước về ATTP chưa đáp ứng được trước tình hình mất an toàn thực phẩm đang diễn ra phức tạp như hiện nay ở Việt Nam. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về ATTP chính là thực hiện phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng đối với từng ngành, từng cơ quan, đoàn thể trong thực hiện các mục tiêu, giải pháp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, trước hết là trong bảo đảm ATTP. Lương thực thực phẩm là loại sản phẩm chiến lược, ngoài ý nghĩa kinh tế còn mang ý nghĩa chính trị quan trọng đối với sự ổn định của quốc gia.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
| Tiêu chí |
Nội dung xác định trong luận án |
| Đối tượng nghiên cứu |
Các văn bản pháp luật, chính sách về ATTP; công trình khoa học, báo cáo tổng kết thực tiễn QLNN về ATTP; nội dung và hoạt động thực thi quyền lực hành chính nhà nước đối với ATTP của các cơ quan, tổ chức. |
| Phạm vi thời gian |
Giai đoạn từ năm 2010 (thời điểm Quốc hội ban hành Luật An toàn thực phẩm) đến năm 2017. |
| Phạm vi không gian |
Hệ thống cơ quan QLNN về ATTP tại Việt Nam, trong đó trọng tâm nghiên cứu hoạt động QLNN thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế; khảo cứu có chọn lọc kinh nghiệm quản lý của một số quốc gia (Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc). |
| Phạm vi nội dung |
Tập trung vào phương diện pháp lý và hành chính của QLNN về ATTP (không nghiên cứu sâu các lĩnh vực kỹ thuật y tế hoặc khám chữa bệnh khác ngoài phạm vi ATTP). |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tác giả phân loại các công trình trong nước thành ba nhóm nghiên cứu chính:
-
Nhóm công trình lý luận về QLNN đối với ATTP:
- Lâm Quốc Hùng (2007) với hai đề án: "Kiện toàn hệ thống thanh tra chuyên ngành vệ sinh ATTP trong ngành Y tế Việt Nam" và "Kiện toàn tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính bảo đảm ATTP trong ngành Y tế", phân tích năng lực bộ máy và hoạt động thanh tra chuyên ngành ATTP.
- Trần Đáng (2012) trong bài viết hội thảo tại Bộ Y tế: "Một số vấn đề bức xúc về ATTP hiện nay: thực trạng và giải pháp", đưa ra mô hình giải pháp theo công thức 1-3-6-9 (tổ chức, truyền thông, liên ngành, thanh tra, kiểm nghiệm, giám sát ngộ độc, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, đầu tư nguồn lực).
- Lê Thùy Hương (2015), Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm an toàn của cư dân đô thị - Lấy ví dụ thực tế tại Hà Nội", tiếp cận dưới góc độ hành vi tiêu dùng và quản trị kinh doanh.
- Các luận văn thạc sĩ chuyên ngành Hành chính công và Quản lý kinh tế: Trương Thị Thúy Thu (2003) nghiên cứu QLNN về chất lượng ATTP dưới góc độ cải cách hành chính; Phạm Thanh Bình (2005) về năng lực cán bộ, công chức Bộ Y tế; Cao Hưng Thái (2002) về đội ngũ lãnh đạo, quản lý ngành y tế; Lê Thị Thanh Thúy (2015) về QLNN của Bộ Công Thương đối với ATTP tại các chợ hạng I.
-
Nhóm công trình về thực trạng QLNN và an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Nguyễn Thanh Vân (2011), Luận án chuyên khoa 2: "Thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm tại tỉnh Tuyên Quang và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp", khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành của cơ sở sản xuất và phân tích kinh nghiệm áp dụng HACCP, GAP từ Liên minh châu Âu.
- Vũ Thanh Hoa (2011), Luận văn "Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam hiện nay", khảo sát thực trạng quản lý trên địa bàn cụ thể.
- Trần Đáng (2016), bài viết "Nhận xét và đánh giá Luật An toàn thực phẩm (Luật số 55/2010/QH-12)", phân tích cấu trúc, ngôn ngữ pháp lý và đề xuất bổ sung chương về Thực phẩm chức năng cũng như chương chế tài xử phạt riêng.
- Các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về ô nhiễm thực phẩm tại TP. Hồ Chí Minh: Nguyễn Thu Ngọc, Trần Bích Ngọc (2002) khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên rau; Nguyễn Thị Kim Hưng và cộng sự (2001) về dư lượng thuốc trừ sâu; Nguyễn Đỗ Phúc và cộng sự (2002) về tạp nhiễm Listeria monocytogenes trong thịt và chất lượng bánh trung thu; Nguyễn Thanh Hải, Trịnh Khánh Hưng, Nguyễn Thị Thi (2002) về phẩm màu tổng hợp trong thức ăn đường phố.
-
Nhóm công trình về giải pháp quản lý:
- Nguyễn Huy Quang (2010), Luận án tiến sĩ: "Quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực Y tế ở nước ta hiện nay", đề xuất hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thực thi và thanh tra y tế.
- Chu Phạm Ngọc Sơn với bài viết về giải pháp ATTP từ bốn phía: cơ quan quản lý (tái cơ cấu tổ chức, đào tạo nhân lực), nhà sản xuất (áp dụng công nghệ, quy chuẩn), người tiêu dùng (quyền lựa chọn qua nhãn hàng) và cơ quan truyền thông/hội bảo vệ người tiêu dùng.
Các nghiên cứu quốc tế
Văn bản luận án điểm lại các tài liệu nghiên cứu quốc tế và báo cáo của các tổ chức đa phương:
- Black R.E., Lanta C.F. (1995), Epidemiology of diarrhoeal disease in developing countries (Dịch tễ học bệnh tiêu chảy tại các quốc gia đang phát triển);
- Cox L.S. (1993), Food safety for nutritionists, tài liệu hướng dẫn quy chuẩn an toàn cho nhà sản xuất thực phẩm;
- Hobbe B.C., Roberts D. (1992), Food poisoning and food hygiene (tái bản lần 5), phân tích nguyên nhân ngộ độc và kiểm soát vệ sinh thực phẩm;
- Moy G., Quevedo (1993), công bố trên bản tin WHO về nguy cơ từ thực phẩm cai sữa đối với tiêu chảy và suy dinh dưỡng ở trẻ em;
- FAO (1998), báo cáo Food additives control in the USSR của Văn phòng Lịch sử FDA về kiểm soát phụ gia thực phẩm;
- WHO (1996), tài liệu Essential Safety requirements for Street-vended food về các yêu cầu an toàn đối với thức ăn đường phố;
- Tài liệu của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế (Codex Alimentarius - FAO/WHO, 1995); các báo cáo giám sát dịch bệnh truyền qua thực phẩm tại Việt Nam (WHO Western Pacific Region, 2002); báo cáo về phát triển thức ăn đường phố tại Bangkok của Sakurn Eamsila và SomChai Liewchvatit (1999); tài liệu kiểm soát chất độc hại thực phẩm của Indonesia (2001).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết một cách toàn diện các vấn đề pháp lý hành chính của QLNN về ATTP. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:
- Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận chuyên sâu về QLNN đối với ATTP theo khoa học Luật Hành chính;
- Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu lực QLNN trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập WTO;
- Đánh giá toàn diện thực tiễn thi hành pháp luật ATTP của các cơ quan hành chính nhà nước (trọng tâm là Bộ Y tế) từ sau khi Luật An toàn thực phẩm 2010 có hiệu lực đến năm 2017;
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ về thể chế, tổ chức bộ máy, cơ chế liên ngành, thanh tra chuyên ngành và xã hội hóa công tác ATTP.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước và khoa học pháp lý, làm rõ các khái niệm cốt lõi:
- Thực phẩm: Theo Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế (Codex) và Điều 2 Luật An toàn thực phẩm 2010, thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản; không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm. Phân loại gồm thực phẩm truyền thống, thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng.
- An toàn thực phẩm: Là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người; thể hiện khả năng không gây ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính trong quá trình sử dụng.
- Chất lượng thực phẩm: Tập hợp các thuộc tính của thực phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng của người sử dụng, gắn liền với các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
- Quản lý nhà nước về ATTP (theo nghĩa hẹp): Là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước của các cơ quan hành chính nhà nước (chủ yếu là hệ thống hành pháp), ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và áp dụng các biện pháp, chế tài hành chính để điều chỉnh hành vi của tổ chức, cá nhân trong chuỗi sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Sáu nguyên tắc quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
- Bảo đảm ATTP là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình tạo ra.
- Quản lý ATTP phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (QCVN) do cơ quan có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do cơ sở công bố áp dụng.
- Quản lý ATTP phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh ("từ trang trại đến bàn ăn") trên cơ sở phân tích nguy cơ.
- Quản lý ATTP phải bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành chặt chẽ.
- Quản lý ATTP phải phù hợp và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thông lệ quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin thứ cấp: Khảo cứu văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu lưu trữ, kỷ yếu khoa học, báo cáo chuyên đề của Chính phủ, Bộ Y tế, Cục An toàn thực phẩm từ năm 2010 đến 2017.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các quy định pháp luật hiện hành và số liệu thực tế tại các chương 2, 3 và 4; tổng hợp để đưa ra các nhận định đánh giá bản chất vấn đề.
- Phương pháp lôgic - lịch sử: Xem xét quá trình phát triển của hệ thống thể chế QLNN về ATTP qua các thời kỳ, đối chiếu sự thay đổi của quy định pháp luật với biến đổi kinh tế - xã hội.
- Phương pháp thống kê, mô tả: Xử lý và trình bày số liệu định lượng về các vụ ngộ độc thực phẩm, số lượng cán bộ công chức, cấp giấy chứng nhận ATTP, ngân sách đầu tư và kết quả thanh tra qua các bảng biểu.
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Rút ra các kết luận tổng quát từ thực tiễn thanh tra, cấp phép của Bộ Y tế và diễn dịch các nguyên lý quản lý hành chính vào bối cảnh an toàn thực phẩm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến an toàn thực phẩm và quản lý nhà nước về ATTP. Tác giả chỉ ra các thành tựu của các nghiên cứu đi trước về mặt nhận diện mối nguy ô nhiễm thực phẩm, dịch tễ học và quản trị vi mô. Từ việc phân tích các hạn chế của tài liệu hiện có, chương 1 xác lập tính cấp thiết, ba câu hỏi nghiên cứu và một giả thuyết khoa học làm định hướng cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận về QLNN đối với ATTP:
- Xác định chủ thể quản lý (hệ thống cơ quan hành pháp gồm Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ NN&PTNT, Bộ Công Thương, UBND các cấp; cơ quan giám sát gồm Quốc hội, HĐND; cơ quan thanh tra); đối tượng quản lý (tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm); nội dung quản lý (hoạch định chính sách, ban hành văn bản, tổ chức thực thi, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, hợp tác quốc tế).
- Phân tích sáu nguyên tắc cơ bản của QLNN về ATTP và các công cụ quản lý hành chính, kinh tế, giáo dục truyền thông.
- Phân tích các yếu tố tác động: chủ trương của Đảng; hệ thống thể chế pháp luật; tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực; trình độ dân trí và ý thức xã hội; cơ sở vật chất, trang thiết bị kiểm nghiệm; hiệu quả phối hợp liên ngành và hội nhập kinh tế quốc tế (thực thi hiệp định SPS/TBT của WTO).
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý ATTP của Liên minh châu Âu (tiếp cận từ trang trại đến bàn ăn, hệ thống truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn HACCP, GAP), Hoa Kỳ (Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm - FDA), Nhật Bản và Trung Quốc, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam về kiện toàn bộ máy tập trung, xây dựng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật đồng bộ và tăng cường năng lực kiểm nghiệm.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng ATTP và hoạt động QLNN giai đoạn 2011–2017, trọng tâm tại Bộ Y tế:
- Tình hình an toàn thực phẩm và ngộ độc thực phẩm: Đánh giá số liệu các vụ ngộ độc thực phẩm, số ca mắc, số người nhập viện và tử vong trong giai đoạn 2011–2017 (thể hiện tại Bảng 3.1 của luận án).
- Thực tiễn ban hành văn bản và tổ chức bộ máy: Đánh giá việc ban hành hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), phân công trách nhiệm theo Nghị định số 75/2017/NĐ-CP và Nghị định số 15/2018/NĐ-CP. Thống kê cơ cấu tổ chức Cục An toàn thực phẩm, Chi cục ATTP tuyến tỉnh và đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác ATTP tính đến 30/6/2017 (Bảng 3.2).
- Công tác cấp phép và chứng nhận: Phân tích số lượng Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm được cấp năm 2015–2016 (Bảng 3.3) và Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP giai đoạn 2013–2016 (Bảng 3.4).
- Nguồn lực tài chính và hạ tầng: Đánh giá ngân sách nhà nước cấp cho các dự án ATTP giai đoạn 2011–2016 (Bảng 3.5) và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị kiểm nghiệm của ngành y tế (Bảng 3.6).
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Phân tích kết quả thanh tra ATTP toàn ngành giai đoạn 2011–2016 (Bảng 3.7) và kết quả hoạt động thanh tra chuyên ngành của Cục An toàn thực phẩm giai đoạn 2011–2017 (Bảng 3.8).
- Đánh giá chung: Nêu rõ các kết quả đạt được về hoàn thiện thể chế và nâng cao nhận thức; đồng thời chỉ rõ hạn chế về việc thiếu hụt quy chuẩn kỹ thuật, năng lực cán bộ cơ sở còn yếu, kinh phí phân tán, công tác xử phạt vi phạm hành chính chưa đủ sức răn đe và sự phối hợp liên ngành giữa Y tế - Nông nghiệp - Công Thương còn thiếu nhịp nhàng.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Quan điểm chỉ đạo: QLNN về ATTP phải lấy mục tiêu bảo vệ quyền con người, quyền được chăm sóc sức khỏe của công dân làm trung tâm; tôn trọng quyền tự do kinh doanh hợp pháp gắn liền với trách nhiệm xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa; tập trung vào thanh tra, kiểm tra gắn với hỗ trợ cơ sở sản xuất; bảo đảm phù hợp với các cam kết quốc tế và chuẩn mực của WTO, Codex.
- Hệ thống nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật: Bổ sung, sửa đổi các quy định còn chồng chéo trong Luật An toàn thực phẩm; ban hành đầy đủ hệ thống QCVN; hoàn thiện chế tài xử phạt vi phạm hành chính và quy định xử lý hình sự.
- Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và cán bộ: Kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý từ trung ương đến địa phương; nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác ATTP; phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng ngành.
- Nhóm giải pháp về tài chính và cơ sở hạ tầng: Tăng cường đầu tư ngân sách có trọng điểm; hiện đại hóa hệ thống phòng kiểm nghiệm ATTP đạt chuẩn quốc tế.
- Nhóm giải pháp về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Đẩy mạnh thanh tra chuyên ngành, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm, công khai danh tính cơ sở vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Nhóm giải pháp về thông tin, giáo dục và truyền thông: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền pháp luật và kiến thức ATTP cho người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.
- Nhóm giải pháp về hợp tác quốc tế, áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến và xã hội hóa: Đẩy mạnh áp dụng GMP, GAP, GHP, HACCP; thu hút nguồn lực hỗ trợ quốc tế; phát huy vai trò của các hiệp hội ngành nghề và tổ chức xã hội trong giám sát ATTP.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án góp phần làm sáng tỏ và phát triển hệ thống lý luận về QLNN đối với ATTP dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
- Xây dựng định nghĩa hoàn chỉnh về QLNN đối với ATTP; phân tích sâu sắc các đặc điểm về chủ thể, đối tượng, phương pháp, công cụ và nội dung quản lý trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Hệ thống hóa sáu nguyên tắc cơ bản trong QLNN về ATTP và làm rõ các yếu tố tác động đến hiệu lực quản lý.
- Phân tích kinh nghiệm quản lý ATTP của các quốc gia phát triển và Liên minh châu Âu, rút ra các giá trị tham khảo khoa học cho việc hoàn thiện thể chế tại Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về công tác QLNN đối với ATTP tại Việt Nam giai đoạn 2010–2017 thông qua việc phân tích hệ thống số liệu thực tế về ngộ độc thực phẩm, cấp phép, nhân lực, tài chính và thanh tra xử lý vi phạm của Bộ Y tế.
- Nhận diện và luận giải nguyên nhân của những khoảng trống, chồng chéo trong quản lý liên ngành giữa Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và chính quyền địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao năng lực bộ máy hành chính, đổi mới hoạt động thanh tra và tăng cường hợp tác quốc tế về ATTP.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Hoàn thiện thể chế pháp lý: Sửa đổi, bổ sung Luật An toàn thực phẩm và các văn bản hướng dẫn; xây dựng hoàn chỉnh hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho từng nhóm sản phẩm.
- Tăng cường hiệu lực thực thi: Kiện toàn thanh tra chuyên ngành ATTP tại các cấp; nâng cao mức xử phạt vi phạm hành chính; xử lý dứt điểm tình trạng tồn dư hóa chất cấm, thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh.
- Đổi mới cơ chế phối hợp: Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành thực chất, rõ ràng về thẩm quyền xử lý giữa ba bộ quản lý chuyên ngành và UBND các cấp.
- Xã hội hóa và truyền thông: Khuyến khích cơ sở áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (HACCP, ISO 22000, GAP); đẩy mạnh truyền thông thay đổi hành vi của người sản xuất và người tiêu dùng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn chủ yếu trong giai đoạn 2010–2017 và tập trung trọng tâm vào hoạt động QLNN của ngành Y tế (Bộ Y tế, Cục An toàn thực phẩm). Các phân ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương chưa được phân tích sâu ở cấp độ kỹ thuật chuyên ngành tương đương.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Đánh giá toàn diện hiệu quả thi hành Nghị định số 15/2018/NĐ-CP sau thời gian áp dụng thực tế trên phạm vi cả ba Bộ chuyên ngành.
- Nghiên cứu mô hình cơ quan quản lý an toàn thực phẩm thống nhất (mô hình Ban Quản lý An toàn thực phẩm tại một số địa phương).
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát an toàn thực phẩm trong thương mại điện tử và chuỗi cung ứng thực phẩm nhập khẩu mới.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ quá trình sửa đổi Luật An toàn thực phẩm, hoàn thiện các nghị định, thông tư hướng dẫn và nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành.
- Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo trong nghiên cứu, giảng dạy các học phần Luật Hành chính, Luật Y tế, Quản lý công tại các viện nghiên cứu, trường đại học và cơ sở bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Đối với cán bộ thực thi: Cung cấp cơ sở lý luận và kỹ năng thực tiễn cho đội ngũ thanh tra viên, cán bộ quản lý ATTP ngành y tế tại trung ương và địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm như thế nào?
Theo tác giả, QLNN về an toàn thực phẩm là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ máy nhà nước (chủ yếu là các cơ quan thuộc hệ thống hành pháp), mang tính quyền lực nhà nước; là hoạt động của cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, các biện pháp và chế tài xử lý để điều chỉnh hành vi của con người trong lĩnh vực ATTP nhằm bảo đảm sức khỏe nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
2. Sáu nguyên tắc cơ bản trong quản lý an toàn thực phẩm được luận án nêu là gì?
Sáu nguyên tắc gồm: (1) Đảm bảo ATTP là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; (2) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; (3) Quản lý trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và tiêu chuẩn công bố; (4) Quản lý trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh trên cơ sở phân tích nguy cơ; (5) Bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành; (6) Phù hợp và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
3. Phạm vi không gian và thời gian của đề tài được xác định như thế nào?
Phạm vi thời gian nghiên cứu từ năm 2010 (khi Luật An toàn thực phẩm được ban hành) đến năm 2017. Về không gian, luận án tập trung nghiên cứu hoạt động QLNN thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế tại Việt Nam và khảo cứu kinh nghiệm của một số quốc gia (Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc).
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào?
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp gồm: hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật; kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ công chức; tăng cường ngân sách và hiện đại hóa hạ tầng kiểm nghiệm; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm vi phạm; đổi mới công tác thông tin, giáo dục, truyền thông; đẩy mạnh hợp tác quốc tế, áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến (GMP, GAP, HACCP) và xã hội hóa lĩnh vực ATTP.
Kết luận
Luận án "Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam hiện nay" của nghiên cứu sinh Bùi Thị Hồng Nương là công trình nghiên cứu chuyên sâu dưới giác độ khoa học Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng QLNN về an toàn thực phẩm của ngành y tế giai đoạn 2010–2017 và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong công tác quản lý. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, bảo vệ quyền được chăm sóc sức khỏe của nhân dân và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.