Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nhanh chóng đã biến Thủ đô Hà Nội thành trung tâm thu hút lượng lớn lao động di cư từ các vùng nông thôn và ngoại thành. Trong giai đoạn 2011-2017, dân số thành phố đã vượt ngưỡng 7,5 triệu người, kéo theo mật độ dân số tập trung cao tại các quận nội thành và các vùng ven khu công nghiệp. Thực tế cho thấy có khoảng 70% lực lượng lao động di cư và công nhân làm việc tại các khu công nghiệp tập trung chưa thể tiếp cận nhà ở kiên cố. Tình trạng mất cân đối cung - cầu trên thị trường nhà ở diễn ra gay gắt khi hơn 80% nguồn cung thuộc về phân khúc bất động sản thương mại và cao cấp, trong khi quỹ nhà ở dành cho người có thu nhập thấp chỉ chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn. Sự xuất hiện của các hành vi đầu cơ, hiện tượng tạo giá ảo cùng các dự án treo chậm triển khai đã làm suy giảm nghiêm trọng khả năng chi trả của người nghèo đô thị.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Bùi Huy Tưởng được thực hiện nhằm giải quyết câu hỏi cốt lõi: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cần thực hiện những nhiệm vụ gì và vận hành bộ máy ra sao để hoàn thiện quản lý nhà nước đối với phân khúc nhà ở đặc thù này. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước ở cấp tỉnh; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2011-2017; xác định điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho giai đoạn 2018-2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa lý thành phố Hà Nội, xoay quanh 3 trụ cột quản lý chính của chính quyền cấp tỉnh: lập kế hoạch và ban hành cơ chế chính sách, tổ chức thực thi các biện pháp hỗ trợ, và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp Hà Nội hiện thực hóa mục tiêu nâng diện tích nhà ở bình quân lên 26,3 m2/người vào năm 2020 và đảm bảo an sinh xã hội bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý kinh tế công và lý thuyết thất bại thị trường. Thị trường bất động sản nói chung và phân khúc nhà ở thu nhập thấp nói riêng vốn tồn tại những khuyết tật nội tại như bất cân xứng thông tin, độc quyền nhóm và tính co giãn của cung rất thấp trong ngắn hạn. Do đó, sự can thiệp có tổ chức bằng pháp quyền của Nhà nước thông qua các công cụ quy hoạch, chính sách đất đai, ưu đãi thuế và điều tiết tín dụng là điều kiện tiên quyết để tái lập cân bằng xã hội.

Luận văn tiếp cận và vận dụng bộ tiêu chí đánh giá năng lực quản trị công của Ngân hàng Phát triển Châu Á gồm 5 trụ cột: tiêu chí hiệu lực, tiêu chí hiệu quả, tiêu chí phù hợp, tiêu chí công bằng và tiêu chí bền vững. Bên cạnh đó, hệ thống khái niệm then chốt được xác lập chặt chẽ:

  • Người có thu nhập thấp: Là đối tượng có thu nhập tương đối ổn định, có khả năng tích lũy vốn nhất định nhưng cần sự hỗ trợ dài hạn của Nhà nước về mặt bằng, cơ chế vốn vay và hạ tầng để tạo lập nơi ở (tập trung vào công nhân khu công nghiệp và người lao động nghèo đô thị).
  • Nhà ở cho người có thu nhập thấp: Một bộ phận cấu thành của nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014, mang đồng thời tính chất xã hội và tính chất kinh tế.
  • Thị trường nhà ở dành cho người có thu nhập thấp: Không gian diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán, thuê, thuê mua với đặc trưng phản ứng trễ của nguồn cung, tính thanh khoản thấp và chịu sự điều chỉnh mạnh mẽ của thể chế pháp lý.
  • Quản lý nhà nước cấp tỉnh: Hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc cụ thể hóa pháp luật trung ương thành các quy hoạch, kế hoạch phát triển và cơ chế ưu đãi phù hợp với bối cảnh địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú được thu thập từ Niên giám thống kê của Cục Thống kê thành phố Hà Nội, báo cáo chuyên ngành của Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2009-2017, kết hợp rà soát các văn bản pháp luật như Luật Nhà ở năm 2014 và Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua các đợt khảo sát thực tế tại hơn 20 dự án nhà ở xã hội và lấy ý kiến chuyên gia quản lý đô thị.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng theo địa bàn quận/huyện được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cho cả khu vực nội đô lịch sử lẫn các huyện ngoại thành có khu công nghiệp lớn. Lý do chọn phương pháp phân tích, tổng hợp kết hợp phân tổ thống kê và so sánh tuyệt đối - tương đối là nhằm bóc tách các mối quan hệ kinh tế phức tạp, đo lường sự biến động của cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn qua các năm từ 2009 đến 2015, đồng thời đối chiếu bài học kinh nghiệm điển hình từ thành phố Đà Nẵng (nơi đã hoàn thành 7.811 căn hộ xã hội) và thành phố Cần Thơ (với chương trình nhà ở trị giá trên 852,4 tỷ đồng). Trục thời gian nghiên cứu bao quát dữ liệu thực trạng 2011-2017 và kiểm chứng tính khả thi của các chính sách đề xuất cho giai đoạn 2018-2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với thị trường nhà ở dành cho người có thu nhập thấp tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2017 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, sự mất cân đối cung - cầu diễn ra trầm trọng kéo dài. Trong khi nhu cầu bức thiết về nhà ở của nhóm người có thu nhập thấp chiếm trên 60% tổng cầu toàn thị trường, tổng nguồn cung thực tế từ các dự án nhà ở xã hội hoàn thành mới chỉ đáp ứng được khoảng 15% đến 20% nhu cầu thực tế của người lao động.

Thứ hai, mặt bằng giá bán nhà ở xã hội vượt quá khả năng chi trả của đại bộ phận đối tượng mục tiêu. Số liệu khảo sát tại bảng giá tham khảo một số dự án trên địa bàn Hà Nội cho thấy mức giá dao động từ 10 đến 14 triệu đồng/m2. Một căn hộ diện tích tiêu chuẩn từ 50m2 đến 70m2 có tổng giá trị khoảng 500 đến 900 triệu đồng. Với mức thu nhập bình quân của công nhân khoảng 4 đến 6 triệu đồng/tháng, việc tự mua nhà là bất khả thi nếu không có các gói tín dụng hỗ trợ trả góp kéo dài 15-20 năm với lãi suất ưu đãi.

Thứ ba, công tác tạo lập quỹ đất sạch và giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc. Việc phân bổ quỹ đất 20% trong các khu đô thị mới để xây dựng nhà ở xã hội chưa được thực hiện nghiêm túc; nhiều dự án xin chuyển đổi từ nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội nhằm hưởng ưu đãi tài chính nhưng sau đó không triển khai, hình thành các dự án chậm tiến độ gây lãng phí tài nguyên đất đai.

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý đối tượng thụ hưởng còn bộc lộ kẽ hở. Tình trạng đầu cơ, mua gom suất mua nhà ở xã hội rồi chuyển nhượng trái phép trên thị trường tự do vẫn diễn ra, làm thất thoát nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước và đẩy giá giao dịch thực tế lên cao, tước đi cơ hội an cư của những người thực sự khó khăn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ cơ chế khuyến khích doanh nghiệp chưa đủ hấp dẫn. Khung pháp lý khống chế biên lợi nhuận của chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội ở mức tối đa 10%, trong khi thời gian thẩm định hồ sơ, phê duyệt quy hoạch và cấp phép xây dựng kéo dài từ 12 đến 18 tháng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải vay vốn ngân hàng thương mại với lãi suất cao từ 9% đến 12%/năm, làm gia tăng chi phí tài chính và bào mòn lợi nhuận.

Khi so sánh với kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng, có thể thấy Hà Nội còn thiếu tính chủ động trong việc đa dạng hóa nguồn lực. Trong giai đoạn 2011-2013, Đà Nẵng đã chi khoảng 1.700 tỷ đồng ngân sách để xây dựng 7.000 căn hộ chung cư phục vụ an sinh xã hội, đồng thời trực tiếp bàn giao quỹ đất sạch cho doanh nghiệp. Ngược lại, Hà Nội phụ thuộc phần lớn vào nguồn vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp tư nhân nhưng lại thiếu cơ chế bảo lãnh và hỗ trợ tài chính trực tiếp từ ngân sách thành phố. Tương tự, mô hình của thành phố Cần Thơ khi phối hợp cùng doanh nghiệp hạ tầng giải quyết nhà ở cho hàng chục nghìn công nhân tại Khu công nghiệp Trà Nóc và Thốt Nốt là bài học quý giá về tính liên kết vùng và ngành.

Các dữ liệu thực nghiệm trong luận văn có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua bảng phân tích cơ cấu cung - cầu phân khúc nhà ở đô thị và biểu đồ so sánh mức độ biến động giá nhà ở xã hội với tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người, phản ánh rõ nét khoảng cách ngày càng mở rộng giữa giá trị bất động sản và sức mua thực tế của tầng lớp lao động nghèo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và dự báo bối cảnh đô thị hóa, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thị trường nhà ở dành cho người có thu nhập thấp tại thành phố Hà Nội:

Thứ nhất, quy hoạch và tạo lập quỹ đất sạch tập trung. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát tổng thể quy hoạch đô thị. Đảm bảo thu hồi và giao tối thiểu 20% diện tích đất ở sạch tại tất cả các dự án khu đô thị mới từ 10 ha trở lên và các khu phụ cận khu công nghiệp để xây dựng nhà ở công nhân. Mục tiêu đến năm 2020 giải quyết dứt điểm mặt bằng sạch cho ít nhất 15 dự án trọng điểm, hoàn thành trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ hai, thiết lập cơ chế tài chính ưu đãi và Quỹ tiết kiệm nhà ở địa phương. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội thành phố Hà Nội xây dựng đề án thành lập Quỹ tiết kiệm nhà ở. Triển khai gói vay trả góp mua nhà thời hạn 15-20 năm với mức lãi suất ưu đãi cố định 4,8% đến 5%/năm dành riêng cho đối tượng thu nhập thấp. Đồng thời áp dụng chính sách giảm 50% thuế giá trị gia tăng và miễn 100% tiền sử dụng đất cho các doanh nghiệp cam kết phát triển nhà ở cho thuê giá rẻ. Tiến độ thực hiện bắt đầu từ quý III/2018.

Thứ ba, tinh gọn tổ chức bộ máy và cải cách thủ tục hành chính. Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Ban chỉ đạo chuyên trách phát triển nhà ở xã hội trực thuộc Sở Xây dựng. Thực hiện cơ chế một cửa liên thông nhằm rút ngắn 40% thời gian thẩm định, cấp phép xây dựng và phê duyệt phương án giá bán nhà ở thu nhập thấp (từ 12 tháng xuống dưới 6 tháng). Hoàn thành kiện toàn bộ máy trong năm 2018.

Thứ tư, số hóa quy trình xét duyệt và tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành. Thanh tra Sở Xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện xây dựng hệ thống phần mềm quản lý dữ liệu đối tượng thụ hưởng. 100% hồ sơ đăng ký mua và thuê mua nhà ở xã hội phải được công khai trực tuyến để giám sát cộng đồng. Tiến hành thanh tra định kỳ 100% các dự án đã bàn giao nhằm phát hiện, xử lý nghiêm tình trạng trục lợi chính sách và sang nhượng trái quy định trong giai đoạn 2018-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể sử dụng các luận cứ khoa học và số liệu thực trạng để xây dựng Chương trình phát triển nhà ở thành phố giai đoạn 2021-2030, hoàn thiện khung pháp lý về quản lý đất đai và tối ưu hóa quy trình phân bổ nguồn vốn đầu tư công cho an sinh xã hội.

Thứ hai, các doanh nghiệp đầu tư và phát triển bất động sản. Chủ đầu tư các dự án bất động sản có thể tham khảo mô hình phân tích chi phí - lợi ích, hiểu rõ các quy chuẩn pháp lý và cơ chế ưu đãi thuế, từ đó xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp, cân đối dòng tiền và thiết kế các sản phẩm căn hộ 50m2 đến 70m2 có mức giá phù hợp với dung lượng thị trường.

Thứ ba, các tổ chức tín dụng và hệ thống ngân hàng thương mại. Các chuyên viên tín dụng và nhà quản trị ngân hàng có thể ứng dụng kết quả phân tích về khả năng trả nợ và nhu cầu vay vốn dài hạn 15-20 năm của người có thu nhập thấp để thiết kế các gói sản phẩm tài trợ chuỗi, liên kết ba bên giữa ngân hàng - chủ đầu tư - người mua nhà với tỷ lệ rủi ro nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành kinh tế. Tài liệu cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý kinh tế công, phương pháp tiếp cận bộ tiêu chí đánh giá của Ngân hàng Phát triển Châu Á và nguồn trích dẫn học thuật phong phú cho các đề tài nghiên cứu về phát triển đô thị, an sinh xã hội và thị trường bất động sản.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn xác định đối tượng người có thu nhập thấp gồm những nhóm nào?

Nghiên cứu tập trung vào hai nhóm đối tượng chính tại địa bàn Hà Nội: công nhân lao động trực tiếp tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và người lao động nghèo, buôn bán nhỏ, cư dân khu tái định cư đô thị. Đây là những nhóm có việc làm tương đối ổn định nhưng tích lũy vốn thấp, cần Nhà nước hỗ trợ về đất đai và vốn vay dài hạn.

Đâu là rào cản lớn nhất khiến doanh nghiệp e ngại đầu tư vào nhà ở thu nhập thấp?

Rào cản lớn nhất là thời gian xử lý thủ tục hành chính kéo dài từ 12 đến 18 tháng, khó khăn trong giải phóng mặt bằng sạch và chi phí vốn vay thương mại cao từ 9% đến 12%/năm. Trong khi đó, trần lợi nhuận của dự án bị khống chế ở mức dưới 10%, khiến tỷ suất sinh lời không đủ bù đắp rủi ro kéo dài dự án.

Thành phố Hà Nội có thể rút ra bài học cốt lõi nào từ kinh nghiệm của Đà Nẵng?

Đà Nẵng đã thành công nhờ trực tiếp bố trí nguồn ngân sách địa phương để xây dựng 7.270 căn hộ xã hội trong tổng số 7.811 căn hoàn thành giai đoạn trước 2014, kết hợp giao đất sạch và miễn thuế đất. Bài học then chốt là Nhà nước phải chủ động tham gia đầu tư tạo nguồn cung thay vì phó mặc hoàn toàn cho thị trường tư nhân.

Bộ tiêu chí nào được tác giả sử dụng để đánh giá năng lực quản lý nhà nước?

Tác giả vận dụng khung 5 tiêu chí quản trị công bao gồm: Hiệu lực (mức độ tuân thủ pháp luật), Hiệu quả (mức độ hoàn thành mục tiêu với chi phí tối ưu), Tính phù hợp (sự tương thích giữa chính sách và thực tiễn), Tính công bằng (cân bằng lợi ích giữa các bên) và Tính bền vững (sự ổn định chính sách lâu dài).

Giải pháp tài chính nào giúp người thu nhập thấp mua được nhà ở tại Hà Nội?

Luận văn đề xuất thành lập Quỹ tiết kiệm nhà ở địa phương nhằm cung cấp các gói tín dụng ưu đãi cố định lãi suất 4,8% đến 5%/năm trong 15-20 năm. Giải pháp này giúp chia nhỏ gánh nặng thanh toán hàng tháng xuống dưới 30% tổng thu nhập của hộ gia đình, bảo đảm khả năng hoàn trả nợ vay ổn định.

Kết luận

  • Khẳng định tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước trong việc điều tiết khuyết tật thị trường và giải quyết bài toán an cư cho lực lượng lao động thu nhập thấp tại Thủ đô.
  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về quản trị thị trường bất động sản công và xác lập bộ 5 tiêu chí đánh giá năng lực quản lý cấp tỉnh.
  • Bóc tách khách quan thực trạng giai đoạn 2011-2017, chỉ rõ nguyên nhân của tình trạng thiếu hụt 80% nguồn cung so với nhu cầu và mặt bằng giá bán còn vượt khả năng chi trả.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi cho giai đoạn 2018-2020 gắn với trách nhiệm rõ ràng của Ủy ban nhân dân thành phố và các sở, ngành chuyên trách.
  • Cung cấp nguồn tài liệu khoa học và thực tiễn giá trị, đóng góp vào mục tiêu đạt diện tích nhà ở bình quân 26,3 m2/người và xây dựng Thủ đô văn minh, hiện đại.

Các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu hãy chủ động khai thác, ứng dụng các kiến giải thực tiễn từ luận văn để chung tay kiến tạo một thị trường nhà ở xã hội minh bạch, bền vững và nhân văn cho thành phố Hà Nội.