phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấu của đề tài gồm có ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nƣớc về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi thuộc hệ thống thủy lợi Sông Tích Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi thuộc hệ thống thủy lợi Sông Tích 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1. Lý luận về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 1. Công trình thủy lợi 1. Khái niệm công trình thủy lợi Công trình thủy lợi là khái niệm đƣợc sử dụng khá lâu cùng với sự phát triển của ngành thủy lợi.
Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp nên công trình thủy lợi có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt nam. Công trình thủy lợi đƣợc hiểu một cách đơn giản đó là những công trình đƣợc xây dựng gắn với nhu cầu sử dụng nƣớc phục vụ cho công tác thủy lợi nhƣ hệ thống các hồ chứa, đập, cống, trạm bơm, giếng, đƣờng ống, kênh mƣơng phục vụ cho hoạt động tƣới tiêu. Công trình thủy lợi là cơ sở kinh tế kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác nguồn lợi của nƣớc, phòng, chống tác hại của nƣớc và bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Theo điều 2 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thì công trình thủy lợi đƣợc hiểu là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nƣớc; phòng, chống tác hại do nƣớc gây ra, bảo vệ môi trƣờng và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nƣớc, đập, cống, trạm bơm, giếng, đƣờng ống dẫn, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.[18] Công trình thủy lợi đƣợc quy định tại Khoản 3 Điều 2 Luật Thủy lợi 2017 có hiệu lực ngày 01/07/2018, theo đó: “Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ 7 thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi”.[14] Công trình thủy lợi đƣợc xây dựng để phục vụ cho những mục đích khác nhau, trong những điều kiện tự nhiên về khí tƣợng thủy văn, địa hình, địa chất… khác nhau.
Do đó, công trình thủy lợi rất đa dạng về biện pháp, về hình thức kết cấu và quy mô công trình. Vì vậy, công trình thủy lợi đƣợc phân loại theo các đặc trƣng sau: Phân loại theo mục đích xây dựng thì có công trình thủy nông, công trình thủy điện, công trình cấp thoát nƣớc công trình phục vụ giao thông vận tải thủy, công trình khai thác cá và nuôi cá: - Công trình thủy nông là những công trình để tƣới, tiêu, dẫn nƣớc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nhƣ cống lấy nƣớc, trạm bơm, kênh tƣới, kênh tiêu, các công trình trên kênh. - Công trình thủy điện là những công trình khai thác năng lƣợng dòng nƣớc để phát điện nhƣ nhà máy điện, bể áp lực, ống dẫn nƣớc. - Công trình cấp thoát nƣớc: Phục vụ cho các thành phố, khu công nghiệp, những vùng đông dân nhƣ cống lấy nƣớc, tháp chứa nƣớc, trạm bơm, bể lọc, công trình làm sạch nƣớc.
- Công trình phục vụ giao thông vận tải thủy: Phục vụ cho tàu, thuyền đi lại nhƣ âu thuyền, kênh vận tải, hải cảng. - Công trình khai thác cá và nuôi cá: Bể nuôi cá, đƣờng cá đi, lƣới chắn cá… Phân loại theo tác dụng của công trình thì công trình thủy lợi đƣợc phân chia thành công trình dùng nƣớc, công trình lấy nƣớc, công trình tháo nƣớc, công trình chính trị: - Công trình dùng nƣớc: Dùng để chắn nƣớc và dâng cao mực nƣớc nhƣ đập, đê, cống điều tiết 8 - Công trình lấy nƣớc: để lấy nƣớc ở sông, hồ chứa, hệ thống kênh nhƣ cống, trạm bơm. - Công trình tháo nƣớc: để tháo nƣớc lũ ở các hồ chứa, tháo nƣớc thừa ở hệ thống kênh nhƣ ngập tràn, cống tháo. - Công trình chính trị: để điều chỉnh tác dụng của dòng nƣớc đối với lòng sông, bờ sông, bờ biển, kè, mỏ hàn, công trình chống sang.
Phân loại theo vị trí thì công trình thủy lợi đƣợc phân ra thành nhóm công trình đầu mối và nhóm công trình trên hệ thống. Phân loại theo điều kiện sử dụng thì công trình thủy lợi đƣợc phân thành công trình lâu dài, công trình trạm thời. - Công trình lâu dài: Là công trình sử dụng thƣờng xuyên, thời gian sử dụng không hạn chế hoặc ít nhất là 5 năm. - Công trình tạm thời: Là những công trình chỉ sử dụng trong thời gian thi công hay sửa chữa công trình chính hoặc những công trình nếu thời gian sử dụng của nó bị hạn chế không quá một năm, nhƣ đê quây, công trình thời vụ.
Phân loại theo quy mô và tính chất quan trọng của công trình - Dựa vào quy mô công trình mà phân thành các loại nhƣ loại I, loại II, loại III, loại IV( tùy theo khả năng phục vụ của công trình, nhƣ khả năng tƣới, tiêu, cấp điện, lấy nƣớc, chống lũ, vận tải). - Theo tính chất quan trọng của công trình về mặt kỹ thuật chia thành cấp. Cấp công trình phụ thuộc vào loại công trình, vào công trình là chủ yếu hay thứ yếu, công trình lâu dài hay tạm thời, theo các quy phạm hiện hành. Bên cạnh ñó hệ thống công trình thủy lợi bao gồm các công trình có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định.
Tuỳ thuộc vào tính chất đặc điểm trong khai thác và sử dụng nƣớc mà các công trình thủy lợi đƣợc chia ra thành nhiều loại theo những cấp độ khác nhau. Tuy nhiên, khái niệm về thuỷ lợi đƣợc hiểu khác nhau ở các nƣớc và 9 thậm chí ở các vùng khác nhau trong một nƣớc. Vậy ở nƣớc ta, việc phân loại các công trình thủy lợi đƣợc thể hiện qua bảng. Bảng Phân loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam Năng lực tƣới Lƣu Loại Công suất STT (1000 ha) lƣợng công điện(10kw) Tƣới Tiêu (m3/s) trình 1 Từ 300 - 1000 - - 15 - 20 Loại lớn 2 >50 - 300 > 50 > 50 10 -1 5 Loại lớn 3 >2 - 50 >10 - 50 >10 - 50 5 - 10 Loại lớn 4 >0,2 – 2 > 2 – 10 > 2 – 10 1-5 Loại vừa 5 < 0,2 <2 <2 <1 Loại nhỏ (Nguồn: Nhà xuất bản Xây dựng –Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam Công trình thủy lợi – Các quy định về thiết kế ) Ngoài các tiêu chí phân cấp các công trình thủy lợi nhƣ trên, loại công trình lớn, vừa và nhỏ còn đƣợc thể hiện thông qua tổng mức đầu tƣ, tính chất quan trọng và một số tiêu chí khác nhƣ đã phân tích ở trên.
Vậy việc phân cấp các công trình thủy lợi cũng chỉ mang tính chất tƣơng đối tuỳ thuộc vào quan niệm của từng nƣớc, từng vùng hay từng giai đoạn phát triển. Tuy nhiên, dù dƣới hình thức nào đi chăng nữa việc phân cấp các công trình thủy lợi cũng góp phần quan trọng để đƣa ra các hình thức cũng nhƣ cách thức quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi phù hợp với khả năng trình độ của từng cấp quản lý, cũng nhƣ để xác định các công trình thủy lợi nhƣ thế nào thì có thể huy động đƣợc cộng đồng hƣởng lợi tham gia. Nhƣ vậy, phân loại công trình thủy lợi để chúng ta đƣa ra các hình thức quản lý sao cho phù hợp với từng loại công trình, để từ đó nâng cao tính hiệu quả phục vụ của từng loại công trình. Vai trò của công trình thủy lợi Thủy lợi có vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, bên cạnh đó còn góp phần phát triển công nghiệp và các ngành nghề khác.Các công trình thủy lợi là công sản của cộng đồng gắn kết với các thành viên của cộng đồng lại vì mục tiêu sử dụng đầy đủ, có hiệu quả nguồn nƣớc.
Thủy lơi là tiền đề, biện pháp hàng đầu để nâng cao năng suất cây trồng và sử dụng các nguồn lực khác. Hệ thống công trình thủy lợi nói chung, kênh tƣới, trạm bơm, cống ngầm nói riêng là cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng. Đối với sản xuất nông nghiệp hệ thống công trình thủy lợi vừa là phƣơng tiện sản xuất vừa là điều kiện phục vụ tạo tiền đề cho các biện pháp kỹ thuật liên hoàn khác phát huy hiệu quả. Trong sản xuất nông nghiệp, việc đảm bảo nƣớc tƣới là yếu tố vô cùng quan trọng để thâm canh, tăng năng suất cây trồng.
Trong khuôn khổ của nền kinh tế quốc dân, thủy lợi là một ngành có đóng góp đáng kể để giải quyết các vấn đề nêu trên. Nghị quyết đại hội Đảng đã chỉ ra rằng nông nghiệp phải là mặt trận hàng đầu. Vì phát triển nông nghiệp là vấn đề giải quyết vấn đề lƣơng thực thực phẩm. Bên cạnh các biện pháp thâm canh tăng năng xuất cây trồng nhƣ cơ giới hóa nông nghiệp, phân bón, bảo vệ thực vật.thì thủy lợi phải là biện pháp hàng đầu.
Khi thủy lợi đã thực sự phát triển cả về chiều rộng lẫn sâu, mức độ sử dụng nguồn nƣớc cao (tỉ trọng giữa nguồn nƣớc tiêu dùng và lƣợng nƣớc nguồn do thiên nhiên cung cấp) thì không những từng quốc gia mà phải tiến hành liên quốc gia để giải quyết vấn đề lợi dụng tổng hợp nguồn nƣớc phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản.ngoài ra còn có đóng góp to lớn trong việc cải tạo và bảo vệ môi trƣờng nƣớc bị ô nhiễm. Công trình thủy lợi không chỉ gắn liền với các hoạt động sản xuất mà còn liên quan đến các hoạt động đời sống nhƣ giao thông, điều hòa khí hậu, 11 môi trƣờng sinh thái ở các vùng nông thôn. Công trình thủy lợi góp phần làm cho nông thôn phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội. Các công trình thủy lợi còn có tác dụng ngăn nƣớc, giữ nƣớc, điều tiết dòng chảy theo ý đồ của con ngƣời và đã tạo nên những khả năng to lớn của con ngƣời trong việc khai thác và sử dụng, chế ngự, điều tiết tự nhiên cho phát triển kinh tế và đời sống.
Ngoài ra các công trình thủy lợi còn có tác dụng trong việc bảo vệ môi trƣờng, cân bằng sinh thái và mở ra những điều kiện phát triển một số ngành kinh tế mới nhƣ du lịch, nuôi trồng thủy sản, giao thông.