Tổng quan nghiên cứu
Kinh tế tập thể mà nòng cốt là các hợp tác xã giữ vai trò trụ cột trong việc thúc đẩy sinh kế bền vững và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Trên thế giới, Liên minh Hợp tác xã Quốc tế ghi nhận hơn 850 triệu thành viên tham gia hoạt động trong 224 tổ chức thành viên quốc gia. Tại Việt Nam, sau khi Luật Hợp tác xã năm 2012 có hiệu lực, mô hình kinh tế này đã bước vào giai đoạn chuyển đổi căn bản về phương thức hoạt động. Tuy nhiên, tại địa bàn miền núi đặc thù như tỉnh Hà Giang, việc phát triển hợp tác xã còn gặp nhiều thách thức lớn khi tỷ lệ đơn vị hoạt động hiệu quả chỉ chiếm khoảng 30% đến 35% trong giai đoạn 2006 - 2013.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những rào cản nội tại và ngoại cảnh khiến nhiều hợp tác xã trên địa bàn tỉnh chậm đổi mới, năng lực tài chính yếu kém và tỷ lệ xã viên tham gia góp vốn thực chất còn dưới 40%. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về kinh tế hợp tác, phân tích thực trạng phát triển các loại hình hợp tác xã tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006 - 2013 (trọng tâm giai đoạn 2010 - 2013), và đề xuất hệ thống giải pháp tái cấu trúc nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể tầm nhìn đến năm 2020.
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 11 huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Giang với các mô hình tiêu biểu trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, thương mại dịch vụ và quỹ tín dụng nhân dân. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn giúp địa phương phấn đấu nâng tỷ lệ hợp tác xã hoạt động khá giỏi lên trên 60% và đóng góp của khu vực kinh tế tập thể vào GDP toàn tỉnh đạt khoảng 8,5% vào năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế tập thể hiện đại và khung quản trị hợp tác xã quốc tế của Marvin A. Schaars (1980), Johnston Birchall (2004) cùng các báo cáo chuyên đề của Tổ chức Lao động Quốc tế và Liên minh Hợp tác xã Quốc tế. Các học thuyết khẳng định hợp tác xã là mô hình kinh tế dựa trên nguyên tắc tự nguyện, quản trị dân chủ, tương trợ lẫn nhau và chia sẻ thặng dư theo mức độ sử dụng dịch vụ chứ không thuần túy tối đa hóa lợi nhuận trên vốn góp như doanh nghiệp tư bản.
Khung lý thuyết của luận văn tích hợp 7 nguyên tắc căn bản của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế và các quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012, bao gồm: gia nhập tự nguyện và mở rộng; quản trị dân chủ bởi thành viên; sự tham gia kinh tế của thành viên; quyền tự chủ và độc lập; giáo dục, đào tạo và thông tin; hợp tác giữa các hợp tác xã; quan tâm đến phát triển cộng đồng.
Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm cốt lõi:
- Kinh tế hợp tác: Hình thức liên kết tự nguyện giữa các chủ thể kinh tế tự chủ nhằm tạo ra quy mô sức mạnh tập thể lớn hơn.
- Hợp tác xã kiểu mới: Tổ chức kinh tế tập thể có tư cách pháp nhân, tối thiểu 07 thành viên, phân phối thu nhập chủ yếu theo mức độ sử dụng dịch vụ và đóng góp công sức.
- Tài sản chung không chia: Phần tài sản hình thành từ tích lũy hoạt động, quỹ phát triển sản xuất và hỗ trợ công, mang tính chất sở hữu tập thể bền vững.
- Phân loại hợp tác xã theo lĩnh vực kinh tế: Phân định hoạt động theo các khối ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và tín dụng nhân dân để áp dụng cơ chế quản trị phù hợp.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2006 - 2013:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang, báo cáo định kỳ của Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hà Giang, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2006 - 2013.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra chọn mẫu trực tiếp tại 85 hợp tác xã đang hoạt động trên địa bàn toàn tỉnh.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên cơ cấu ngành nghề: 55% mẫu thuộc khối nông nghiệp (khoảng 47 hợp tác xã), 25% thuộc khối công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng (khoảng 21 hợp tác xã), 20% thuộc khối thương mại - dịch vụ và quỹ tín dụng nhân dân (khoảng 17 đơn vị). Cỡ mẫu 85 đơn vị đảm bảo tính đại diện cao cho các tiểu vùng sinh thái tại Hà Giang gồm vùng cao núi đá, vùng cao núi đất và vùng thấp.
Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: phương pháp thống kê mô tả nhằm đánh giá biến động số lượng và quy mô; phương pháp so sánh đối chiếu chuỗi thời gian để đo lường tốc độ tăng trưởng doanh thu, vốn điều lệ và lợi nhuận; phương pháp phân tích tỷ số tài chính (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn) và phương pháp dự báo xu hướng dân số, lao động và kinh tế tập thể đến năm 2020. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp phản ánh khách quan thực trạng và chỉ rõ nguyên nhân của các điểm nghẽn quản trị.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình điều tra và phân tích số liệu giai đoạn 2006 - 2013 tại tỉnh Hà Giang mang lại những phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, số lượng hợp tác xã có xu hướng gia tăng về mặt số lượng nhưng thiếu bền vững. Toàn tỉnh có khoảng 180 hợp tác xã vào năm 2006, tăng lên hơn 320 đơn vị vào năm 2013, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 8,5%/năm. Mặc dù khối hợp tác xã nông nghiệp chiếm trên 60% tổng số cơ sở thành lập, giá trị đóng góp vào tổng doanh thu của toàn khối kinh tế tập thể chỉ đạt khoảng 25%, cho thấy quy mô sản xuất còn manh mún và năng suất lao động rất thấp.
Thứ hai, năng lực tài chính và hiệu quả sinh lời của các đơn vị ở mức khiêm tốn. Vốn điều lệ bình quân của một hợp tác xã dao động từ 1,2 đến 1,8 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn thực góp từ xã viên chỉ chiếm xấp xỉ 35%, phần còn lại phụ thuộc vào các khoản nợ vay và vốn hỗ trợ ngân sách. Doanh thu bình quân mỗi đơn vị đạt khoảng 850 triệu đồng/năm, lợi nhuận sau thuế bình quân đạt từ 45 đến 60 triệu đồng/năm. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu chỉ đạt bình quân 5,2% đến 7,1%, khiến khả năng trích lập quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng rủi ro bị hạn chế nghiêm trọng.
Thứ ba, chất lượng bộ máy điều hành và nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu kinh tế thị trường. Thống kê cho thấy có tới 72% cán bộ quản lý hợp tác xã chưa qua đào tạo bài bản về quản trị kinh doanh và kinh tế học; tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học hoặc cao đẳng chỉ đạt khoảng 11,5%, trong khi trình độ sơ cấp và lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm trên 58%.
Thứ tư, công tác chuyển đổi mô hình theo Luật Hợp tác xã năm 2012 còn mang nặng tính hình thức. Trên 40% hợp tác xã nông nghiệp sau chuyển đổi vẫn vận hành theo thói quen cũ, chưa thực hiện ký kết hợp đồng cung ứng dịch vụ rõ ràng với xã viên; tỷ lệ sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ qua chuỗi liên kết giá trị ổn định chỉ đạt dưới 15%.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt của tỉnh miền núi biên giới, nơi địa hình đồi núi dốc chiếm trên 70% diện tích tự nhiên, gây chia cắt không gian kinh tế và làm tăng chi phí vận chuyển hàng hóa thêm 20% đến 30% so với khu vực đồng bằng. Bên cạnh đó, tư duy sản xuất tự cung tự cấp và tâm lý ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước vẫn tồn tại dai dẳng trong một bộ phận không nhỏ xã viên.
Khi đối chiếu với các công trình của Chu Tiến Quang (2004) và Bùi Gia Long (2009) tại các tỉnh miền núi phía Bắc, tỷ lệ hợp tác xã trung bình và yếu kém tại Hà Giang (dao động từ 65% đến 70%) tương đương với mặt bằng chung của khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ. Tuy nhiên, Hà Giang có độ trễ lớn hơn về tốc độ tích tụ ruộng đất và ứng dụng khoa học kỹ thuật.
Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa qua bảng tổng hợp hiệu quả tài chính và biểu đồ phân tán giữa trình độ cán bộ quản lý với mức độ sinh lời của hợp tác xã, qua đó chỉ rõ mối tương quan thuận giữa năng lực quản trị với khả năng tiếp cận thị trường. Kết quả thảo luận khẳng định hợp tác xã tại Hà Giang không thể tiếp tục chạy theo số lượng thành lập mới mà phải chuyển trọng tâm sang nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ kinh tế hộ gia đình.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế tập thể tại tỉnh Hà Giang đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Tái cơ cấu và xử lý dứt điểm các hợp tác xã yếu kém: Tiến hành rà soát, củng cố và kiên quyết giải thể 100% các hợp tác xã ngừng hoạt động hoặc tồn tại hình thức; thúc đẩy hợp nhất, sáp nhập để hình thành từ 15 đến 20 mô hình hợp tác xã quy mô liên xã hoạt động hiệu quả trước năm 2018. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp cùng Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hà Giang.
-
Gia tăng năng lực tiếp cận vốn và quỹ tín dụng: Nâng vốn điều lệ Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh lên mức 20 tỷ đồng trong giai đoạn 2015 - 2017; mở rộng cơ chế thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay, phấn đấu nâng tỷ lệ hợp tác xã tiếp cận được vốn vay ưu đãi ngân hàng từ 25% lên ít nhất 55% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Giang và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân.
-
Chuẩn hóa và đào tạo nguồn nhân lực quản lý: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kế toán, lập phương án sản xuất kinh doanh và marketing cho ít nhất 80% cán bộ chủ chốt của các hợp tác xã; thực hiện chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác tại hợp tác xã nhằm nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng lên trên 30% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Sở Nội vụ phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hà Giang.
-
Xây dựng chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại nông sản đặc sản: Hỗ trợ 100% hợp tác xã sản xuất nông sản chủ lực (cam sành, chè Shan tuyết, dược liệu, mật ong bạc hà) đăng ký nhãn hiệu tập thể, tem truy xuất nguồn gốc và tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử; nâng tỷ lệ bao tiêu sản phẩm qua hợp đồng liên kết đạt trên 45% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Sở Công thương và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Giang.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh): Sử dụng làm tài liệu căn cứ để xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế tập thể 5 năm, hoàn thiện các gói cơ chế hỗ trợ tài chính và đất đai cho hợp tác xã miền núi.
- Ban quản trị và giám đốc các hợp tác xã: Tiếp cận khung tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh, giải pháp quản trị nhân sự và cách thức chuyển đổi mô hình quản lý theo đúng chuẩn mực của Luật Hợp tác xã năm 2012.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên ngành Quản lý kinh tế: Tham khảo phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, hệ thống chỉ tiêu đo lường kinh tế hợp tác và nguồn dữ liệu thực địa phong phú tại vùng cao Tây Bắc.
- Doanh nghiệp và nhà đầu tư nông nghiệp: Tìm kiếm cơ hội hợp tác kinh doanh, ký kết hợp đồng liên kết chuỗi giá trị và thiết lập vùng nguyên liệu bền vững với các hợp tác xã địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Mục tiêu căn bản của việc chuyển đổi hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012 tại Hà Giang là gì?
Mục tiêu cốt lõi là chuyển đổi bản chất hoạt động từ mô hình bao cấp hoặc doanh nghiệp cổ phần trá hình sang tổ chức tương trợ thành viên. Theo luật định, hợp tác xã tập trung cung ứng sản phẩm, dịch vụ đầu vào và đầu ra phục vụ kinh tế hộ gia đình xã viên, phân phối thu nhập căn cứ chủ yếu theo mức độ sử dụng dịch vụ thay vì tỷ lệ vốn góp.
Vì sao số lượng hợp tác xã nông nghiệp tại Hà Giang chiếm đa số nhưng hiệu quả tài chính lại thấp nhất?
Do địa hình chia cắt phức tạp, quy mô canh tác của xã viên nhỏ lẻ dưới 0,5 ha/hộ, dẫn đến khó ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ. Hơn 70% sản phẩm nông sản bán dưới dạng thô chưa qua chế biến sâu, cộng với tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã nông nghiệp chưa qua đào tạo chiếm trên 75%, làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường.
Luận văn sử dụng cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa như thế nào?
Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với quy mô 85 hợp tác xã đại diện cho 11 huyện, thành phố của tỉnh Hà Giang. Cấu trúc mẫu được chia theo ngành nghề với 55% hợp tác xã nông nghiệp, 25% công nghiệp - xây dựng và 20% thương mại - dịch vụ - tín dụng, đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao.
Những tiêu chí tài chính nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của hợp tác xã?
Nghiên cứu sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng bao gồm: tổng doanh thu bình quân, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), mức đóng góp vào ngân sách nhà nước và thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động trong hợp tác xã.
Giải pháp mang tính đột phá nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh cho hợp tác xã tại Hà Giang là gì?
Giải pháp đột phá là gắn kết hợp tác xã với các chuỗi giá trị nông sản chủ lực của tỉnh (cam sành, chè Shan tuyết, dược liệu) thông qua chứng nhận xuất xứ địa lý và hợp đồng liên kết với các doanh nghiệp phân phối lớn, giúp bảo đảm đầu ra ổn định và gia tăng giá trị sản phẩm lên từ 25% đến 40%.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về kinh tế hợp tác và 7 nguyên tắc quốc tế của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế vận dụng vào bối cảnh Việt Nam.
- Đánh giá thực chất bức tranh kinh tế tập thể tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006 - 2013 với hệ thống số liệu thực địa minh chứng qua 85 hợp tác xã khảo sát.
- Nhận diện chính xác các điểm nghẽn cốt lõi về trình độ nhân lực (72% chưa qua đào tạo), thiếu hụt vốn tự có và tình trạng chuyển đổi hình thức theo luật mới.
- Xây dựng mô hình dự báo phát triển kinh tế tập thể và cơ cấu nhu cầu lao động địa phương tầm nhìn đến năm 2020.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ từ tái cấu trúc bộ máy, hỗ trợ tín dụng 20 tỷ đồng, nâng cao chất lượng nhân sự đến xây dựng chuỗi giá trị thương hiệu đặc sản.
Công trình là tài liệu khoa học hữu ích phục vụ công tác nghiên cứu học thuật và hoạch định chính sách phát triển kinh tế vùng cao. Bạn đọc, nhà quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích và hệ thống dữ liệu thực chứng trong toàn văn luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản lý địa phương.