phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc bố cục gồm 4 chƣơng sau đây: 3 - Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động KTCN đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cấp Tổng cục; - Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu; - Chƣơng 3: Thực trạng quản lý hoạt động KTCN đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Tổng cục Hải quan; - Chƣơng 4: Định hƣớng, giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động KTCN đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Tổng cục Hải quan trong thời gian tới. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CẤP TỔNG CỤC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Hiện nay đã có một số tài liệu, đề tài, công trình nghiên cứu có đề cập đến vấn đề KTCN đối với hàng hóa xuất nhập khẩu dƣới các góc độ khác nhau, nhƣ: - Đề tài: “Nghiên cứu biện pháp quản lý rủi ro đối với hàng hóa thuộc diện chính sách quản lý chuyên ngành nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra hải quan”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tổng cục Hải quan năm 2016 của Vũ Quốc Bảo, Cục Quản lý rủi ro về Hải quan. Tác giả chủ yếu đƣa ra một số giải pháp, kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro theo hƣớng chuyên sâu, chuyên nghiệp hóa để nâng cao chất lƣợng phân tích, đánh giá rủi ro, phân luồng kiểm tra trƣớc, trong và sau thông quan; đẩy mạnh công tác phân tích rủi ro, cảnh báo trƣớc các nguy cơ vi phạm, các sơ hở thiếu sót trong các lĩnh vực nghiệp vụ hải quan, xác định trọng điểm kiểm tra qua soi chiếu đối với hàng hóa thuộc diện quản lý KTCN nhập khẩu trƣớc khi làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập và hàng hóa thuộc diện quản lý kiểm tra chuyên ngành xuất khẩu sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu xuất.
- Đề tài: “Nâng cao hiệu quả chống gian lận qua số lượng và chính sách mặt hàng trong khai báo hải quan”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tổng cục Hải quan năm 2016 của Dƣơng Hồng Hạnh, Phó Cục trƣởng Cục Hải quan tỉnh Bình Dƣơng. Tác giả nghiên cứu các quy định pháp luật về thuế xuất nhập khẩu, đối chiếu với các hoạt động triển khai thực hiện để nhận diện các hành vi gian lận số lƣợng, chính sách mặt hàng; so sánh, đánh giá, phân 5 tích và làm rõ các hành vi gian lận số lƣợng, chính sách mặt hàng; từ đó đề xuất các giải pháp tổng thể, đồng bộ và lộ trình khả thi nhằm nâng cao hiệu quả ngăn ngừa và chống gian lận số lƣợng, chính sách mặt hàng trong công tác quản lý nhà nƣớc về hải quan. - Đề tài: “Ứng dụng công nghệ seal định vị GPS trong công tác quản lý, giám sát hàng hóa chịu sự giám sát hải quan vận chuyển bằng container”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tổng cục Hải quan năm 2016 của Nguyễn Nhất Kha, Phó Cục trƣởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan. Tác giả chủ yếu đánh giá thực trạng quản lý, giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan bằng container, chỉ rõ những mặt đƣợc và những tồn tại cần khắc phục để đáp ứng yêu cầu quản lý trong giai đoạn mới; đánh giá, phân tích nguyên nhân; trên cơ sở đó tổng hợp, đề ra các giải pháp nhƣ: đánh giá các loại công nghệ thế giới đang áp dụng, đề xuất giải pháp quản lý bằng công nghệ GPS, đề xuất hệ thống, mô hình quản lý, giám sát của cơ quan hải quan.
- Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hải quan ở các khu công nghiệp”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tổng cục Hải quan năm 2014 của Phan Quốc Đông, Phó Trƣởng phòng thuộc Cục Hải quan Thành phố Hà Nội. Tác giả chủ yếu phân tích các luận điểm khoa học về khu công nghiệp, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về hải quan từ 2010- 2013 đối với các khu công nghiệp của Việt Nam; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với các khu công nghiệp trên các mặt: các quy định của pháp luật, các phƣơng thức quản lý hải quan hiện đại, công tác kiểm soát, chống buôn lậu và gian lận thƣơng mại, thủ tục hải quan. - Đề tài: “Các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về hải quan đối với phương tiện và hành lý qua đường hàng không theo yêu cầu hội nhập”, đề 6 tài nghiên cứu khoa học cấp Tổng cục Hải quan năm 2011 của Nguyễn Văn Trƣờng, Cục trƣởng Cục Hải quan TP Hà Nội. Tác giả đã nghiên cứu các văn bản pháp lý, thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với phƣơng tiện và hành lý tại cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất (TP.
Hồ Chí Minh); học tập kinh nghiệm quản lý hải quan của một số nƣớc tiên tiến trên thế giới; từ đó chủ yếu đƣa ra những giải pháp với cách thức tổ chức mới, áp dụng phƣơng pháp quản lý rủi ro hiện đại đối với phƣơng tiện và hành lý, đề xuất triển khai các hệ thống thông tin, giúp cho cơ quan hải quan có công cụ thực hiện đƣợc việc kiểm tra giám sát, giảm bớt việc kiểm tra tràn lan mà tập trung vào các chuyến bay, các đối tƣợng trọng điểm. - Đề tài: “Triển khai ứng dụng chữ ký điện tử, quản lý và lưu trữ tài liệu điện tử phục vụ hoạt động quản lý của ngành Hải quan”, đề tài luận văn thạc sĩ năm 2013 của tác giả Hoàng Hải Hậu. Đề tài tập trung nghiên cứu về việc áp dụng chữ ký điện tử trong quản lý hành chính cũng nhƣ công tác quản lý và lƣu trữ tài liệu điện tử của ngành Hải quan, từ đó đề ra một số giải pháp cơ bản và lộ trình triển khai ứng dụng chữ ký điện tử vào công tác lƣu trữ điện tử phục vụ hoạt động quản lý trong ngành Hải quan. - Đề tài: “Quản lý thu ngân sách đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của ngành Hải quan”, đề tài luận văn thạc sĩ năm 2015 của tác giả Nguyễn Thị Kim Nhung.
Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý thu ngân sách nhà nƣớc đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của ngành Hải quan từ năm 2011- 2015, chỉ ra ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế, rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý thu ngân sách; từ đó đề xuất một số quan điểm, giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nƣớc đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của ngành Hải quan. - Đề tài: “Các cam kết trong Hiệp định tạo thuận lợi thương mại TFA- WTO và khả năng thực hiện thành công trong ngành Hải quan Việt Nam”, đề 7 tài luận văn thạc sĩ năm 2016 của tác giả Nguyễn Phƣơng Anh. Đề tài tập trung nghiên cứu về Hiệp định tạo thuận lợi thƣơng mại TFA-WTO, quá trình thực hiện các nội dung tạo thuận lợi thƣơng mại trong ngành Hải quan Việt Nam, từ đó đƣa ra kiến nghị, giải pháp cho Hải quan Việt Nam để thực hiện thành công các cam kết trong Hiệp định TFA-WTO, đảm bảo giải quyết mối quan hệ giữa yêu cầu tạo thuận lợi thƣơng mại và yêu cầu quản lý Nhà nƣớc về Hải quan chặt chẽ, hiệu quả. Nhƣ vậy, chƣa có đề tài nào đề cập đến các nội dung về công tác quản lý hoạt động KTCN đối với hàng hóa xuất nhập khẩu nhƣ hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách, quy định; hoàn thiện bộ máy KTCN để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động KTCN… nhằm quản lý chặt chẽ hàng hóa XNK thuộc diện KTCN, đảm bảo tiết kiệm nguồn lực của xã hội, quyền lợi, sức khỏe ngƣời tiêu dùng đồng thời tạo thuận lợi cho hoạt động XNK hàng hóa nhƣ đề tài “Quản lý hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Tổng cục Hải quan” của tác giả.
Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động KTCN đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cấp Tổng cục 1. Khái niệm, vai trò, nguyên tắc quản lý hoạt động KTCN đối với hàng hóa XNK 1. Một số khái niệm - Kiểm tra chuyên ngành: Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan thì kiểm tra chuyên ngành là việc cơ quan kiểm tra chuyên ngành căn cứ các quy định về kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng hàng hóa do các 8 cơ quan quản lý nhà nƣớc ban hành hoặc tiêu chuẩn quốc tế hoặc các quy định pháp luật có liên quan để kiểm tra, xác định hàng hóa đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật có liên quan. - Theo phạm vi nghiên cứu của luận văn thì quản lý hoạt động KTCN đối với hàng hóa XNK đƣợc hiểu là sự tác động có tổ chức, định hƣớng, mục đích, kế hoạch của cơ quan quản lý nhà nƣớc đến hoạt động KTCN thông qua các quy định về kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng hàng hóa do các cơ quan quản lý nhà nƣớc ban hành hoặc tiêu chuẩn quốc tế hoặc các quy định pháp luật có liên quan để thực hiện đƣợc mục tiêu tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa, giảm chi phí, thời gian thông quan hàng hóa.
- Hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc đối tượng KTCN: Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tƣợng KTCN là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra về chất lƣợng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. - Hàng hóa: Theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Luật Hải quan năm 2014, hàng hóa bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam đƣợc xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc đƣợc lƣu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan.