CHƯƠNG I: THUC TRANG CONG TAC QUAN LY KHONG GIAN KIÊN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN DUONG VANH DAI II — PHUONG NGHIA DO - QUAN CAU GIAY - THÀNH PHO HA NỘI. Khái quát về tuyến đường Vành đai II, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Giới thiệu sơ bộ về quận Cầu Giấy 4) Điễu kiện tự nhiên: Quận Cầu Giấy được thành lập theo Nghị đình 74-CP ngày 22/11/1996 với diện tích 12km”, gồm 8 phường ( Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Quan Hoa, Mai Dịch, Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Yên Hòa, Trung Hòa ) Dân số: 236.981 người (thời điểm năm 2014) Vị trí địa lý: Quận Cầu Giấy năm ở phía tây thành phố Hà Nội. Bắc giáp với quận Tây Hồ và huyện Từ Liêm, phía Đông giáp với quận Đóng, Đa và Ba Đình, phía Nam giáp quận Thanh Xuân, phía Tây giáp huyện Từ Liêm.
b) Kinh tế - xã hội: * Văn hóa: Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, nơi đây là cái nôi văn. hiến và nghề cỗ truyền: làng Giấy (Thượng Yên Quyết) từng có 9 tiến sĩ, làng, Cót (Hạ Yên Quyết) cũng có 9 tiến sĩ, làng Nghĩa Đô (làng Nghè) 3 tiến sĩ, cử nhân tú tài thì lên đến hàng trăm người. Vùng Bưởi có nghé dét lua, gam, làm giấy. Làng Vòng (Dịch Vọng Hậu) làm cốm; Cốm Vòng nỗi tiếng tới bây giờ.
Làng Giấy làm giấy phát quạt, gói hàng. Làng Giàn có nghề làm hương. * Cơ sở giáo dục - Khoa học: Trên địa bàn quận Cầu Giấy có đến hơn 80 cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước và cấp Bộ. Một số trường Đại học và Viện 10 nghiên cứu lớn là: Đại học Quốc gia Hà Nội, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Đại học Công nghệ, Đại học Sư phạm Hà Nội, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Học viện Quốc phòng, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Dai học Thương mại, Viện Khoa học.
và Công nghệ Việt Nam, Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự, Viện Khoa học và Kỹ thuật Hạt nhân, Trung tâm nhiệt đới Việt- Nga. ey posers Hình 1. Bản đồ quy hoạch chỉ tiết tỷ lệ 1/2000 quận Cầu Giấy 'Với những thành tựu to lớn đạt được trong suốt chặng đường phấn đầu vừa qua, Đảng bộ và nhân dân quận Cầu Giấy tiếp tục hướng tới xây dựng quận Cầu Giấy ngày càng văn minh, hiện đại, với mục tiêu của Đảng bộ và nhân dân quận Cầu Giấy nói riêng và Thành phó Hà Nội nói chung. Giới thiệu dự án tuyến đường Vành đai II - Phường Nghĩa Đô - Quận Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội hạn khu vực nghiên cứu Vi tri, gic Khu vực nghiên cứu được giới hạn như sau: ~ Chiều dài được giới hạn bở hai nút giao thông lớn: + Phía Bắc (Điểm đầu): Đầu nút Hoàng Quốc Việt, nút Bưởi - phường.
Nghĩa Đô + Phía Tây: giáp khu dân cư phường Nghĩa Đô đã được phê duyệt Quy hoạch chỉ tiết khu chức năng đô thị (điểm dân cư đô thị hóa phường, Nghia D6), tỉ lệ 1/500 theo Quyết định só 904/QĐ-UBND ngày 15/05/2009. + Phía Nam (Điểm cuối): Ranh giới hành chính phường Nghĩa Đô - quận Cầu Giấy và Khu vực phía Tây Hồ Tây - Phường Xuân La, quận Tây Hồ. + Phía Đông: giáp khu dân cư phường Xuân La, quận Tây Hồ. - Khu vực nghiên cứu nằm trong quy hoạch phân khu H2-1 - Phạm vi ranh giới hai bên: Nguyên tắc xác định ranh giới nghiên cứu: từ chỉ giới đường đỏ tuyến đường lấy rộng ra 2 bên với khoảng cách cơ bản từ 50 + 150m, tùy điều kiện cụ thê được điều chỉnh như sau: + Trùng đường (hiện hữu hoặc quy hoạch), + Trùng đường hiện trạng hoặc ranh giới các ô chức năng, ô thửa đất + Với khu vực dân cư hiện có có thể áp dụng linh hoạt theo điều kiện.
thực tế 12 QUY HOẠCH CHI TIÊT thẤY bô CAU ‘QUAN GUY GIẤY Hoạch- TỈsử DỰNG LỆ 1/2000 pm) 'QUYÉT 'NGAYĐỊNH2918/1999 PHÊ buyer SỐ 431988'00. CUA UBND TP HA NỘI Hình 1.a Trích lược Bản đồ quy hoạch chỉ tiết tỷ lệ 1/2000 quận Cầu Giấy 13 uo ron ome sr 06eke 0 te on sr 00 VHng6ipdebe seats ——— en %IIIIIIII ert stn ke any re0 on: snes —¬. tle misao — Hình 1.b Chỉ «ektiết mạng lưới GTVT đô thị trung tâm khu vực đô thị - Khu vực nghiên cứu Đường Vành đai II 14 Hình 1.¢ Vị trí H2-1 trong phân khu 15 KHU QUY HOACH D ri Phoi canh Phan Khu H 2-1 16 Tính chất và quy mô: a)Tính chất: Khu vực nghiên cứu là một đoạn quan trọng tuyến đường Vành đai II (đoạn Nhật Tân - Xuân La - Bưởi — Cau Giấy) thuộc Dự án Phát triển giao thông đô thị Hà Nội trên địa bàn phường Nghĩa Đô, kết nối với sân bay quốc iu Nhật Tân ~ Sân bay Nội Bài), nằm trong Quy hoạch chí tiết Nút Bưởi ~ Nghĩa Đô tỉ lệ 1:500 đã được phê duyệt, nằm trong Quy hoạch chỉ tiết Phân khu Đô thị H2-I tỉ lệ 1:200 đã trình các cấp thảm quyền phê duyệt. b) Quy mô: Chiều dài toàn tuyến: ~ 576 m.
Quy mô diện tích đất nghiên cứu: 8,lha (Theo quyết định số 3984/ 2003/ QĐ-UB ngày 12/9/2006 của UBND Thành phó). Khu vực nghiên cứu của dự án được bao gôm các khu chức năng: - Đất xây dựng nhà ở - Đất xây dựng công trình công cộng, thương mại và dich vu - Đất cây xanh, thể dục thê thao - Đất giao thông Quy hoạch sử dụng đắt: - Đất xây dựng nhà ở xác định chủ yếu là Đất ở làng xóm đô thị hóa, 17 một phần nhỏ dân cư đô thị thuộc Khu đô thị mới Nghĩa Đô - Dịch Vọng Tổng diện tích 81.485m2 - Dat xây dựng công trình công cộng, thương mại dịch vụ: Tổng diện tích khoảng 3. - Đất cây xanh, thể dục thể thao: Tổng diện tích khoảng 3. - Đất trường tiểu học có diện tích khoảng 8.524 m2 - Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo có tổng diện tích 10.
- Dit di tích, tôn giáo, tín ngưỡng có diện tích khoảng 3.238 m2 - Dat đường quy hoạch có tông diện tích khoảng: 46.082m2 chiếm ti lệ 36,69%, trong đó bao gồm các cấp đường: giao thông thành phố, giao thông khu ở và giao thông đơn vị ở, TONG HOP CHi TIEU QUY HOẠCH KIỀN TRÚC TOÀN KHU' ĐÈ XUẤT ĐIÊU CHÍNH QUY HOẠCH CHI TIẾT CHỨC Ký | PIEN | ĐIỆN MAT | TANG | DIEN H8 TT | NĂNG SỬ TÍCH | TÍCH | ĐỘ | CAO | Tí „| DÂNSÓ na DỤNG ĐÁT | HIỆU | pat- | xp | xp | 1B | SÀN: | Vy SỐ : |(NGƯỜn (M2 | M2 | (%) |(TĂNG | M2) | DAT NHAG I ‘ CT | 23897 | 6693 | 37.02 | 3067 CAO TANG ĐẤT NHÀ Ở CAOTANG | CTI | 5346 | 2253 |4214| 17 | 333724 | 624] s40 ctl DAT NHAG CAO TANG | CT2 | 14217 | 4442 | 31.2 | 1925 | 77501 | š4s | 1619 cr NHÀ Ở CAO Ề CT24 1310 19 | 24709 528 TANG 24 NHÀ Ø CAO ; crs 1795 19 | 25820 510 TANG 2B 18 ĐÈ XUẤT ĐIÊU CHÍNH QUY HOẠCH CHI TIẾT CHỨC: Ký | DIEN | ĐIỆN MAT | TANG [ ĐIỆN TTỈ NĂNG SỬ HIỆU TÍCH | TÍCH | ĐỘ | CAO | Tic DAN SO DUNG DAT. ĐÁT | XD | XD TB (NGƯỜI. (M2) | (M2) | (%) | (TANG) NHA GCAO nop | CC 1337 25 | 2692 591 TÁNG 2C DAT NHAG CAO TANG | CT3 | 4334 | 2198 | 50.49 32951 | 76 | 906 CT3 DAT NHA 0 3 NV | 49⁄4 | 2238 | 45.2 | 30 | 6714 | 135] 155 VƯỜN DAT NHA - : NVI | 2463 | 112 | 451 3 3336. | 135] 80 VƯỜN1 ĐẤT NHÀ.
- à NV2 | 2491 | H26 | 452 3 3378 |135| 75 VUON2 ĐẤT BIỆT m1 BT | 9314 | 2652 | 2847] 3 7956 | 085 | 130 THỰ DAT BIỆT - Bri | 2155 | 714 | 328 3 2142 | 096} 35 THỰ 1 ĐẤT BIỆT 7 BT2 | 7159 | 1938 | 270 | 3 5814 | 061 95 THU 2 DAT TRUONG Vv R TH | 15792 | 2845 | 1803] 23 | 7750 | 049 HOC, NHA TRE DAT -_ | TRƯỜNG THỊ | 6277 | 1118 | 178 3 3354 | 053 THCS ĐẤT - | TRUONG TH2 | 6378 | 936 | 1467] 3 2808 | 044 TH 19 ĐÈ XUẤT ĐIÊU CHÍNH QUY HOẠCH CHI TIẾT CHỨC Ký | DIEN | ĐIỆN | MẬT TANG | DIEN HE TT NĂNG SỬ TÍCH | TÍCH | ĐỘ CAO | TÍC|. | DÂNSÓ DỤNG ĐÁTc„ | HIỆU pat|. | xp | xp | TB | SÀNì | va so 3 |(NGƯỜI (M2 | M2 | (%) |(TÀNG | M2) | DAT NHA 7 NT | 3137 | 794 | 253 2 1588 | 0.50 TRE DAT CAY, v | XANH cx | 6694 TDTT-HTKT ĐÁT CÂY - |XANH- CXI | 802 3 1 HTKT “ DAT CAY Cx2 | 4334 3 1 XANH -TT ĐÁT CÂY - CX3 | 1558 XANH DAT DUONG Kv>= 135M VI | 20834 VA HANH LANG BAO VE MUONG TONG 31485 | T6631 | 20.04 | 3352 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan a) Tính độc đáo ~ Do đặc điểm là khu dân cư tổng hợp, nên nguyên tắc tổ chức không gián kiến trúc là tạo nên sự hài hòa trong tổng thể và sự hợp lý trong sử dụng. Tạo nên một khu ở tập trung cung cấp không gian lý tưởng cho các hoạt động.
'Văn hóa và nghỉ ngơi trong khu ở. Không gian mở với các trục cây xanh lớn nói liền với khu công viên trung tâm tạo sự kết nối những công trình kiến trúc 20 môi trường. - Các không gian công cộng và dân cư được phân tách một cách tự nhiên nhờ bố trí cảnh quan hợp lý. - Tất cả các khu chức năng đều tiếp cận được với cây xanh.
b) Giao thông: - Giao thông cơ giới và giao thông đi bộ tách biệt - Khu vực dành cho xe cơ giới, bãi đỗ xe gần đường lớn, dễ tiếp cận. - Khu vực dành cho người đi bộ kết nối tòan khu, thuận tiện. ©)_ Cảnh quan : - Cảnh quan lát chủ yếu sử dụng vật liệu tự nhiên, thân thiện môi trường, tuôi thọ cao. Biến cảnh quan lát thành một phần của môi trường tự nhiên.
- Cây xanh trồng hai bên đường, bồn xung quanh không xây cao chênh cốt với vỉa hè, nên tạo các nắp kín có kheo thông thoát đề trao đổi khí với môi trường và lấy nước tưới từ bên ngoài vào dễ dàng. ~ Giúp con người tiếp cận môi trường thiên nhiên dễ dàng, thoải mái đồng thời đảm bảo tính dẫn hướng tốt. - Màu sắc hài hòa, tránh gây chói lóa khi trời nắng, giảm thiểu hấp thụ.