CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ HOAT ĐỘNG KHAI THÁC, BẢO TRÌ HỆ THONG KET CAU HA TANG GIAO THONG TREN DIA BAN CAP TÍNH 1. Tổng quan tinh hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu về nội dung và các nhân tổ ảnh hưởng đến quản lý hoạt động khai thác và bảo trì hệ thong kết cau hạ tang giao thông Trong những năm gan đây, việc quản lý khai thác và bảo trì kết cau hạ tang giao thông đường bộ đã nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà làm chính sách, nhà nghiên cứu. Nhiều công trình nghiên cứu đã được tiến hành làm sáng tỏ các khía cạnh khác nhau của quản ;ý khai thác và bao trì kết cấu hạ tang giao thông đường bộ.
Có thé ké đến một số các công trình sau đây: Lê Văn Dũng (2011), Phan Huy Lệ (2011) đứng trên góc độ quản lý nhà nước về thu và sử dụng phí đường bộ dé đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện quản lý nhà nước về thu và sử dụng phí đường bộ. Các nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các nguồn thu từ người sử dụng đường bộ. Các nguồn thu này bao gồm: nguồn thu trực tiếp, nguồn thu gián tiếp, nguồn thu từ các ngoại ứng và nguồn thu từ các ngành có sử dụng kết cau ha tầng giao thông đường bộ. Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về thu và sử dụng phí đường bộ so với quản lý sản xuất kinh doanh, dé đảm bao tính chuyên môn và hiệu quả trong quan lý.
Các nguôn thu trên đều đóng góp vào việc bé sung vốn cho quản lý kết cấu hạ tang và bảo trì giao thông đường bộ. Trong số đó, nguồn thu từ các ngoại ứng bao gồm thuế chống ưu đãi thuế, chi phí tai nạn giao thông, chi phí khắc phục 6 nhiễm môi trường và cả những ngoại ứng tích cực khi xây dựng một tuyến đường. Tuy nhiên, các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào một sỐ loại phí đường bộ cơ bản, như thu trực tiếp, thu qua xăng dầu, thu qua đăng ký phương tiện giao thông. Phạm Thị Tuyết (2016) đã tìm hiểu về những đổi mới và hạn chế liên quan đến cơ chế quản lý và khai thác nguồn lực từ KCHT GTĐB.
Dựa trên nhận định đó, tác giả đã đề ra một số nhiệm vụ cần thực hiện trong tương lai. Các nhiệm vụ đó bao gồm: Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến quản lý, sử dụng và khai thác tài sản KCHT GTĐB. Điều này đòi hỏi việc nghiên cứu và thiết lập các quy định, quy chế dé đảm bảo quản lý hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng tài sản hạ tầng đường bộ. Tăng cường thu hút các thành phần kinh tế tham gia phát triển KCHT GTĐB và huy động tối đa nguồn lực thông qua các hình thức khai thác như bán quyền thu phi, cho thuê quyền khai thác, và chuyển nhượng có thời hạn tài sản KCHT GTĐB.
Đồng thời, cần khai thác quỹ đất hai bên đường để tăng cường nguôn lực cho quản lý và phát triển ha tang giao thông. Xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn vốn hợp lý cho công tác bảo trì, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế. Việc này đòi hỏi sự lập kế hoạch cần thận và phân bồ nguồn vốn một cách hiệu quả để đảm bảo bảo trì và duy trì chất lượng của hạ tầng giao thông đường bộ. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập trung vào cơ chế quản lý và khai thác tài sản KCHT GTĐB trên phạm vi toàn quốc, không đề cập đến QLKT và bảo trì của tài sản KCHT giao thông.
Phạm Phú Cường (2017) đã phân tích tình trạng công tác quản lý khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, tập trung vào các vấn đề liên quan đến đảm bảo an toàn giao thông và thực hiện công tác bảo trì. Dựa trên đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý khai thác và bảo trì. Các giải pháp bao gồm: Hoàn thiện các văn bản pháp ly liên quan, đặc biệt là xây dựng các định mức và đơn giá, cập nhật va quan lý dữ liệu và số liệu về kỹ thuật xây dựng và bảo trì đường bộ. Đồng thời, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý để đảm bảo tính khoa học và rõ ràng.
Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình giao thông hiện có băng cách tăng cường năng lực quản lý khai thác. Điều này đòi hỏi sự đầu tư vào hạ tầng giao thông hiện có dé nâng cao khả năng quản ly và vận hành. Cải thiện công tác quản lý bảo trì thông qua việc sử dụng phương thức đấu thầu và tăng cường quản lý chất lượng công tác bảo dưỡng thường xuyên. Điều này giúp đảm bảo việc bảo trì được thực hiện hiệu quả và đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đề cập đầy đủ các nội dung về quản lý khai thác và bảo trì công trình đường bộ, và các giải pháp cũng còn mang tính chung chung và chỉ là kiến nghị. Nghiên cứu của Nguyễn Phương Châm (2018) đã tập trung vào tổ chức quan lý, khai thác đường cao tốc từ góc độ của chủ đầu tư. Các nội dung quản lý khai thác đường cao tốc bao gồm: Quản lý thu phí, quản lý hành chính và bảo vệ tài sản trên đường, quản lý an toàn giao thông, quản lý duy trì, bảo dưỡng, quản lý hệ thống kiểm soát và thông tin trên đường, quản lý phát triển kinh doanh tổng hợp trên đường. Dựa trên phân tích và đánh giá thực trạng quản lý, khai thác đường cao tốc tại Việt Nam, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý, khai thác đường cao tốc, bao gồm: Áp dụng mô hình phối hợp quản lý, khai thác đường cao tốc giữa các đối tượng liên quan.
Trién khai ứng dụng giải pháp 4E's: kỹ thuật (Engineering), giáo dục (Education), cưỡng chế (Enforcement) và cấp cứu (Emergency). Hoàn thiện quản lý kinh doanh các khu dịch vụ trên đường. Tuy nhiên, luận văn nghiên cứu chỉ tập trung vào quản lý, khai thác đường cao tốc trên phạm vi toàn quốc và không đề cập đến quản lý, khai thác hệ thống đường bộ trên phạm vi một tỉnh hoặc thành phố. Các công trình nghiên cứu về giải pháp quản lý hoạt động khai thác và bảo trì hệ thong kết cầu hạ tang giao thông Phạm Thanh Nam (2018) tập trung vào quản lý an toàn giao thông trong khai thác và bảo dưỡng đường bộ ở Việt Nam.
Nghiên cứu đánh giá tình hình hiện tại của quản lý an toàn giao thông và đề xuất các biện pháp để cải thiện an toàn và giảm thiểu rủi ro liên quan đến khai thác và bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ. Nguyễn Thị Tuyết Dung (2018) đã xây dựng một trình tự và tiêu chí để đánh giá việc huy động vốn và phương pháp xác định nhu cầu vốn cho bảo trì đường bộ. Công trình luận văn này cũng xác định và đánh giá nhóm nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn và nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng hiệu quả vốn bảo trì đường bộ. Dé giải quyết vấn đề huy động và sử dụng vốn cho bảo trì đường bộ, luận văn đã đề xuất hai nhóm giải pháp sau: Nhóm giải pháp về huy động vốn cho bảo trì đường bộ: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch bảo trì đường bộ.
Hoàn thiện các chính sách và pháp luật liên quan đến huy động vốn cho bảo trì đường bộ, bao gồm cả từ việc khai thác hạ tầng đường bộ và vay vốn ODA.Tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật và thông tin về hoạt động của Quỹ bảo trì đường bộ. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư theo hình thức BOT (xây dựng, vận hành và chuyển giao) cho các dự án bảo trì đường bộ. Nhóm giải pháp về sử dụng vốn cho bảo trì đường bộ: Hoàn thiện cơ chế quản lý sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ. Tăng cường áp dụng tiễn bộ công nghệ trong công tác bảo trì đường bộ.
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với công tác bảo trì đường bộ. Điều chỉnh hợp lý cơ cấu vốn đầu tư cho công tác bảo trì đường bộ. Luận văn này là một trong những công trình nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam tập trung vào lĩnh vực bảo trì đường bộ. Tuy nhiên, công trình này chỉ tập trung vào khía cạnh huy động và sử dụng vốn cho bảo trì đường bộ trên phạm vi toàn lãnh thổ.
Ngoài khía cạnh huy động và sử dụng vốn, quản lý bảo trì đường bộ còn bao gồm nhiều nội dung khác trong lĩnh vực quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Các nội dung khác như quản lý kỹ thuật, đánh giá tình trạng kỹ thuật, lập kế hoạch bảo trì, triển khai công tác sửa chữa, giám sát công trình, đảm bảo chất lượng công trình, và nhiều khía cạnh khác cần tiếp tục được nghiên cứu. Lê Văn Bình (2019) đã trình bày một số giải pháp dé áp dụng hợp đồng dựa trên chất lượng thực hiện một cách hiệu quả. Tác giả đã phân tích các ưu điểm của hợp đồng PBC và nhắn mạnh sự khác biệt giữa nó và hình thức hợp đồng truyền thống.
Bai báo cũng đã tìm hiểu các loại hợp đồng PBC được áp dụng trong quản lý bảo trì đường bộ, đồng thời chỉ ra các yêu cầu cơ bản khi triển khai áp dụng hợp đồng này. Dựa trên đánh giá thực tế của việc áp dụng hợp đồng PBC thông qua các dự án thí điểm tại Việt Nam, tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả trong việc triển khai hợp đồng PBC cho quản lý bảo trì đường bộ tại Việt Nam. Những giải pháp này tập trung vào nâng cao năng lực và thể chế, xác định thời hạn hợp đồng, lập kế hoạch nguồn vốn, xác định khung chỉ tiêu đánh giá và sử dụng công nghệ đề đánh giá chất lượng khai thác công trình. Trong bài báo, các giải pháp được đề cập có thê áp dụng cho hệ thống đường quốc lộ trên phạm vi cả nước, bao gồm việc quản lý khai thác và bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trong điều kiện tài nguyên hạn chế.
Tuy nhiên, bài báo chưa đề cập đến yếu tố đặc thù của từng địa bản cũng như việc lựa chọn nhà thầu thực hiện hợp đồng.