Tổng quan nghiên cứu
Tỉnh Bắc Ninh là trung tâm văn hóa lâu đời của vùng Kinh Bắc với hơn 1.500 di tích lịch sử - văn hóa, 41 lễ hội truyền thống đặc sắc và di sản Dân ca Quan họ được UNESCO vinh danh vào năm 2009. Cùng với tốc độ phát triển kinh tế vượt bậc khi thu ngân sách đạt 9.068,5 tỷ đồng vào năm 2012, nhu cầu hưởng thụ và sáng tạo văn hóa của nhân dân địa phương ngày càng gia tăng. Trong bối cảnh đó, Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc được đầu tư xây dựng hiện đại với tổng mức kinh phí 180 tỷ đồng trên diện tích gần 10ha nhằm đóng vai trò thiết chế văn hóa nòng cốt của toàn tỉnh.
Tuy nhiên, việc vận hành và quản lý một thiết chế có quy mô lớn như Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc nảy sinh nhiều bất cập giữa yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ tổ chức hoạt động văn hóa quần chúng. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Văn hóa của tác giả Nguyễn Thị Lưu Ninh tập trung nghiên cứu, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý hoạt động văn hóa tại Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc trong giai đoạn 2012 - 2016, đồng thời liên hệ thực tiễn năm 2017.
Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, chỉ rõ những điểm nghẽn trong tổ chức bộ máy, cơ chế tài chính, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị đến năm 2025. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa công suất vận hành bình quân 200 sự kiện mỗi năm, nâng cao tỷ lệ tự cân đối kinh phí hoạt động theo định hướng Quyết định số 198/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý học hiện đại kết hợp với quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất xã hội của hoạt động quản lý. Quản lý văn hóa được xác định là sự tác động có tổ chức, có định hướng của các cơ quan nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, quy chế và chính sách nhằm phát triển đời sống tinh thần cộng đồng.
Bên cạnh đó, nghiên cứu áp dụng mô hình quản trị thiết chế văn hóa công lập đa chức năng theo tinh thần Nghị quyết số 33-NQ/TW và Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Ba khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm: thiết chế văn hóa, quản lý nhà nước về văn hóa và trung tâm văn hóa cấp tỉnh. Cơ sở pháp lý của đề tài bám sát các văn bản chỉ đạo quan trọng như Quyết định số 581/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020, Thông tư số 03/2009/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ của trung tâm văn hóa tỉnh và Quyết định số 108/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2012 - 2016 của Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và dữ liệu khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 5 phòng chức năng chuyên môn cùng ban giám đốc trung tâm; đồng thời thực hiện phỏng vấn sâu 25 cán bộ, viên chức trực tiếp làm công tác nghiệp vụ và 150 lượt người dân tham gia các hoạt động tại trung tâm.
Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp giữa chọn mẫu định ngạch theo vị trí công tác và chọn mẫu thuận tiện đối với công chúng thụ hưởng được áp dụng nhằm đảm bảo góc nhìn đa chiều. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu thứ cấp kết hợp phương pháp điền dã quan sát và tiếp cận liên ngành văn hóa học - quản lý học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác mối tương quan giữa hạ tầng kỹ thuật, chất lượng nhân sự và hiệu quả tổ chức phong trào văn hóa cơ sở trong suốt khung thời gian thực hiện luận văn từ năm 2015 đến năm 2017.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về cơ sở vật chất và công suất vận hành, Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc sở hữu cơ sở hạ tầng đồng bộ hàng đầu cả nước với hội trường A có sức chứa 1.200 chỗ ngồi, sân khấu ngoài trời 1.000m2 và các phòng chức năng đa dạng từ 50 đến 500 chỗ. Trung bình mỗi năm trung tâm tổ chức và phục vụ khoảng 200 sự kiện các loại. Tuy nhiên, tỷ lệ phân bổ nội dung chưa thực sự đồng đều: sự kiện chính trị, hội nghị và mít tinh chiếm tới 65% tổng thời lượng sử dụng, trong khi các hoạt động văn nghệ quần chúng và sinh hoạt câu lạc bộ cho người dân chỉ chiếm khoảng 35%.
Thứ hai, về mô hình tổ chức và phân cấp quản lý, sau khi thành lập theo Quyết định số 175/2008/QĐ-UBND, trung tâm được chuyển từ trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sang trực thuộc trực tiếp Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh với bộ máy gồm 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc và 5 phòng chức năng. Mô hình đơn vị sự nghiệp cấp 1 giúp trung tâm có vị thế thuận lợi khi tổ chức các sự kiện tầm cỡ quốc gia, nhưng lại tạo ra khoảng cách trong việc hướng dẫn nghiệp vụ theo ngành dọc đối với 112 nhà văn hóa cấp thôn, khu phố và 5 trung tâm văn hóa - thể thao cấp xã trên địa bàn.
Thứ ba, về nguồn lực tài chính và nhân sự, ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên hiện vẫn chiếm tỷ trọng lớn từ 70% đến 80% tổng kinh phí hoạt động, nguồn thu từ dịch vụ và xã hội hóa mới chỉ đạt từ 20% đến 30%. Đội ngũ viên chức phải làm việc ngoài giờ hành chính, ban đêm và ngày lễ chiếm hơn 60% khối lượng công việc nhưng chế độ phụ cấp đặc thù còn nhiều hạn chế.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của tình trạng mất cân đối giữa hoạt động chính trị và hoạt động cộng đồng xuất phát từ việc xác định chức năng nhiệm vụ ưu tiên cho các ngày lễ lớn của tỉnh trên công trình 180 tỷ đồng. So sánh với các nghiên cứu của Bùi Thị Thu Phương tại Trung tâm Văn hóa tỉnh Sơn La hay Nguyễn Hà Linh tại thành phố Bắc Ninh, có thể thấy đây là khó khăn chung của các thiết chế văn hóa cấp tỉnh trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế tự chủ.
Dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu sự kiện có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện rõ sự chênh lệch giữa 65% sự kiện phục vụ nhiệm vụ chính trị và 35% chương trình dành cho công chúng. Bên cạnh đó, một bảng thống kê đối chiếu nguồn thu dịch vụ giai đoạn 2012 - 2016 từ mức 15% lên gần 30% sẽ làm nổi bật tiềm năng khai thác kinh tế văn hóa. Việc nâng cao hiệu lực quản lý không chỉ dừng lại ở chỉ tiêu số lượng sự kiện mà cần phải chuyển dịch mạnh mẽ sang chất lượng phục vụ cộng đồng, bảo tồn các giá trị phi vật thể như Dân ca Quan họ và Ca trù theo định hướng phát triển bền vững.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, đổi mới cơ chế quản trị và tự chủ tài chính: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh chỉ đạo xây dựng đề án chuyển đổi cơ chế tài chính tại Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc, đặt mục tiêu nâng mức độ tự cân đối kinh phí hoạt động từ 25% lên 50% trong giai đoạn 2018 - 2022 thông qua việc đa dạng hóa dịch vụ tổ chức sự kiện, hội chợ triển lãm và cho thuê cơ sở vật chất theo giá thị trường.
Thứ hai, chuẩn hóa và đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn: Ban Giám đốc Trung tâm chủ trì phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng mỗi năm về kỹ năng tổ chức sự kiện, quản trị truyền thông và marketing văn hóa cho 100% cán bộ, viên chức thuộc 5 phòng chức năng, hoàn thành chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp trước năm 2020.
Thứ ba, củng cố mạng lưới liên kết nghiệp vụ cơ sở: Phòng Nghệ thuật Quần chúng tăng cường tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn nghiệp vụ mỗi năm cho cán bộ phụ trách tại 112 nhà văn hóa khu phố và 8 huyện, thị xã; đồng thời xây dựng kế hoạch lưu diễn phục vụ công nhân tại các khu công nghiệp với chỉ tiêu đạt 50 buổi biểu diễn mỗi năm đến năm 2025.
Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa và ứng dụng công nghệ: Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc chủ động ký kết hợp tác công - tư với ít nhất 10 doanh nghiệp trên địa bàn trong giai đoạn 2018 - 2023 nhằm huy động nguồn vốn tài trợ cho các liên hoan nghệ thuật dân gian, kết hợp xây dựng cổng thông tin điện tử và hệ sinh thái số để tiếp cận hơn 300.000 lượt khách tham quan mỗi năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm cơ quan quản lý nhà nước: Lãnh đạo, chuyên viên Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh và các địa phương sử dụng luận văn làm căn cứ khoa học để hoàn thiện quy hoạch mạng lưới thiết chế văn hóa giai đoạn 2017 - 2025, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 198/QĐ-UBND.
Nhóm ban giám đốc và nhà quản lý thiết chế: Lãnh đạo các trung tâm văn hóa, nhà văn hóa cấp tỉnh và huyện áp dụng mô hình cơ cấu 5 phòng chuyên môn và kinh nghiệm quản lý hội trường 1.200 chỗ để tối ưu hóa chi phí vận hành, gia tăng nguồn thu xã hội hóa.
Nhóm nghiên cứu, giảng viên và sinh viên: Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý Văn hóa, Văn hóa học tại các trường đại học sử dụng nguồn tư liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2012 - 2016 làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về quản trị thiết chế văn hóa công lập.
Nhóm doanh nghiệp và tổ chức sự kiện: Các đơn vị kinh doanh dịch vụ văn hóa, biểu diễn nghệ thuật tìm kiếm cơ hội liên kết công - tư, khai thác không gian sân khấu ngoài trời 1.000m2 và hạ tầng gần 10ha để tổ chức các chương trình giao lưu quốc tế và quảng bá thương hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc có quy mô và cơ sở vật chất như thế nào?
Trung tâm được xây dựng trên diện tích gần 10ha với tổng mức đầu tư 180 tỷ đồng tại trung tâm thành phố Bắc Ninh. Công trình bao gồm hội trường A quy mô 1.200 chỗ ngồi, sân khấu ngoài trời 1.000m2 cùng hệ thống phòng hội thảo đa năng từ 50 đến 500 người phục vụ các sự kiện lớn.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của trung tâm được phân cấp ra sao?
Theo Quyết định số 175/2008/QĐ-UBND, trung tâm là đơn vị sự nghiệp cấp 1 trực thuộc trực tiếp Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc cùng 5 phòng nghiệp vụ: Tổ chức - Hành chính - Kế toán, Thông tin cổ động - Triển lãm, Nghệ thuật Quần chúng, Kỹ thuật và Tổ chức Sự kiện.
Hiệu quả khai thác hoạt động văn hóa giai đoạn 2012 - 2016 đạt kết quả gì?
Bình quân mỗi năm trung tâm tổ chức và phục vụ khoảng 200 sự kiện. Tuy nhiên, hoạt động chính trị và hội nghị chiếm tỷ trọng chủ yếu với 65%, trong khi các chương trình văn nghệ quần chúng và sinh hoạt văn hóa dành cho người dân địa phương chỉ chiếm khoảng 35%.
Nguồn kinh phí hoạt động của trung tâm hiện nay được bảo đảm như thế nào?
Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên hiện vẫn là nguồn lực nòng cốt, chiếm tỷ lệ từ 70% đến 80% tổng chi phí. Nguồn thu từ dịch vụ công ích và công tác xã hội hóa mới chỉ đáp ứng từ 20% đến 30%, đòi hỏi phải tăng cường cơ chế tự chủ tài chính.
Luận văn đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả quản lý?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: đổi mới cơ chế tự chủ tài chính hướng tới mục tiêu tự chủ 50% vào năm 2022, bồi dưỡng 100% nhân sự chuyên môn, tăng cường kết nối với 112 nhà văn hóa cơ sở và hợp tác với 10 doanh nghiệp để đẩy mạnh xã hội hóa.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý hoạt động văn hóa tại thiết chế văn hóa cấp tỉnh.
- Phân tích chi tiết thực trạng vận hành công trình 180 tỷ đồng với quy mô gần 10ha và công suất bình quân 200 sự kiện mỗi năm.
- Nhận diện rõ rào cản về cơ cấu sự kiện khi các hoạt động chính trị chiếm 65% và mức phụ thuộc ngân sách nhà nước lên tới 80%.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về thể chế, nhân lực, mạng lưới cơ sở và xã hội hóa.
- Định hướng nâng cao tỷ lệ tự chủ tài chính lên 50% và mở rộng phục vụ văn hóa cộng đồng trong giai đoạn đến năm 2025.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học thực chứng đầu tiên về mô hình quản lý Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc, tạo tiền đề nâng cấp các thiết chế văn hóa trọng điểm theo Quyết định số 198/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh. Lộ trình thực hiện khuyến nghị được chia làm hai giai đoạn then chốt: giai đoạn 2018 - 2020 hoàn thiện bộ máy và đào tạo nguồn nhân lực; giai đoạn 2021 - 2025 mở rộng tự chủ tài chính và liên kết mạng lưới văn hóa khu công nghiệp. Các cơ quan quản lý và đơn vị sự nghiệp văn hóa cần nhanh chóng tham khảo, ứng dụng kết quả nghiên cứu này nhằm tối ưu hóa hiệu quả thiết chế văn hóa trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.