Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động TĐG CTĐT trong KĐCL CTĐT ở trường ĐH Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt đông TĐG CTĐT trong KĐCL CTĐT tại Trường ĐHSPKT-ĐHĐN. Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động TĐG CTĐT trong KĐCL CTĐT tại Trường ĐHSPKT-ĐHĐN. CHUONG 1 CƠ SỞ LY LUAN CUA QUAN LY HOAT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH DAO TAO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài 1.
Các nghiên cứu ngoài nước. Hoạt động KĐCLGD nói chung được quan tâm nghiên cửu trong nhiều công trình nghiên cứu của các tác giá quốc tế và được vận dụng vào hoạt động này trong các trưởng ĐH ở các nước. Các nghiên cứu ny rất đa dạng từ các thuật ngữ đến vai trỏ quan trọng của TĐG CTĐT, KĐCLGD và ĐBCLGD; chuẩn. qui trinh đánh giá, kế hoạch cải tiến CLGD, các ưu nhược điểm của hoạt động KĐCLĐT.
Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu liên quan đến các hoạt động quản lý quá trình KĐCLĐT. KĐCLGD là một trong những cơ chế đánh giá và công nhận tiêu chuẩn chất lượng đảo tạo đối với các trường ĐH và các chương trình giáo dục bậc ĐH, sau ĐH tại Hoa Kỳ. Cơ chế này được ra đời từ cuối thế kỷ XIX, với sự thành lập của Hiệp hội Các trường ĐH vả trung học vào năm 1§85. KĐCLGD là hoạt động tự nguyện cúa mỗi trường cao đâng, ĐH, chương trình giáo dục, không hề bất buộc hay phải chịu trách nhiệm bởi cơ quan chính phủ trung ương.
Mỗi tiểu bang trong số 51 tiểu bang đều có tiêu chuẩn đánh giá, cũng như hệ thống quản lý cấp phép riêng dành cho các trường ĐH công lập và tư thục. Một trường. ĐH được cấp giấy phép hoạt động trong một tiêu bang nảo đó không có nghĩa lả đã được KĐCLGD. Công việc KĐCLGD ĐH thật sự uy tín tai Mỹ là của các trung tâm kiểm định độc lập.
Tuy nhiên, để đám báo tỉnh chỉnh xác và nhất quán, những trung tâm kiểm định này phải được Bộ Giáo dục Mỹ (USDE) hoặc Hội đổng KĐGD ĐH (CHEA) công nhận. Thực tế, có tới hàng ngàn trường ĐH ở Mỹ *đã được KĐCL”. Nhưng trong số đó, có rất nhiều trưởng được kiểm định bởi các tô chức không có kiểm định của USDE. Theo thai gian, một số hiệp hội khu vực được thảnh lập.
Các hiệp hội thảnh lập các tô chức kiểm định riêng biệt, chịu trách nhiệm xây dựng tiêu chuân vả đạt các tiêu chuẩn trường với tư cách thành viên. Đến đầu những năm 1970, hầu hết các tổ chức cấp bằng giáo dục ĐH đêu được kiêm định hoặc nộp đơn xin kiểm định. Để tiêu chuẩn hóa quá trình TĐG, Tổ chức kiểm định Hà Lan Flemish (NVAO) 6 đã xây dựng bộ 6 chú đề với 21 tiêu chuẩn kiểm định CTĐT cử nhân và thạc sĩ. Sáu chủ đề gằm: (i) Mục đích và mục tiêu của chương trình: (ii) Noi dung CTBT; (iii) GV va NV; (iv) CSVC; (v) ĐBCL bên trong; (vi) Kết quả.
Mỗi một chú đề có các tiêu chuẩn tương ửng và mỗi tiêu chuẩn dựa trên các tiêu chỉ tương ứng, bao gỗi ~ Chủ để 1 mục đích vả mục 0u, nên kiểm tra xem chương trình có đáp ú yêu câu chất lượng do Hội nghề nghiệp quốc gia và quốc tế về giáo dục qui định. Các CTĐT của Hà Lan tuân thủ theo qui định của giáo dục châu Âu và Hà Lan. ~ Chủ đề 2, Nội dung chương trình, đỏi hỏi sự nhất quán giữa các mục đích vả mục tiêu của chương trình, vấn đề quan trọng lä các CTĐT cỏ thực sự đảo tạo được SV' cỏ năng lực trong khung thời gian đã được thiết lập không, các phương pháp học tập hiện đại, CTĐT phải dựa trên năng lực và phái có một tý lệ giữa thời gian dạy chỉnh thức và tự học của SV hiệu quả. ~ Chủ đề 3 GV và NV, tập trung vào số lượng GV cần thiết đẻ thực hiện công tác giảng dạy một cách có hiệu quả theo chương trình.
Yêu cầu chuẩn về tỷ lệ giữa số lượng SV/GV 1a 1 :1. Để đảm bảo đảo tạo tốt, công tắc giảng dạy chủ yếu do các nhà nghiên cứu đảm nhiệm. GV phải được thường xuyên phát triển về số lượng và được đánh giá về chất lượng. CTĐT đáp ứng các điều kiện có liên quan đến chủ đề 3 là cần thiết.
~ Chủ để 4 về CSVC, SV có quyền được đảo tạo trong môi trường e-leaming, thư viện, các trang thiết bị kỹ thuật số, phỏng thí nghiệm vả phỏng thực hảnh kỹ năng. ~ Chủ đề 5 kiểm tra hệ thông quy định ĐBCL bên trong, định kỳ thường xuyên đánh giá chỉnh thức của một tổ chức và một ban đánh giá bao gồm các NV và SV, cỏ nhiệm vụ thẩm định. duy trì và nâng cao chất lượng của chương trình không? ĐBCL các kỳ thi. ~ Chủ để 6, Kết quả và đầu ra học tập yêu cầu có cơ sở dữ liệu chứng mình rằng.
SV tiến bộ, các CTĐT hiệu quả. Tỷ lệ đào tạo thành công cuỗi củng là 80% cử nhân được coi là mục tiều chuân cho CTĐT.[7] Công trình nghiên cứu của M Rezaeian, Z Jalili, N Nakhace và cộng sự (2013) về các tiêu chuẩn kiểm định ĐBCLGD ĐH [37] đã nhắn mạnh, việc thúc đây hệ thông. kiểm định quốc gia hiệu quả và minh bach sẽ góp phần cái thiện CLGD trên toản thế giới. Tiêu chuẩn cần thể hiên các loại hình đa dạng về nội dung, quy trình, môi trường giáo dục và đầu ra của giáo dục DH.
Tuân thủ các tiêu chuẩn phái là vấn đề cho mỗi cộng đồng, các vấn để cụ thể có liên quan đến chỉnh sách của trường vả của khu vực. Các trường ĐH nên thực hiện theo phương châm "tư duy toàn cầu và hành động tại địa phương”. Các tiêu chuân WEME khuyến khích các trường ĐH phát triển một chương. 7 trình tích hợp giữa lý thuyết và thực hảnh, khoa học tự nhiên vả khoa học xã hội.
Marta Van Zanten và cộng sự (2012), đã nghiên cứu tầm quan trọng của các tiêu chuẩn kiếm định giáo dục ĐH [34], thông qua khảo sát 150 tiêu chí cúa tắt cả các tiêu chuẩn giáo dục ĐH của WFME được sử dụng trên toản thể giới, đánh giá các tiêu chuân dựa trên tằm quan trọng của mỗi tiêu chuẩn đổi với ĐBCLGD ĐH. Sử dụng thang điểm là không quan trọng, 2 là quan trọng nhưng không cần thiết, 3 là quan trọng vả cần thiết. Kết quả: 13/22 chuyên gia được chọn ngẫu nhiên đã hoàn thành khảo sát (59%). Giá trị trung bình với các tiêu chuẩn riêng biệt nằm trong khoảng.
~ 2,87, cho thấy phân lớn 25 tiêu chuân trong 11 tiêu chí là ít quan trọng song cần thiết để ĐBCL CTĐT, 14 tiêu chuẩn được các chuyên gia đánh giá cao nhất 3 điểm (“quan trọng”) và 4 tiêu chuẩn nhận được 2 điểm. Điểm số dao động từ 0,00 (nhất trí) đến 0. Các tác giả kết ân, mặc dù các ÿ kiến về tiêu chuân KĐCL của chuyên gia toàn cầu chưa thông nhất, song một điều chắc chắn các tiêu chuẩn là thiết yếu. Dữ liệu tổng hợp của nghiên cứu là hữu ich cho việc xác định hệ thống KĐCLGD.
ĐH tốt nhất trong thực tiễn. Tuy nhiên, nghiên cứu có một số hạn chế do bản chất đặc biệt của thâm định yêu câu trình độ chuyên môn để trả lời các cuộc khảo sát và mẫu nghiên cứu chưa đủ lớn. Các chuẩn nhìn chung bao gồm: (ï) sứ mệnh của nhà trường, (ii) quản lý và quản trị nhà trường, (iii) Dạy và học: (iv) Mỗi quan hệ và các giao tiếp với cộng đồng, khách hàng; (v) Nguồn lực và các hỗ trợ. National College for School Leadrship (2004) cung cấp mô hình, các công cụ và giới thiệu các mẫu hình thực tế của các trường học đã thực hiện tốt quá trình tự đánh Canul (https://www.advanc-ed_org/source/self-study-impact-accreditation- school-improvement) va New England Association of schools and colleges (2019) nghiên cứu tầm quan trong của tự đánh giá đối với việc nâng cao CLGD của nhà trường.
Nghiên cứu này nghiên cứu 2,171 các báo cáo TĐG- kiểm định của các trưởng, phổ thông và phỏng vấn sâu 25 trường trong năm học 2007-2008 khẳng định tự đánh giá và KĐCLĐT giúp các trưởng nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục của nhà trường. Nghiên cứu của Canul và Ribeiro, de Gusmão (2010) chỉ ra hạn chế của hoạt 8 động tự đánh giá rằng nhà trường còn đánh giá cao việc đạt được các chuân so với các. báo cáo của đánh giá ngoài hay nhà trường chưa nhìn rõ các hạn chế của mình như đánh giá của đoàn đánh giá ngoài. Một vài công trình nghiên cứu về các hoạt động quản lý của quá trình kiểm định va TDG như: lập kế hoạch đánh giá và thời gian thực hiện.
vai trò cúa các thành viên đoàn kiểm định (chủ tọa, NV), việc sử dụng các biện pháp tải chỉnh để khen thường các trưởng lảm tốt công tác kiểm định nâng cao chất lượng hay xử phạt tải chỉnh với các trường không đạt các chuân KĐCL (SAIS, 2017). Nhiễu công trình để cập đến cách tiến hành các hoạt động tự đánh giá, cách viết báo cáo tự đánh giá (New England Association of schools and colleges, 2019); King and Mathers, 1997; SAIS, 2017). New England Association of schools and colleges (2019) chỉ ra các hoạt động. cân thiết của hoạt động TĐG: xác định mục đích TĐG, độ dài cúa hoạt động, hình thành Hội đồng điều hảnh, các tư liệu TĐG, chuẩn bị nguồn kinh phí cho hoạt đông giảng viên TĐG, các công cụ đánh giá, viết báo cáo và công bố kết quả đánh giá, kế hoạch cải tiến chất lượng.
Tài liệu này cũng chỉ rõ vai trỏ của hiệu trưởng và Hội đồng đánh giá. Bên cạnh đó AdvancED (2012) Self Assessment for School Systems xác định các mức độ đạt được theo các chuẩn cho các báo cáo TDG của các trường. các nghiên cứu quốc tế về TĐG trong hoạt động KĐCLGD nói chung đã chỉ ra mục đích, tằm quan trọng của hoạt động TĐG, các chuân KĐCLGD mà các hoạt đông TĐG cúa các trường phải tuân theo. Các tải liệu hướng dẫn các bước tiế hành TĐG, các hoạt động quản lý cần tiến hành như xác định mục tiêu.
phương pháp. cu TDG, lap kế hoạch TĐG, tổ chức các hoạt động đánh giá, dự trủ kinh phi cho toàn bộ các hoạt động TĐG, vai trò của hiệu trưởng. của Hội đồng đánh giá, cách viết báo cáo và sử dụng kết quả TĐG cũng như các chỉ đạo của đánh giá ngoải trong việc nâng, cao chất lượng của Nhả trường.2, Các nghiên cứu trong nước. Việt Nam bắt đầu triển khai xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá CLGD trường ĐH từ năm 2003, tính đến nay Việt Nam đã trái qua 12 năm hình thành và phát triển hệ thống KĐCLGD ĐH.