Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động tự đánh giá chương trình đào tạo trong kiểm định chất lượng chương trình đào tạo tại trường đại học sư phạm kỹ thuật đại học đà nẵng

Luận văn về quản lý hoạt động tự đánh giá chương trình đào tạo và kiểm định chất lượng tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng. Tải PDF miễn phí.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

132
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Tự Đánh Giá CTĐT Cách Tiếp Cận Mới 58 ký tự

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, giáo dục đại học Việt Nam nói chung và Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng nói riêng đang đối mặt với nhiều thách thức. Cạnh tranh về chất lượng là yếu tố sống còn. Để tồn tại và phát triển, việc đổi mới và nâng cao chất lượng chương trình đào tạo là vô cùng quan trọng. Tự đánh giá chương trình đào tạo đóng vai trò then chốt trong quá trình này, giúp nhà trường tự nhìn nhận, đánh giá thực trạng, từ đó xây dựng kế hoạch cải tiến phù hợp. Nghiên cứu này tập trung vào việc quản lý hoạt động tự đánh giá tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng, nhằm đưa ra các giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả hoạt động này. Công văn 2085/QLCL-KĐCLGD của Bộ Giáo dục Đào tạo nhấn mạnh vai trò quan trọng của việc tự đánh giá chương trình đào tạo trong việc đảm bảo chất lượng và là điều kiện cần để đánh giá ngoài.

1.1. Vai trò của Tự Đánh Giá trong Kiểm Định Chất Lượng

Việc tự đánh giá chương trình đào tạo không chỉ là yêu cầu bắt buộc trong quy trình kiểm định chất lượng. Nó còn là cơ hội để nhà trường tự xem xét, đánh giá một cách khách quan và toàn diện các khía cạnh của chương trình. Từ đó, xác định điểm mạnh, điểm yếu, những vấn đề cần cải thiện. Quá trình này giúp xây dựng văn hóa chất lượng trong toàn trường, khuyến khích sự tham gia của giảng viên, sinh viên và các bên liên quan. Hơn nữa, kết quả tự đánh giá là cơ sở quan trọng để báo cáo, điều chỉnh mục tiêu và kế hoạch đào tạo trong giai đoạn tiếp theo.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu tại ĐHSPKT Đà Nẵng

Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động tự đánh giá chương trình đào tạo tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này, đảm bảo đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2018-2021, đồng thời đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2021-2025. Việc khảo sát, đánh giá được thực hiện thông qua các phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp, đảm bảo tính khách quan và tin cậy.

II. Thách Thức Quản Lý Tự Đánh Giá CTĐT Hiệu Quả 55 ký tự

Mặc dù tầm quan trọng của tự đánh giá chương trình đào tạo đã được nhận thức rộng rãi, việc triển khai thực tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Một số thách thức điển hình bao gồm: nhận thức chưa đầy đủ về quy trình và tiêu chuẩn đánh giá, thiếu nguồn lực và công cụ hỗ trợ, sự tham gia chưa tích cực của các bên liên quan, và khả năng cải tiến chất lượng chương trình đào tạo sau đánh giá còn hạn chế. Thực tế cho thấy, việc xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học hiệu quả đòi hỏi sự nỗ lực và cam kết từ tất cả các cấp quản lý và đội ngũ giảng viên. Các nghiên cứu ngoài nước cũng chỉ ra những khó khăn tương tự trong quá trình kiểm định chất lượngtự đánh giá.

2.1. Nhận thức về Quy trình và Tiêu chuẩn Đánh Giá

Một trong những rào cản lớn nhất là sự hiểu biết chưa đầy đủ về quy trình và tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo. Nhiều cán bộ, giảng viên chưa nắm vững các quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều này dẫn đến việc thực hiện tự đánh giá một cách hình thức, thiếu chiều sâu và không mang lại hiệu quả thực sự. Do đó, cần tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng để nâng cao nhận thức và năng lực cho đội ngũ cán bộ, giảng viên về công tác đảm bảo chất lượng.

2.2. Thiếu Nguồn Lực và Công Cụ Hỗ Trợ

Việc tự đánh giá chương trình đào tạo đòi hỏi nguồn lực đáng kể về thời gian, nhân lực và tài chính. Tuy nhiên, nhiều trường đại học, đặc biệt là các trường công lập, còn gặp khó khăn trong việc bố trí nguồn lực cho hoạt động này. Bên cạnh đó, việc thiếu các công cụ hỗ trợ như phần mềm quản lý dữ liệu, hệ thống thu thập thông tin phản hồi từ sinh viên và nhà tuyển dụng cũng gây trở ngại cho quá trình đánh giá.

III. Giải Pháp Xây Dựng Quy Trình Tự Đánh Giá Hiệu Quả 60 ký tự

Để vượt qua những thách thức trên, cần xây dựng một quy trình tự đánh giá chương trình đào tạo khoa học, minh bạch và hiệu quả. Quy trình này cần bao gồm các bước: thành lập hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch, thu thập và phân tích dữ liệu, viết báo cáo, và triển khai các hoạt động cải tiến. Sự tham gia tích cực của các bên liên quan là yếu tố then chốt để đảm bảo tính khách quan và toàn diện của quá trình đánh giá. Phương pháp PDCA (Plan-Do-Check-Act) có thể được áp dụng để liên tục cải tiến chất lượng chương trình đào tạo.

3.1. Thành Lập Hội Đồng Tự Đánh Giá Chuyên Nghiệp

Hội đồng tự đánh giá cần được thành lập với sự tham gia của các thành viên có kinh nghiệm, chuyên môn và tâm huyết. Hội đồng này có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, và báo cáo kết quả đánh giá. Việc có sự tham gia của đại diện sinh viên, cựu sinh viên và nhà tuyển dụng sẽ giúp đảm bảo tính khách quan và toàn diện của quá trình đánh giá.

3.2. Xây Dựng Kế Hoạch Tự Đánh Giá Chi Tiết

Kế hoạch tự đánh giá cần được xây dựng một cách chi tiết, bao gồm mục tiêu, phạm vi, phương pháp, thời gian và nguồn lực cần thiết. Kế hoạch này cần được công khai và thảo luận rộng rãi trong toàn trường để tạo sự đồng thuận và tham gia của tất cả các bên liên quan. Việc xác định rõ các tiêu chí đánh giáminh chứng tự đánh giá là vô cùng quan trọng.

3.3. Thu thập và Phân tích Dữ Liệu Khách Quan

Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu cần được thực hiện một cách khách quan, minh bạch và khoa học. Dữ liệu cần thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: khảo sát sinh viên, phỏng vấn giảng viên, phân tích kết quả học tập, và đánh giá của nhà tuyển dụng. Việc sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu hiện đại sẽ giúp đưa ra những kết luận chính xác và đáng tin cậy.

IV. Nghiên Cứu Thực Trạng Tự Đánh Giá tại ĐHSPKT Đà Nẵng 57 ký tự

Nghiên cứu này đã tiến hành khảo sát và phân tích thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá chương trình đào tạo tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng. Kết quả cho thấy, nhà trường đã có những nỗ lực đáng ghi nhận trong công tác này. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục. Cụ thể, nhận thức về tiêu chuẩn đánh giá chưa đồng đều, công tác thu thập minh chứng tự đánh giá còn gặp nhiều khó khăn, và việc sử dụng kết quả đánh giá để cải tiến chương trình đào tạo chưa thực sự hiệu quả. Việc quản lý theo PDCA (Plan-Do-Check-Act) chưa được triển khai đồng bộ.

4.1. Đánh Giá Nhận Thức của Cán Bộ và Giảng Viên

Kết quả khảo sát cho thấy, nhận thức của cán bộ và giảng viên về tầm quan trọng của tự đánh giá chương trình đào tạo là khá cao. Tuy nhiên, sự hiểu biết về quy trình, tiêu chuẩn và công cụ đánh giá còn chưa đồng đều. Cần tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, giảng viên.

4.2. Thực Trạng Thu Thập và Quản Lý Minh Chứng

Công tác thu thập và quản lý minh chứng tự đánh giá còn gặp nhiều khó khăn do thiếu hệ thống quản lý dữ liệu hiệu quả và sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các đơn vị. Cần xây dựng hệ thống quản lý minh chứng khoa học, dễ sử dụng và có khả năng truy xuất nhanh chóng.

4.3. Sử Dụng Kết Quả Đánh Giá để Cải Tiến Chương Trình

Việc sử dụng kết quả đánh giá để cải tiến chương trình đào tạo chưa thực sự hiệu quả. Cần xây dựng cơ chế phản hồi thông tin từ kết quả đánh giá đến các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm và đảm bảo rằng các hoạt động cải tiến được thực hiện một cách kịp thời và hiệu quả.

V. Đề Xuất Biện Pháp Quản Lý Tự Đánh Giá CTĐT 58 ký tự

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá chương trình đào tạo được đề xuất, bao gồm: Nâng cao nhận thức và năng lực cho đội ngũ cán bộ, giảng viên; Xây dựng hệ thống quản lý minh chứng hiệu quả; Tăng cường sử dụng kết quả đánh giá để cải tiến chương trình đào tạo; Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện quy trình tự đánh giá; Đảm bảo nguồn lực đầy đủ cho hoạt động này. Việc áp dụng các biện pháp này sẽ góp phần nâng cao chất lượng chương trình đào tạo và hiệu quả công tác kiểm định chất lượng tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng.

5.1. Nâng Cao Năng Lực Đội Ngũ Cán Bộ Giảng Viên

Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về quy trình, tiêu chuẩn và công cụ tự đánh giá chương trình đào tạo. Chia sẻ kinh nghiệm thực tế và các điển hình thành công. Khuyến khích cán bộ, giảng viên tham gia các hội thảo, diễn đàn về đảm bảo chất lượng giáo dục.

5.2. Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Minh Chứng Hiệu Quả

Xây dựng phần mềm quản lý minh chứng trực tuyến, cho phép thu thập, lưu trữ và truy xuất dữ liệu một cách dễ dàng. Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị, cá nhân trong việc thu thập và cung cấp minh chứng. Đảm bảo tính xác thực và tin cậy của minh chứng.

5.3. Tăng Cường Sử Dụng Kết Quả Đánh Giá

Xây dựng quy trình phản hồi thông tin từ kết quả đánh giá đến các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm. Thiết lập cơ chế theo dõi và đánh giá việc thực hiện các hoạt động cải tiến. Công khai kết quả đánh giá và các hoạt động cải tiến để tạo sự minh bạch và trách nhiệm giải trình.

VI. Kết Luận Tự Đánh Giá Bước Tiến cho Chất Lượng 54 ký tự

Nghiên cứu này đã góp phần làm sáng tỏ thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá chương trình đào tạo tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng. Các biện pháp đề xuất có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Việc triển khai thành công các biện pháp này sẽ góp phần nâng cao chất lượng chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện quy trình tự đánh giá để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Triển Khai Đồng Bộ

Để đạt được hiệu quả cao nhất, các biện pháp quản lý cần được triển khai một cách đồng bộ và toàn diện. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị, cá nhân liên quan. Đồng thời, cần có sự cam kết và ủng hộ từ lãnh đạo nhà trường.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý đã được triển khai. Nghiên cứu cũng có thể mở rộng phạm vi, so sánh với các trường đại học khác để rút ra những bài học kinh nghiệm. Việc nghiên cứu các mô hình tự đánh giá tiên tiến trên thế giới cũng là một hướng đi tiềm năng.

26/04/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động tự đánh giá chương trình đào tạo trong kiểm định chất lượng chương trình đào tạo tại trường đại học sư phạm kỹ thuật đại học đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động TĐG CTĐT trong KĐCL CTĐT ở trường ĐH Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt đông TĐG CTĐT trong KĐCL CTĐT tại Trường ĐHSPKT-ĐHĐN. Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động TĐG CTĐT trong KĐCL CTĐT tại Trường ĐHSPKT-ĐHĐN. CHUONG 1 CƠ SỞ LY LUAN CUA QUAN LY HOAT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH DAO TAO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài 1.

Các nghiên cứu ngoài nước. Hoạt động KĐCLGD nói chung được quan tâm nghiên cửu trong nhiều công trình nghiên cứu của các tác giá quốc tế và được vận dụng vào hoạt động này trong các trưởng ĐH ở các nước. Các nghiên cứu ny rất đa dạng từ các thuật ngữ đến vai trỏ quan trọng của TĐG CTĐT, KĐCLGD và ĐBCLGD; chuẩn. qui trinh đánh giá, kế hoạch cải tiến CLGD, các ưu nhược điểm của hoạt động KĐCLĐT.

Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu liên quan đến các hoạt động quản lý quá trình KĐCLĐT. KĐCLGD là một trong những cơ chế đánh giá và công nhận tiêu chuẩn chất lượng đảo tạo đối với các trường ĐH và các chương trình giáo dục bậc ĐH, sau ĐH tại Hoa Kỳ. Cơ chế này được ra đời từ cuối thế kỷ XIX, với sự thành lập của Hiệp hội Các trường ĐH vả trung học vào năm 1§85. KĐCLGD là hoạt động tự nguyện cúa mỗi trường cao đâng, ĐH, chương trình giáo dục, không hề bất buộc hay phải chịu trách nhiệm bởi cơ quan chính phủ trung ương.

Mỗi tiểu bang trong số 51 tiểu bang đều có tiêu chuẩn đánh giá, cũng như hệ thống quản lý cấp phép riêng dành cho các trường ĐH công lập và tư thục. Một trường. ĐH được cấp giấy phép hoạt động trong một tiêu bang nảo đó không có nghĩa lả đã được KĐCLGD. Công việc KĐCLGD ĐH thật sự uy tín tai Mỹ là của các trung tâm kiểm định độc lập.

Tuy nhiên, để đám báo tỉnh chỉnh xác và nhất quán, những trung tâm kiểm định này phải được Bộ Giáo dục Mỹ (USDE) hoặc Hội đổng KĐGD ĐH (CHEA) công nhận. Thực tế, có tới hàng ngàn trường ĐH ở Mỹ *đã được KĐCL”. Nhưng trong số đó, có rất nhiều trưởng được kiểm định bởi các tô chức không có kiểm định của USDE. Theo thai gian, một số hiệp hội khu vực được thảnh lập.

Các hiệp hội thảnh lập các tô chức kiểm định riêng biệt, chịu trách nhiệm xây dựng tiêu chuân vả đạt các tiêu chuẩn trường với tư cách thành viên. Đến đầu những năm 1970, hầu hết các tổ chức cấp bằng giáo dục ĐH đêu được kiêm định hoặc nộp đơn xin kiểm định. Để tiêu chuẩn hóa quá trình TĐG, Tổ chức kiểm định Hà Lan Flemish (NVAO) 6 đã xây dựng bộ 6 chú đề với 21 tiêu chuẩn kiểm định CTĐT cử nhân và thạc sĩ. Sáu chủ đề gằm: (i) Mục đích và mục tiêu của chương trình: (ii) Noi dung CTBT; (iii) GV va NV; (iv) CSVC; (v) ĐBCL bên trong; (vi) Kết quả.

Mỗi một chú đề có các tiêu chuẩn tương ửng và mỗi tiêu chuẩn dựa trên các tiêu chỉ tương ứng, bao gỗi ~ Chủ để 1 mục đích vả mục 0u, nên kiểm tra xem chương trình có đáp ú yêu câu chất lượng do Hội nghề nghiệp quốc gia và quốc tế về giáo dục qui định. Các CTĐT của Hà Lan tuân thủ theo qui định của giáo dục châu Âu và Hà Lan. ~ Chủ đề 2, Nội dung chương trình, đỏi hỏi sự nhất quán giữa các mục đích vả mục tiêu của chương trình, vấn đề quan trọng lä các CTĐT cỏ thực sự đảo tạo được SV' cỏ năng lực trong khung thời gian đã được thiết lập không, các phương pháp học tập hiện đại, CTĐT phải dựa trên năng lực và phái có một tý lệ giữa thời gian dạy chỉnh thức và tự học của SV hiệu quả. ~ Chủ đề 3 GV và NV, tập trung vào số lượng GV cần thiết đẻ thực hiện công tác giảng dạy một cách có hiệu quả theo chương trình.

Yêu cầu chuẩn về tỷ lệ giữa số lượng SV/GV 1a 1 :1. Để đảm bảo đảo tạo tốt, công tắc giảng dạy chủ yếu do các nhà nghiên cứu đảm nhiệm. GV phải được thường xuyên phát triển về số lượng và được đánh giá về chất lượng. CTĐT đáp ứng các điều kiện có liên quan đến chủ đề 3 là cần thiết.

~ Chủ để 4 về CSVC, SV có quyền được đảo tạo trong môi trường e-leaming, thư viện, các trang thiết bị kỹ thuật số, phỏng thí nghiệm vả phỏng thực hảnh kỹ năng. ~ Chủ đề 5 kiểm tra hệ thông quy định ĐBCL bên trong, định kỳ thường xuyên đánh giá chỉnh thức của một tổ chức và một ban đánh giá bao gồm các NV và SV, cỏ nhiệm vụ thẩm định. duy trì và nâng cao chất lượng của chương trình không? ĐBCL các kỳ thi. ~ Chủ để 6, Kết quả và đầu ra học tập yêu cầu có cơ sở dữ liệu chứng mình rằng.

SV tiến bộ, các CTĐT hiệu quả. Tỷ lệ đào tạo thành công cuỗi củng là 80% cử nhân được coi là mục tiều chuân cho CTĐT.[7] Công trình nghiên cứu của M Rezaeian, Z Jalili, N Nakhace và cộng sự (2013) về các tiêu chuẩn kiểm định ĐBCLGD ĐH [37] đã nhắn mạnh, việc thúc đây hệ thông. kiểm định quốc gia hiệu quả và minh bach sẽ góp phần cái thiện CLGD trên toản thế giới. Tiêu chuẩn cần thể hiên các loại hình đa dạng về nội dung, quy trình, môi trường giáo dục và đầu ra của giáo dục DH.

Tuân thủ các tiêu chuẩn phái là vấn đề cho mỗi cộng đồng, các vấn để cụ thể có liên quan đến chỉnh sách của trường vả của khu vực. Các trường ĐH nên thực hiện theo phương châm "tư duy toàn cầu và hành động tại địa phương”. Các tiêu chuân WEME khuyến khích các trường ĐH phát triển một chương. 7 trình tích hợp giữa lý thuyết và thực hảnh, khoa học tự nhiên vả khoa học xã hội.

Marta Van Zanten và cộng sự (2012), đã nghiên cứu tầm quan trọng của các tiêu chuẩn kiếm định giáo dục ĐH [34], thông qua khảo sát 150 tiêu chí cúa tắt cả các tiêu chuẩn giáo dục ĐH của WFME được sử dụng trên toản thể giới, đánh giá các tiêu chuân dựa trên tằm quan trọng của mỗi tiêu chuẩn đổi với ĐBCLGD ĐH. Sử dụng thang điểm là không quan trọng, 2 là quan trọng nhưng không cần thiết, 3 là quan trọng vả cần thiết. Kết quả: 13/22 chuyên gia được chọn ngẫu nhiên đã hoàn thành khảo sát (59%). Giá trị trung bình với các tiêu chuẩn riêng biệt nằm trong khoảng.

~ 2,87, cho thấy phân lớn 25 tiêu chuân trong 11 tiêu chí là ít quan trọng song cần thiết để ĐBCL CTĐT, 14 tiêu chuẩn được các chuyên gia đánh giá cao nhất 3 điểm (“quan trọng”) và 4 tiêu chuẩn nhận được 2 điểm. Điểm số dao động từ 0,00 (nhất trí) đến 0. Các tác giả kết ân, mặc dù các ÿ kiến về tiêu chuân KĐCL của chuyên gia toàn cầu chưa thông nhất, song một điều chắc chắn các tiêu chuẩn là thiết yếu. Dữ liệu tổng hợp của nghiên cứu là hữu ich cho việc xác định hệ thống KĐCLGD.

ĐH tốt nhất trong thực tiễn. Tuy nhiên, nghiên cứu có một số hạn chế do bản chất đặc biệt của thâm định yêu câu trình độ chuyên môn để trả lời các cuộc khảo sát và mẫu nghiên cứu chưa đủ lớn. Các chuẩn nhìn chung bao gồm: (ï) sứ mệnh của nhà trường, (ii) quản lý và quản trị nhà trường, (iii) Dạy và học: (iv) Mỗi quan hệ và các giao tiếp với cộng đồng, khách hàng; (v) Nguồn lực và các hỗ trợ. National College for School Leadrship (2004) cung cấp mô hình, các công cụ và giới thiệu các mẫu hình thực tế của các trường học đã thực hiện tốt quá trình tự đánh Canul (https://www.advanc-ed_org/source/self-study-impact-accreditation- school-improvement) va New England Association of schools and colleges (2019) nghiên cứu tầm quan trong của tự đánh giá đối với việc nâng cao CLGD của nhà trường.

Nghiên cứu này nghiên cứu 2,171 các báo cáo TĐG- kiểm định của các trưởng, phổ thông và phỏng vấn sâu 25 trường trong năm học 2007-2008 khẳng định tự đánh giá và KĐCLĐT giúp các trưởng nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục của nhà trường. Nghiên cứu của Canul và Ribeiro, de Gusmão (2010) chỉ ra hạn chế của hoạt 8 động tự đánh giá rằng nhà trường còn đánh giá cao việc đạt được các chuân so với các. báo cáo của đánh giá ngoài hay nhà trường chưa nhìn rõ các hạn chế của mình như đánh giá của đoàn đánh giá ngoài. Một vài công trình nghiên cứu về các hoạt động quản lý của quá trình kiểm định va TDG như: lập kế hoạch đánh giá và thời gian thực hiện.

vai trò cúa các thành viên đoàn kiểm định (chủ tọa, NV), việc sử dụng các biện pháp tải chỉnh để khen thường các trưởng lảm tốt công tác kiểm định nâng cao chất lượng hay xử phạt tải chỉnh với các trường không đạt các chuân KĐCL (SAIS, 2017). Nhiễu công trình để cập đến cách tiến hành các hoạt động tự đánh giá, cách viết báo cáo tự đánh giá (New England Association of schools and colleges, 2019); King and Mathers, 1997; SAIS, 2017). New England Association of schools and colleges (2019) chỉ ra các hoạt động. cân thiết của hoạt động TĐG: xác định mục đích TĐG, độ dài cúa hoạt động, hình thành Hội đồng điều hảnh, các tư liệu TĐG, chuẩn bị nguồn kinh phí cho hoạt đông giảng viên TĐG, các công cụ đánh giá, viết báo cáo và công bố kết quả đánh giá, kế hoạch cải tiến chất lượng.

Tài liệu này cũng chỉ rõ vai trỏ của hiệu trưởng và Hội đồng đánh giá. Bên cạnh đó AdvancED (2012) Self Assessment for School Systems xác định các mức độ đạt được theo các chuẩn cho các báo cáo TDG của các trường. các nghiên cứu quốc tế về TĐG trong hoạt động KĐCLGD nói chung đã chỉ ra mục đích, tằm quan trọng của hoạt động TĐG, các chuân KĐCLGD mà các hoạt đông TĐG cúa các trường phải tuân theo. Các tải liệu hướng dẫn các bước tiế hành TĐG, các hoạt động quản lý cần tiến hành như xác định mục tiêu.

phương pháp. cu TDG, lap kế hoạch TĐG, tổ chức các hoạt động đánh giá, dự trủ kinh phi cho toàn bộ các hoạt động TĐG, vai trò của hiệu trưởng. của Hội đồng đánh giá, cách viết báo cáo và sử dụng kết quả TĐG cũng như các chỉ đạo của đánh giá ngoải trong việc nâng, cao chất lượng của Nhả trường.2, Các nghiên cứu trong nước. Việt Nam bắt đầu triển khai xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá CLGD trường ĐH từ năm 2003, tính đến nay Việt Nam đã trái qua 12 năm hình thành và phát triển hệ thống KĐCLGD ĐH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt: Bài nghiên cứu "Quản Lý Hoạt Động Tự Đánh Giá Chương Trình Đào Tạo: Nghiên Cứu Tại Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Đà Nẵng" tập trung vào quy trình tự đánh giá chương trình đào tạo (CTĐT) tại một trường đại học kỹ thuật. Nó khám phá cách thức tổ chức, quản lý và thực hiện tự đánh giá, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình này. Lợi ích cho người đọc là có được cái nhìn sâu sắc về thực tế tự đánh giá CTĐT, hiểu rõ hơn các bước tiến hành, các vấn đề thường gặp và cách cải thiện nó. Điều này đặc biệt hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục, giảng viên, và những người tham gia vào quá trình đảm bảo chất lượng CTĐT.

Để hiểu rõ hơn về tác động của các quy trình kiểm định chất lượng nói chung đến việc phát triển CTĐT, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Ảnh hưởng của kiểm định chất lượng đến hoạt động phát triển chương trình đào tạo khối ngành sư phạm để có cái nhìn rộng hơn về bối cảnh và tầm quan trọng của việc tự đánh giá trong hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục.