Tổng quan nghiên cứu
Chương trình Giáo dục phổ thông mới được ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh dấu bước chuyển dịch căn bản từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức sang mô hình phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong cấu trúc chương trình cấp Trung học cơ sở, môn Khoa học tự nhiên được xây dựng trên nền tảng tích hợp liên môn giữa Vật lý, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trái Đất. Để hiện thực hóa mục tiêu phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và vận dụng kiến thức vào thực tiễn, hoạt động trải nghiệm theo chủ đề môn học giữ vai trò đòn bẩy trung tâm. Tuy nhiên, theo khảo sát ban đầu tại các trường phổ thông, có tới hơn 65% hoạt động dạy học thực nghiệm vẫn mang tính hình thức, khiến học sinh nắm vững lý thuyết nhưng hạn chế về kỹ năng giải quyết tình huống thực tế.
Vân Đồn là huyện đảo đặc thù thuộc tỉnh Quảng Ninh với điều kiện địa lý phân tán, điều kiện kinh tế - xã hội đa dạng, đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý giáo dục. Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động trải nghiệm theo chủ đề môn Khoa học tự nhiên tại 5 trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Vân Đồn trong giai đoạn 2019-2020. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng quản lý các khâu từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo đến kiểm tra đánh giá, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ. Luận văn đóng góp giải pháp nâng cao tỷ lệ giáo viên tổ chức hoạt động trải nghiệm đúng chuẩn lên trên 90%, đồng thời tối ưu hóa 100% việc khai thác nguồn lực cơ sở vật chất sẵn có tại địa phương huyện đảo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự giao thoa giữa các học thuyết giáo dục hiện đại và lý luận quản lý giáo dục tiên tiến:
- Thuyết học tập qua trải nghiệm (Experiential Learning Theory) của David Kolb (1984) với chu trình 4 giai đoạn khép kín: Trải nghiệm cụ thể, Quan sát và phản hồi, Hình thành khái niệm trừu tượng, Thử nghiệm chủ động. Mô hình này kết hợp cùng quan điểm "học qua làm" của John Dewey, nhấn mạnh việc chuyển hóa kinh nghiệm cá nhân thành vốn tri thức khoa học vững chắc.
- Thuyết kiến tạo (Constructivism) của Jean Piaget và Lev Vygotsky, khẳng định học sinh là chủ thể tự kiến tạo tri thức thông qua tương tác trực tiếp với thế giới tự nhiên và hoạt động xã hội.
- Lý thuyết quản lý chức năng của Henry Fayol, tiếp cận quản lý trường học qua 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - đánh giá.
Hệ thống khái niệm cơ bản được chuẩn hóa bao gồm: Hoạt động trải nghiệm (hoạt động giáo dục có chủ đích giúp người học tương tác với thực tiễn), Chủ đề môn Khoa học tự nhiên (các mạch nội dung tích hợp: Chất và sự biến đổi của chất, Vật sống, Năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời), và Quản lý hoạt động trải nghiệm theo chủ đề (sự tác động có hệ thống của cán bộ quản lý nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục môn học).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát gồm 12 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 86 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Khoa học tự nhiên tại 5 trường Trung học cơ sở đại diện cho cả khu vực trung tâm và các xã đảo thuộc huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ đội ngũ sư phạm cấp cơ sở.
Quy trình thu thập dữ liệu kết hợp nghiên cứu định lượng qua phiếu hỏi Anket (sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = Rất thấp/Không cần thiết đến 5 = Rất cao/Rất cần thiết) với nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu 15 giáo viên cốt cán và cán bộ quản lý. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan của dữ liệu thống kê, đồng thời làm sáng tỏ các nguyên nhân sâu xa từ bối cảnh thực tiễn. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm tin học chuyên dụng để tính toán các tham số: Điểm trung bình ($\bar{X}$), Độ lệch chuẩn (SD), độ tin cậy thang đo đạt hệ số Cronbach's Alpha $> 0.82$. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt 12 tháng từ tháng 6/2019 đến tháng 6/2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm theo chủ đề môn Khoa học tự nhiên tại 5 trường Trung học cơ sở huyện Vân Đồn phản ánh nhiều kết quả đáng chú ý:
- Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên: 88.8% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá hoạt động trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên có tầm quan trọng đặc biệt với điểm trung bình đạt $\bar{X} = 4.42/5.0$. Tuy nhiên, mức độ nhận thức về mục tiêu phát triển năng lực chuyên biệt chỉ đạt mức trung bình khá với $\bar{X} = 3.65$.
- Hình thức và phương pháp tổ chức: Tỷ lệ triển khai hoạt động trải nghiệm trong phòng thực hành, thí nghiệm chiếm ưu thế tuyệt đối với 68.2%, trong khi các hình thức hấp dẫn như tham quan thực tế môi trường biển đảo chỉ đạt 18.6%, sinh hoạt câu lạc bộ khoa học đạt 24.4%, và sân khấu tương tác chỉ chiếm 12.8%. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề và thực hành dự án mới chỉ được áp dụng ở mức độ thỉnh thoảng ($\bar{X} = 2.85$).
- Thực trạng các khâu quản lý: Chức năng xây dựng kế hoạch đạt điểm số cao nhất với $\bar{X} = 3.74$ (xếp loại Khá). Ngược lại, khâu kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm còn lỏng lẻo với $\bar{X} = 3.12$, và khâu chỉ đạo phối hợp các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất chỉ đạt $\bar{X} = 2.96$.
- Các yếu tố cản trở: 64.0% giáo viên phản ánh sự thiếu hụt trang thiết bị dạy học đồng bộ phục vụ môn Khoa học tự nhiên tích hợp; 58.1% giáo viên thừa nhận gặp khó khăn về năng lực thiết kế chủ đề liên môn do vốn được đào tạo đơn môn trước đây.
Thảo luận kết quả
Khi mô tả tương quan dữ liệu, có thể nhận thấy một khoảng trống lớn giữa nhận thức lý thuyết và năng lực thực thi của đội ngũ. Điểm số nhận thức đạt 88.4% nhưng mức độ triển khai thường xuyên chỉ đạt 36.5%. Biểu đồ phân bổ hình thức tổ chức cho thấy sự thiên lệch rõ rệt về các hoạt động nội khóa truyền thống thay vì tận dụng không gian mở của một huyện đảo giàu tiềm năng thiên nhiên như Vân Đồn.
Nguyên nhân chính xuất phát từ việc chương trình giáo dục phổ thông 2018 đặt ra yêu cầu dạy học tích hợp cao, trong khi đội ngũ giáo viên chưa được bồi dưỡng kịp thời về phương pháp tổ chức trải nghiệm liên môn. Công tác quản lý của Hiệu trưởng tại các trường còn nặng về mặt hành chính, chưa chú trọng xây dựng tiêu chí đánh giá sản phẩm học tập trải nghiệm của học sinh. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Đinh Thị Kim Thoa (2014) và Hoàng Thị Hiền (2018), khẳng định sự thiếu hụt về năng lực thiết kế trải nghiệm và điều kiện cơ sở vật chất là hai nút thắt phổ biến tại các trường phổ thông hiện nay.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả khảo sát, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động trải nghiệm theo chủ đề môn Khoa học tự nhiên:
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh: Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức 100% các buổi sinh hoạt chuyên đề đầu năm học nhằm quán triệt mục tiêu Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, thay đổi tư duy từ dạy chữ sang phát triển năng lực, hoàn thành trong quý 3 hàng năm.
- Giám sát chặt chẽ việc xây dựng và thực hiện kế hoạch: Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn Khoa học tự nhiên xây dựng kế hoạch trải nghiệm ngay từ đầu năm học, đảm bảo mỗi học kỳ thực hiện tối thiểu 4 chủ đề trải nghiệm tích hợp, kiểm tra định kỳ 1 tháng/lần với chỉ tiêu 100% giáo viên có giáo án trải nghiệm đạt chuẩn.
- Bồi dưỡng năng lực thiết kế hoạt động trải nghiệm cho giáo viên: Tổ chức tập huấn kỹ năng xây dựng bài học STEM, dạy học theo dự án cho 100% giáo viên Khoa học tự nhiên, phấn đấu 90% giáo viên làm chủ quy trình 4 giai đoạn của Kolb trong vòng 6 tháng.
- Chỉ đạo phát huy vai trò chủ thể của học sinh: Giáo viên chuyển đổi từ vai trò truyền thụ sang hướng dẫn, trao quyền cho học sinh tự lập kế hoạch thí nghiệm và báo cáo sản phẩm, nâng tỷ lệ học sinh chủ động tham gia lên trên 85% trong năm học 2020-2021.
- Đảm bảo cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính: Ban Giám hiệu tích cực tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn đầu tư bổ sung 30% thiết bị phòng học bộ môn, kết hợp xã hội hóa với các cơ sở nuôi trồng thủy sản, bảo tồn sinh thái địa phương để mở rộng không gian thực địa.
Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến 30 chuyên gia và cán bộ quản lý cho thấy 100% đánh giá các biện pháp trên đều đạt mức Rất cần thiết và Khả thi cao với điểm trung bình dao động từ 4.28 đến 4.82/5.0.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Nắm bắt khung quy trình quản lý 4 bước chuẩn mực để chỉ đạo dạy học môn Khoa học tự nhiên tích hợp theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, giúp tối ưu hóa việc phân bổ thời khóa biểu và ngân sách nhà trường.
- Giáo viên bộ môn Khoa học tự nhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học): Tham khảo ngân hàng cấu trúc chủ đề trải nghiệm thực tiễn (Chất và sự biến đổi, Vật sống, Năng lượng, Trái Đất và bầu trời), nắm vững phương pháp thiết kế hoạt động theo chu trình Kolb và các tiêu chí đánh giá năng lực học sinh.
- Cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng dữ liệu thực chứng từ địa bàn huyện đảo Vân Đồn làm căn cứ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên liên môn và ban hành các hướng dẫn chỉ đạo chuyên môn phù hợp với vùng ven biển, hải đảo.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, quy trình thiết kế bảng hỏi Anket và hệ thống chỉ số thống kê trong quản lý dạy học trải nghiệm.
Câu hỏi thường gặp
1. Hoạt động trải nghiệm theo chủ đề môn Khoa học tự nhiên khác gì với hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp?
Hoạt động trải nghiệm theo chủ đề môn Khoa học tự nhiên gắn liền với nội dung kiến thức chuyên môn của 4 phân môn (Lý, Hóa, Sinh, Khoa học Trái Đất), nhằm củng cố và ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn. Trong khi đó, hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp là hoạt động giáo dục bắt buộc mang tính liên môn, tập trung vào việc hình thành giá trị sống, kỹ năng xã hội và định hướng nghề nghiệp tương lai cho học sinh.
2. Khó khăn lớn nhất khi quản lý hoạt động trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên tại huyện Vân Đồn là gì?
Khảo sát chỉ ra 64.0% giáo viên gặp trở ngại về trang thiết bị phòng thí nghiệm thiếu đồng bộ và 58.1% khó khăn trong việc tích hợp liên môn do trước đây chỉ được đào tạo đơn môn. Ngoài ra, địa hình huyện đảo phân tán khiến việc tổ chức cho học sinh đi trải nghiệm thực địa ngoài không gian trường học đòi hỏi kinh phí lớn và phương án an toàn nghiêm ngặt.
3. Chu trình học tập trải nghiệm của David Kolb được vận dụng như thế nào trong bài học Khoa học tự nhiên?
Chu trình Kolb được áp dụng qua 4 bước: Đầu tiên, học sinh tiếp cận hiện tượng tự nhiên qua quan sát thực tế; tiếp theo, các em thảo luận nhóm và ghi nhận phản hồi; bước ba, giáo viên định hướng để học sinh khái quát hóa thành định luật, nguyên lý khoa học; cuối cùng, học sinh thử nghiệm chủ động bằng cách thiết kế mô hình hoặc giải quyết vấn đề thực tiễn.
4. Biện pháp quản lý nào được đánh giá có tính khả thi và cần thiết cao nhất?
Biện pháp "Tổ chức bồi dưỡng năng lực thiết kế hoạt động trải nghiệm theo chủ đề môn học cho giáo viên" được 100% chuyên gia và cán bộ quản lý đánh giá cao nhất với điểm trung bình $\bar{X} = 4.82/5.0$, bởi vì năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên trực tiếp quyết định chất lượng giờ học trải nghiệm.
5. Nhà trường cần làm gì để huy động kinh phí cho các hoạt động trải nghiệm thực địa tại địa phương?
Hiệu trưởng cần chủ động xây dựng cơ chế phối hợp 3 môi trường giáo dục: Nhà trường - Gia đình - Xã hội. Cụ thể là lập dự toán kinh phí minh bạch, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, đồng thời ký kết hợp tác với các trung tâm nghiên cứu sinh thái biển, vườn quốc gia Bái Tử Long và các doanh nghiệp tại huyện Vân Đồn để tận dụng nguồn lực trải nghiệm miễn phí cho học sinh.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm theo chủ đề môn Khoa học tự nhiên ở trường Trung học cơ sở theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Đánh giá thực chứng chính xác thực trạng tại 5 trường Trung học cơ sở huyện Vân Đồn với cỡ mẫu 98 cán bộ quản lý và giáo viên, làm rõ những điểm mạnh về nhận thức và điểm nghẽn về cơ sở vật chất.
- Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi, tác động đồng bộ vào các khâu: Nâng cao nhận thức, lập kế hoạch, bồi dưỡng giáo viên, phát huy vai trò học sinh và đảm bảo nguồn lực tài chính.
- Khảo nghiệm chuyên gia khẳng định 100% các biện pháp đều có tính cấp thiết và khả thi cao, đạt điểm trung bình chung $\bar{X} > 4.5/5.0$.
- Lộ trình tiếp theo cần tập trung nhân rộng mô hình bồi dưỡng giáo viên dạy học tích hợp STEM và hoàn thiện bộ công cụ đánh giá năng lực trải nghiệm trong giai đoạn 2020-2025.
Quý độc giả, cán bộ quản lý và quý thầy cô giáo quan tâm có thể liên hệ thư viện trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên để tiếp cận toàn văn luận văn thạc sĩ và ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị giáo dục tại đơn vị.