Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở các trường đại học khu vực miền Trung Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Thuý Hằng thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Quản lý Giáo dục (mã số: 62 14 01 14), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Hương và PGS. Phan Minh Tiến, hoàn thành năm 2021.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu phát triển nền kinh tế tri thức và quá trình hội nhập quốc tế. Trong bối cảnh này, sở hữu trí tuệ (SHTT) được Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO, dẫn theo Idris, 2005) xác định là công cụ quan trọng nhằm tạo ra của cải và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, sau khi Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 được ban hành và Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) ban hành Quy định về quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ (HĐSHTT) trong cơ sở giáo dục đại học (2008), các trường đại học đóng vai trò trung tâm trong việc sáng tạo, bảo vệ và chuyển giao tri thức.
Tuy nhiên, báo cáo từ Cục Sở hữu trí tuệ (2013) cùng các nghiên cứu thực tiễn (Lê Thị Thu Hà & Nguyễn Thành Khang, 2013; Đoàn Đức Lương, 2009) chỉ rõ công tác quản lý HĐSHTT tại các trường đại học Việt Nam còn nhiều bất cập: việc xây dựng kế hoạch còn lúng túng; tình trạng xâm phạm quyền tác giả trong biên soạn giáo trình, luận văn, luận án và đề tài nghiên cứu diễn biến phức tạp; đội ngũ cán bộ làm công tác SHTT mỏng và thiếu kinh nghiệm chuyên sâu; đa số các trường chưa thành lập được bộ phận chuyên trách hoặc văn phòng chuyển giao công nghệ (TTO).
Tại khu vực miền Trung, một số đơn vị (Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Đại học Nha Trang) đã ban hành quy định nội bộ nhưng chủ yếu dừng ở mức nguyên tắc chung, thiếu quy trình cụ thể; nhận thức của cán bộ, giảng viên, sinh viên chưa đầy đủ; nguồn tài chính đầu tư hạn chế. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về quản lý HĐSHTT trên phạm vi vùng tại các trường đại học khu vực miền Trung, gắn liền với việc khảo sát thực trạng 4 nội dung quản lý và đề xuất hệ thống biện pháp có kiểm chứng thực nghiệm.
Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý HĐSHTT ở trường đại học; xác định thực trạng quản lý HĐSHTT ở các trường đại học khu vực miền Trung Việt Nam; từ đó xây dựng hệ thống biện pháp quản lý HĐSHTT nhằm nâng cao chất lượng hoạt động này tại các trường đại học trong khu vực.
Giả thuyết khoa học của luận án được xác định: HĐSHTT và quản lý HĐSHTT ở các trường đại học khu vực miền Trung bước đầu đã được thực hiện và đạt những kết quả nhất định trong hoạt động tạo lập, bảo vệ và khai thác tài sản trí tuệ (TSTT). Tuy nhiên, việc thực hiện các nội dung quản lý HĐSHTT (Quản lý hoạt động xác định quyền SHTT về mặt hành chính; Quản lý hoạt động xác lập và bảo vệ quyền sở hữu pháp lý SHTT; Quản lý hoạt động khai thác thương mại tài sản SHTT; Quản lý môi trường và điều kiện hỗ trợ HĐSHTT) chưa thường xuyên, đồng bộ và hiệu quả. Nếu xác lập được cơ sở lý luận khoa học về quản lý HĐSHTT trong trường đại học và cơ sở thực tiễn của quản lý HĐSHTT ở các trường đại học khu vực miền Trung Việt Nam thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý HĐSHTT có tính cần thiết, khả thi và có thể áp dụng hiệu quả vào công tác quản lý HĐSHTT ở các trường đại học khu vực miền Trung.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản đánh số gồm 4 nhiệm vụ:
- 5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý HĐSHTT ở trường đại học;
- 5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý HĐSHTT ở các trường đại học khu vực miền Trung;
- 5.3. Xây dựng biện pháp quản lý HĐSHTT ở các trường đại học khu vực miền Trung;
- 5.4. Khảo nghiệm và thực nghiệm biện pháp quản lý HĐSHTT ở các trường đại học khu vực miền Trung.
Khách thể nghiên cứu là quản lý hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) ở trường đại học. Đối tượng nghiên cứu là quản lý HĐSHTT ở các trường đại học khu vực miền Trung Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên các phương diện:
- Về nội dung: Giới hạn ở 4 nội dung quản lý HĐSHTT (xác định quyền về mặt hành chính; xác lập và bảo vệ quyền sở hữu pháp lý; khai thác thương mại tài sản SHTT; quản lý môi trường và điều kiện hỗ trợ). Các biện pháp tập trung hướng đến đối tượng cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV) và chuyên viên (CV) phụ trách HĐSHTT.
- Về chủ thể quản lý: CBQL cấp trường (Ban Giám hiệu) và CBQL cấp phòng/khoa (Phòng KH&CN, Phòng Đào tạo ĐH, Phòng Sau ĐH, Khoa, Trung tâm nghiên cứu).
- Về địa bàn và đối tượng khảo sát: Các trường đại học công lập, đào tạo đa ngành đại diện cho 3 tiểu vùng miền Trung gồm: Bắc Trung Bộ (Đại học Huế), Nam Trung Bộ (Trường Đại học Quy Nhơn), Tây Nguyên (Trường Đại học Tây Nguyên). Hoạt động thực nghiệm được tiến hành tại Đại học Huế.
- Về thời gian: Tiến hành thu thập số liệu và nghiên cứu trong 3 năm học: 2017 - 2018, 2018 - 2019, 2019 - 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu nước ngoài được tác giả phân chia thành hai xu hướng chính:
Xu hướng thứ nhất tập trung vào bản chất và vai trò của HĐSHTT ở trường đại học. Nanyaro (2000) nhấn mạnh vai trò của hệ thống SHTT đối với việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu trong bối cảnh tự do hóa kinh tế. Risaburo Nezu & cộng sự (2007) chỉ rõ đại học là lực lượng mở rộng biên giới KH&CN và quyền SHTT là cơ chế khuyến khích thương mại hóa tri thức sang khu vực công nghiệp. Paul Wellings (2008) định nghĩa tài sản SHTT của đại học bao gồm tri thức, kết quả nghiên cứu, bí quyết, ý tưởng công nghệ và ấn phẩm phát sinh từ nghiên cứu và giảng dạy. Phil Clare & cộng sự (2014) và Andersen (2010) phân định khung pháp lý giữa quyền đăng ký và không đăng ký, đồng thời đưa ra khái niệm "Hard IP" (sáng chế, nhãn hiệu được cấp văn bằng) và "Soft IP" (bí quyết, phần mềm, kỹ năng). Cullet & Mbote (2005) và Mugabe (2006) nhìn nhận SHTT là nhân tố xúc tác đổi mới quốc gia. Blakeney & Mengistie (2011) mô tả SHTT như bộ phận của cơ sở hạ tầng phát triển. Mihai Constantinescu & cộng sự (2016) tiếp cận SHTT vừa là tài sản công nghiệp, bản quyền, vừa là công cụ phát triển kinh tế - xã hội. Sara Medina & Kai Zhang (2014) xác định SHTT là yếu tố thuộc khung điều kiện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới (STI).
Xu hướng thứ hai nghiên cứu về giải pháp và mô hình quản lý HĐSHTT trong trường đại học. Về giải pháp quản lý, Vuyisile Hobololo (2016) chỉ ra sự cần thiết của khung chính sách giải quyết xung đột lợi ích giữa nhà tài trợ, nhà nghiên cứu và trường đại học. Marcus Holgersson & Lise Aaboen (2019) phân tích tác động kép của quản lý quyền SHTT đối với năng lực cạnh tranh công nghệ. Ondrej Krejcar (2020) chỉ ra sự thiếu hụt hệ thống quản lý SHTT ở nhiều cơ sở đào tạo. Nwabueze & cộng sự (2020) nghiên cứu thực trạng vi phạm bản quyền tại Nigeria và đề xuất 4 nhóm giải pháp: thiết bị công nghệ thông tin (ICT), hội thảo chuyên đề, đội chống vi phạm và cẩm nang SHTT. John Archer & Philip Graham (2002) đưa ra bản hướng dẫn tập trung vào đàm phán tài trợ, chuyển giao tri thức và phân chia nguồn thu. Risaburo Nezu & cộng sự (2007) nhấn mạnh 4 phương pháp thực tiễn: thành lập văn phòng TTO, tinh giản thủ tục, phân bổ kinh phí nộp đơn sáng chế và TTO chủ động tiếp thị công nghệ. Phil Clare & cộng sự (2014) chỉ ra 3 vai trò quản trị: tự do hoạt động, chuyển giao ứng dụng, sáng tạo và quản lý tri thức mới. Robert Kneller & cộng sự (2014) đề xuất các chính sách linh hoạt xử lý quyền SHTT trong nghiên cứu hợp tác. Về mô hình quản lý, Rosana Ceron Di Giorgio (2006) phân tích mô hình cơ quan đổi mới Inova của Đại học bang Campinas (Unicamp, Brazil) với nhân sự chuyên nghiệp và định hướng theo nhu cầu thị trường; Sabrina & cộng sự (2013) nghiên cứu mô hình TTO tại 4 trường đại học của Brazil; Hua Guo (2017) khảo sát mô hình của Đại học Thanh Hoa (Trung Quốc) với sự kết hợp giữa ủy ban SHTT, bộ phận chuyển giao công nghệ và hệ thống doanh nghiệp trực thuộc trường.
Tổng quan nghiên cứu trong nước cũng được hệ thống hóa theo hai nhóm vấn đề:
Nhóm nghiên cứu về HĐSHTT ở trường đại học gồm có: Nguyễn Thị Quế Anh (2008) đề xuất đào tạo SHTT theo hướng liên ngành; Đào Minh Đức (2008) chỉ ra tình trạng thiếu quan tâm xác lập quyền đối với các đề tài, dự án KH&CN trong trường đại học; Lê Việt Long (2009) phản ánh thực trạng vi phạm SHTT gia tăng và khó xử lý; Phạm Anh Tuấn (2011) nêu bật hạn chế về nhân lực và tài chính của quản lý nhà nước về SHTT tại địa phương; Lưu Thanh Tâm (2015) phân tích sự lỏng lẻo trong mô hình "vòng xoắn ba" giữa Đại học - Doanh nghiệp - Nhà nước; Phạm Thị Thuý Hằng (2019) nhận định bộ máy quản lý HĐSHTT tại các trường đại học Việt Nam chưa hoàn thiện, thiếu bộ phận chuyên trách.
Nhóm nghiên cứu về quản lý HĐSHTT ghi nhận các hội thảo khoa học do Bộ GD&ĐT (2007), Cục Sở hữu trí tuệ phối hợp với Cơ quan Sáng chế Nhật Bản - JPO (2013), và dự án WIPO - NOIP - HUST - JPO (2019) tổ chức. Về mặt học thuật, Trương Thùy Trang (2007) đề xuất quy trình quản lý - khai thác gồm 3 giai đoạn: tạo lập hình thành, xác lập quyền pháp lý, và thương mại hóa. Lê Thị Thu Hà & Nguyễn Thành Khang (2017) xây dựng mô hình quản trị TSTT gồm 5 bước: lập kế hoạch, tạo lập, đăng ký bảo hộ, khai thác thương mại, đánh giá và báo cáo. Trần Văn Hải (2010, 2011) khẳng định thương mại hóa là khâu quyết định ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu. Tổng luận của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia (2014) làm rõ các định hướng chính sách chuyển giao tri thức. Về mô hình thực tiễn, Trường Đại học Hùng Vương (Phú Thọ) triển khai Trung tâm SHTT trực thuộc Phòng Quản lý Khoa học và hỗ trợ lập 09 hồ sơ đăng ký quyền SHTT; Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trong 10 tháng đầu năm 2020 được cấp 4 bằng độc quyền sáng chế, 5 bằng độc quyền giải pháp hữu ích và 17 đơn hợp lệ.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết là: Mặc dù đã có các nghiên cứu chung về pháp luật SHTT hoặc mô hình quản trị tại một số cơ sở đơn lẻ, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu khảo sát thực chứng, đánh giá có hệ thống thực trạng quản lý HĐSHTT trên cả 4 nội dung tại các đại học khu vực miền Trung (với sự phân tầng đại diện 3 tiểu vùng), đồng thời xây dựng một hệ thống biện pháp quản lý có quy trình, có khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức và quản lý giáo dục:
- Thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol (dẫn theo Bùi Minh Hiền, 2006) với các chức năng: dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra.
- Các định nghĩa về quản lý của Bùi Minh Hiền (2006) và Trần Kiểm (2010) về sự tác động có tổ chức, có hướng đích nhằm huy động và sử dụng tối ưu các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực).
- Lý thuyết quản lý trường đại học của Phạm Thành Nghị (2000) và 8 lĩnh vực quản lý đại học của Piper (1993), trong đó quản lý hoạt động KH&CN là một trọng tâm.
- Khái niệm công tác quản lý HĐSHTT trong trường đại học được tác giả định nghĩa: "Quản lý HĐSHTT trong trường ĐH là tổng thể tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý trường ĐH đối với HĐSHTT nhằm tạo lập, bảo vệ, khai thác hiệu quả SHTT của trường ĐH, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục và phát triển đất nước".
- Khung nội dung quản lý HĐSHTT gồm 4 thành tố: (1) Quản lý hoạt động xác định quyền SHTT về mặt hành chính; (2) Quản lý hoạt động xác lập và bảo vệ quyền sở hữu pháp lý SHTT; (3) Quản lý hoạt động khai thác thương mại tài sản SHTT; (4) Quản lý môi trường và điều kiện hỗ trợ HĐSHTT.
Phương pháp luận nghiên cứu gồm 3 cách tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét quản lý HĐSHTT như một hệ thống hoàn chỉnh với các thành tố mục đích, nội dung, hình thức, chủ thể, khách thể và điều kiện hỗ trợ, vận hành trong mối liên hệ với môi trường kinh tế - xã hội.
- Tiếp cận lịch sử - logic: Phân tích sự phát triển của công tác quản lý SHTT trong tiến trình đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế.
- Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát thực trạng tại các trường đại học khu vực miền Trung làm căn cứ đề xuất các giải pháp khả thi.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp thực tế |
Công cụ và kỹ thuật triển khai |
| Nghiên cứu lý luận |
Phân tích, tổng hợp, mô hình hóa, hệ thống hóa văn bản |
Xử lý các văn kiện của Đảng, Nhà nước, văn bản của Bộ GD&ĐT, Bộ KH&CN và công trình khoa học liên quan |
| Nghiên cứu thực tiễn |
Điều tra bằng bảng hỏi |
Phiếu hỏi khảo sát thực trạng, khảo nghiệm biện pháp và lấy ý kiến thực nghiệm trên 2 nhóm: (1) CBQL cấp trường, phòng, khoa; (2) Giảng viên và chuyên viên |
|
Phỏng vấn sâu |
Phỏng vấn đại diện CBQL, GV và CV về nhận thức, quy trình, khó khăn và nguyên nhân trong công tác quản lý SHTT |
|
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động |
Phân tích quy chế, kế hoạch HĐSHTT, quyết định thành lập bộ phận chuyên trách, cơ sở dữ liệu SHTT, báo cáo kết quả |
|
Phương pháp chuyên gia |
Tổ chức lấy ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục và SHTT theo quy trình chuẩn hóa (Võ Thị Ngọc Lan & Nguyễn Văn Tuấn, 2012) |
|
Phương pháp thực nghiệm |
Tổ chức thực nghiệm một biện pháp (bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ) tại Đại học Huế qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị, Tiến hành, Xử lý kết quả |
| Xử lý thống kê toán học |
Thống kê mô tả và suy luận bằng phần mềm IBM SPSS |
Thống kê mô tả: Tỷ lệ %, Trung bình ($\bar{X}$), Độ lệch chuẩn ($SD$), Thứ bậc ($TB$). Thống kê suy luận: Kiểm định tương quan Pearson, Independent-Samples T-Test (khảo sát thực trạng), Paired-Samples T-Test (thực nghiệm) |
Nguồn dữ liệu của luận án gồm: Các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Quyết định năm 2008 của Bộ GD&ĐT về quản lý HĐSHTT, Thông tư năm 2011 về hoạt động KH&CN); dữ liệu khảo sát thực tế tại Đại học Huế, Trường Đại học Quy Nhơn, Trường Đại học Tây Nguyên; và dữ liệu kiểm tra, đánh giá trước - sau thực nghiệm tại Đại học Huế trong giai đoạn 2017 - 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận từ tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước đến việc xác định hệ khái niệm công cụ. Luận án phân tích 3 ý nghĩa nền tảng của HĐSHTT trong trường đại học: (1) Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế - xã hội thông qua bảo hộ nguồn lực trí tuệ; (2) Nâng cao năng lực sáng tạo và chuyển giao tri thức của nhà trường, lấy các chỉ số sáng chế và công bố làm tiêu chí đánh giá xếp hạng đại học; (3) Xây dựng nền văn hóa SHTT nhằm điều phối, định hướng chuẩn mực nghiên cứu và hạn chế vi phạm học thuật (như đạo văn, vi phạm bản quyền).
Mục tiêu HĐSHTT trong trường đại học được cấu trúc theo 3 nhóm: Tạo lập TSTT; Bảo vệ TSTT; và Khai thác, ứng dụng TSTT. Tương ứng với mục tiêu, nội dung HĐSHTT gồm: tiếp nhận khai báo và thống kê hành chính TSTT; tư vấn pháp lý, thẩm định và nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền SHTT; đánh giá tiềm năng thương mại, ký kết hợp đồng chuyển giao và quảng bá kết quả nghiên cứu. Hình thức tổ chức HĐSHTT đa dạng từ hội thảo tập huấn, xây dựng cẩm nang/CSDL SHTT, phát động thi đua, tổ chức câu lạc bộ tư vấn đến tham gia hội chợ công nghệ. Công tác kiểm tra - đánh giá được thực hiện theo Điều 5 và Điều 15 của Quy định ban hành năm 2008 của Bộ GD&ĐT.
Luận án làm rõ mô hình phân cấp quản lý và 4 nội dung quản lý HĐSHTT: (1) Quản lý hoạt động xác định quyền SHTT về mặt hành chính; (2) Quản lý hoạt động xác lập và bảo vệ quyền sở hữu pháp lý SHTT; (3) Quản lý hoạt động khai thác thương mại tài sản SHTT; (4) Quản lý môi trường và điều kiện hỗ trợ HĐSHTT. Các yếu tố ảnh hưởng được phân tích thành: yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực CBQL/GV, chính sách nội bộ) và yếu tố khách quan (hệ thống pháp luật, cơ chế thị trường KH&CN, sự liên kết địa phương và doanh nghiệp).
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở các trường đại học khu vực miền Trung Việt Nam
Chương 2 mô tả bối cảnh kinh tế - xã hội và mạng lưới các trường đại học công lập miền Trung, đồng thời trình bày kết quả điều tra thực trạng tại Đại học Huế (đại diện Bắc Trung Bộ), Trường Đại học Quy Nhơn (đại diện Nam Trung Bộ) và Trường Đại học Tây Nguyên (đại diện Tây Nguyên) theo thiết kế mẫu khảo sát (Bảng 2.1) và quy ước định khoảng (Bảng 2.2).
Thực trạng nhận thức: Dữ liệu (Bảng 2.3 và Bảng 2.4) phản ánh phần lớn CBQL, GV và CV đã nhận thức được ý nghĩa của HĐSHTT đối với đào tạo và nghiên cứu, song mức độ hiểu biết chuyên sâu về quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và các quy định bảo hộ pháp lý còn chưa đồng đều giữa các nhóm đối tượng.
Thực trạng thực hiện HĐSHTT:
- Hoạt động phát hiện, tạo lập TSTT (Bảng 2.5): Việc tạo lập công trình NCKH, giáo trình, bài báo diễn ra thường xuyên, nhưng khâu phát hiện và khai báo TSTT chưa được chú trọng đúng mức.
- Hoạt động bảo vệ TSTT (Bảng 2.6): Công tác tư vấn thủ tục, nộp đơn đăng ký văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp còn hạn chế; việc tự bảo vệ trước các hành vi sử dụng trái phép kết quả nghiên cứu còn mang tính thụ động.
- Hoạt động khai thác thương mại TSTT (Bảng 2.7): Mức độ thực hiện đạt điểm trung bình thấp nhất trong các nội dung; việc thương mại hóa, chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp và địa phương còn rất khiêm tốn.
- Các hình thức tổ chức (Bảng 2.8) và đánh giá HĐSHTT (Bảng 2.9): Hoạt động tập huấn, xây dựng cơ sở dữ liệu SHTT chưa thành nền nếp; kiểm tra - đánh giá chủ yếu gắn với nghiệm thu hành chính đề tài khoa học chứ chưa đánh giá hiệu quả bảo hộ và khai thác SHTT.
Thực trạng công tác quản lý HĐSHTT:
- Quản lý xác định quyền SHTT về mặt hành chính (Bảng 2.10): Đạt mức độ tương đối tốt ở khâu lưu trữ hồ sơ nghiệm thu đề tài, song còn thiếu cơ chế thống kê và cấp chứng nhận quyền SHTT nội bộ cho tác giả.
- Quản lý xác lập và bảo vệ quyền sở hữu pháp lý SHTT (Bảng 2.11): Công tác chỉ đạo, hỗ trợ nộp đơn đăng ký và xử lý vi phạm quyền tác giả chưa được thực hiện bài bản; đa số các trường chưa ban hành quy trình đăng ký chuẩn hóa.
- Quản lý khai thác thương mại tài sản SHTT (Bảng 2.12): Thiếu cơ chế định giá tài sản trí tuệ, đàm phán hợp đồng li-xăng và chính sách phân chia lợi nhuận cụ thể cho nhà nghiên cứu.
- Quản lý điều kiện hỗ trợ (Bảng 2.13): Cơ sở vật chất, phần mềm tra cứu và nguồn kinh phí dành riêng cho công tác đăng ký văn bằng bảo hộ còn thiếu hụt.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng (Bảng 2.14 về yếu tố chủ quan và Bảng 2.15 về yếu tố khách quan) chỉ rõ những rào cản lớn: thiếu bộ phận chuyên trách SHTT độc lập (chủ yếu là cán bộ phòng KH&CN kiêm nhiệm, thiếu nghiệp vụ); thiếu kinh phí duy trì và nộp đơn; mối liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp còn lỏng lẻo; hệ thống văn bản hướng dẫn dưới luật về cơ chế tài chính cho SHTT trong trường đại học chưa đồng bộ.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở các trường đại học khu vực miền Trung Việt Nam
Trên cơ sở 4 nguyên tắc (đảm bảo tính mục tiêu, tính thực tiễn, tính đồng bộ và hệ thống, tính khả thi), luận án đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý:
| STT |
Tên biện pháp |
Nhóm biện pháp |
Nội dung tác động chính |
| 1 |
Nâng cao nhận thức về hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học |
Giáo dục - Đào tạo |
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật SHTT, xây dựng văn hóa tôn trọng quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp cho CBQL, GV, SV |
| 2 |
Xây dựng, bổ sung và ban hành quy chế quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong trường đại học |
Hành chính - Tổ chức |
Hoàn thiện hành lang pháp lý nội bộ, quy định rõ quyền, nghĩa vụ, cơ chế phân chia lợi nhuận và xử lý vi phạm SHTT |
| 3 |
Xác lập quy trình quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học |
Hành chính - Tổ chức |
Chuẩn hóa các bước: khai báo - tiếp nhận, thẩm định nội bộ, hỗ trợ nộp đơn đăng ký, bảo vệ pháp lý và khai thác thương mại |
| 4 |
Thành lập bộ phận chuyên trách về quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong trường đại học |
Hành chính - Tổ chức |
Kiện toàn bộ máy quản lý, hình thành đơn vị chuyên trách (TTO hoặc trung tâm SHTT) trực thuộc Phòng KH&CN |
| 5 |
Tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ |
Giáo dục - Đào tạo |
Tập huấn kỹ năng tra cứu sáng chế, soạn thảo hồ sơ đăng ký, quản trị tài sản trí tuệ và đàm phán chuyển giao công nghệ |
| 6 |
Tổ chức hoạt động hợp tác và liên kết giữa trường Đại học - Tổ chức / Doanh nghiệp / Địa phương trong hoạt động sở hữu trí tuệ |
Phối hợp liên kết |
Tăng cường mô hình "vòng xoắn ba", tìm kiếm đơn đặt hàng từ địa phương và doanh nghiệp, xúc tiến thương mại hóa TSTT |
| 7 |
Xây dựng môi trường và điều kiện hỗ trợ hoạt động sở hữu trí tuệ |
Hành chính - Tổ chức |
Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu tra cứu SHTT, bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ đăng ký và khen thưởng |
Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Kết quả khảo nghiệm (Bảng 3.2 đến Bảng 3.8 và Bảng tổng hợp 3.9) khẳng định cả 7 biện pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao. Phân tích tương quan Pearson (Bảng 3.10 và Bảng 3.11) ghi nhận hệ số tương quan dương chặt chẽ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, chứng minh tính đồng bộ của hệ thống giải pháp.
Quá trình và kết quả thực nghiệm:
Biện pháp 5 ("Tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ") được lựa chọn thực nghiệm tại Đại học Huế qua 3 giai đoạn (Hình 3.1). Luận án xây dựng thang tiêu chí đánh giá (Bảng 3.13) và ma trận đề kiểm tra kiến thức, kỹ năng (Bảng 3.14). Kết quả thống kê điểm số trước và sau thực nghiệm (Bảng 3.16, 3.17, 3.18, 3.19; Hình 3.2, 3.3, 3.4) cho thấy điểm trung bình kiến thức và kỹ năng của nhóm thực nghiệm tăng lên rõ rệt. Kiểm định Paired-Samples T-Test khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$). Khảo sát ý kiến đánh giá của CBQL, GV, CV sau bồi dưỡng (Bảng 3.20) ghi nhận mức độ hài lòng và tính thực tiễn cao của chương trình, qua đó xác nhận tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về HĐSHTT và quản lý HĐSHTT tại các cơ sở giáo dục đại học, xác định rõ cấu trúc 4 nội dung quản lý cốt lõi: quản lý xác định quyền về mặt hành chính; quản lý xác lập và bảo vệ quyền sở hữu pháp lý; quản lý khai thác thương mại; và quản lý điều kiện hỗ trợ.
- Làm rõ bản chất của văn hóa SHTT trong nhà trường và xác lập khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng mang tính chủ quan và khách quan đến công tác quản lý HĐSHTT.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện và dữ liệu khảo sát khách quan về HĐSHTT và công tác quản lý HĐSHTT tại các trường đại học công lập đại diện cho 3 tiểu vùng thuộc khu vực miền Trung Việt Nam (Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên).
- Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tiễn: công tác quản lý hiện thời chủ yếu dừng ở thủ tục hành chính; việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và thương mại hóa kết quả nghiên cứu còn rất hạn chế; thiếu hụt bộ phận chuyên trách và đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn sâu.
- Xây dựng hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ, có mối liên hệ logic, đã được kiểm chứng về tính cần thiết và khả thi qua phương pháp chuyên gia, khảo nghiệm định lượng và thực nghiệm sư phạm kiểm chứng hiệu quả thực tế.
Hệ thống kiến nghị của luận án:
- Đối với Bộ GD&ĐT và Bộ KH&CN: Cần hoàn thiện thông tư liên tịch hướng dẫn cơ chế quản trị và tài chính cho HĐSHTT trong trường đại học; ban hành chính sách cụ thể về định giá tài sản trí tuệ và cơ chế trích lập kinh phí đăng ký văn bằng bảo hộ; xây dựng khung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý SHTT chuẩn hóa cho cán bộ đại học.
- Đối với UBND các tỉnh, thành phố khu vực miền Trung: Đẩy mạnh cơ chế đặt hàng nghiên cứu gắn với địa chỉ ứng dụng cụ thể; tạo quỹ hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu và kết nối doanh nghiệp địa phương với các trường đại học.
- Đối với các trường đại học khu vực miền Trung: Khẩn trương ban hành và cập nhật quy chế quản lý SHTT nội bộ; thành lập bộ phận chuyên trách hoặc văn phòng TTO; phân bổ ngân sách cho hoạt động đăng ký bảo hộ; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên cho cán bộ và giảng viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Về phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu tại các trường đại học công lập đa ngành đại diện cho 3 tiểu vùng miền Trung (Đại học Huế, Trường Đại học Quy Nhơn, Trường Đại học Tây Nguyên), chưa mở rộng khảo sát đối với khối các trường đại học ngoài công lập hoặc các trường đào tạo đơn ngành đặc thù trong khu vực.
- Về phạm vi thực nghiệm: Do giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu, tác giả mới chỉ tổ chức thực nghiệm sư phạm đối với một biện pháp cụ thể (bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách) tại một địa bàn (Đại học Huế), chưa tiến hành thực nghiệm đồng thời các biện pháp mang tính cơ chế, tổ chức bộ máy và liên kết doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở giáo dục đại học tư thục và các viện nghiên cứu tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên nhằm tăng tính bao quát và so sánh đối sánh.
- Triển khai nghiên cứu sâu và thực nghiệm mô hình văn phòng chuyển giao công nghệ (TTO), cơ chế định giá tài sản trí tuệ và chính sách phân chia lợi nhuận từ kết quả thương mại hóa khoa học công nghệ trong điều kiện tự chủ đại học tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:
- Đối với cán bộ quản lý trường đại học (Ban Giám hiệu, Phòng KH&CN, Phòng Đào tạo): Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn và khung hướng dẫn để xây dựng quy chế quản lý SHTT nội bộ, thiết lập quy trình quản lý hành chính - pháp lý và định hình bộ phận chuyên trách quản lý SHTT trong nhà trường.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và nhà khoa học: Tài liệu giúp nâng cao hiểu biết về quy trình nhận diện, đăng ký xác lập quyền tác giả, sáng chế, giải pháp hữu ích từ các kết quả nghiên cứu và đào tạo, cũng như nắm rõ quyền lợi và trách nhiệm pháp lý khi hợp tác nghiên cứu.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục và KH&CN: Dữ liệu thực chứng của luận án phản ánh rõ những khó khăn tại các trường đại học vùng miền Trung, là cơ sở dữ liệu hữu ích để xây dựng các văn bản hướng dẫn thực thi SHTT sát hợp với thực tế vùng miền.
Câu hỏi thường gặp
-
Bốn nội dung quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong trường đại học được luận án xác định gồm những gì?
Trả lời: Bốn nội dung quản lý gồm: (1) Quản lý hoạt động xác định quyền SHTT về mặt hành chính các kết quả NCKH và đào tạo; (2) Quản lý hoạt động xác lập và bảo vệ quyền sở hữu pháp lý SHTT; (3) Quản lý hoạt động khai thác thương mại tài sản SHTT; (4) Quản lý môi trường và điều kiện hỗ trợ HĐSHTT.
-
Địa bàn khảo sát thực trạng của đề tài được lựa chọn dựa trên tiêu chí nào?
Trả lời: Luận án khảo sát các đại học công lập, đào tạo đa ngành, mang tính đại diện cho 3 tiểu vùng địa lý tại khu vực miền Trung Việt Nam: Bắc Trung Bộ (Đại học Huế), Nam Trung Bộ (Trường Đại học Quy Nhơn), và Tây Nguyên (Trường Đại học Tây Nguyên).
-
Hạn chế lớn nhất trong thực trạng quản lý HĐSHTT tại các trường đại học miền Trung theo khảo sát là gì?
Trả lời: Các hạn chế lớn nhất là: hoạt động khai thác thương mại TSTT đạt điểm trung bình thực hiện thấp nhất; việc hỗ trợ nộp đơn đăng ký bảo hộ pháp lý chưa bài bản; hầu hết các trường chưa có bộ phận chuyên trách SHTT độc lập mà chủ yếu do cán bộ kiêm nhiệm thiếu chuyên môn sâu đảm nhận; nguồn kinh phí dành cho đăng ký và bảo hộ còn hạn hẹp.
-
Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào được chọn để tiến hành thực nghiệm?
Trả lời: Tác giả đề xuất hệ thống gồm 7 biện pháp quản lý. Trong đó, Biện pháp 5 ("Tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ") được lựa chọn để tiến hành thực nghiệm tại Đại học Huế.
-
Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Đại học Huế cho thấy điều gì?
Trả lời: Kết quả xử lý thống kê bằng phép kiểm định Paired-Samples T-Test trên phần mềm SPSS cho thấy điểm số kiểm tra kiến thức và kỹ năng của đối tượng tham gia sau thực nghiệm tăng lên có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) so với trước thực nghiệm, đồng thời nhận được đánh giá phản hồi tích cực từ cán bộ và giảng viên.
Kết luận
Luận án của tác giả Phạm Thị Thuý Hằng là công trình nghiên cứu chuyên khảo về công tác quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ tại các trường đại học khu vực miền Trung Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên dữ liệu thực tế tại ba tiểu vùng Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong thực trạng quản lý hiện nay. Hệ thống 7 biện pháp quản lý được xây dựng đồng bộ cùng kết quả thực nghiệm bồi dưỡng nghiệp vụ tại Đại học Huế đã chứng minh tính cần thiết và khả thi của công trình, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam.